LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 10 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Sự khác biệt căn bản nhất giữa Chiến tranh lạnh với[.]
Trang 1LỊCH SỬ PDF LATEX
(Đề thi có 10 trang)
TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi 1
Câu 1. Sự khác biệt căn bản nhất giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới diễn ra trong thế
kỉ XX là
A diễn ra trên các lĩnh vực gây nên sự đối đầu căng thẳng giữa hai nước Mĩ và Liên Xô.
B diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại, không có xung đột về quân sự.
C làm cho tình hình thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.
D diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.
Câu 2. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
A Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.
B Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.
C Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.
D Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.
Câu 3. Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
A khoa học đi trước, mở đường cho lực lượng sản xuất.
B kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
C mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
D khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Câu 4. Theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam (7 – 1945), lực lượng Đồng minh nào có nhiệm vụ giải giáp quân đội phát xít Nhật ở Việt Nam?
A Quân đội Anh và quân đội Trung Hoa Dân quốc.
B Quân đội Trung Hoa Dân quốc và quân đội Pháp.
C Hồng quân Liên Xô và quân đội Mĩ.
D Hồng quân Liên Xô và quân đội Trung Hoa Dân quốc.
Câu 5. Từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mỹ
A lạc hậu B phát triển mạnh mẽ C khủng hoảng D suy thoái kéo dài.
Câu 6. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương
A Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.
B Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.
C Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.
D Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.
Câu 7. Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình
A tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới.
B gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các
quốc gia, các dân tộc trên thế giới
C phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
D phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Câu 8. Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông hiện nay?
A Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
B Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn.
C Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
Trang 2D Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
Câu 9. Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có gì mới so với phong trào cách mạng 1930 -1931?
A Là cuộc diễn tập cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
B Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh mạnh mẽ.
C Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với bí mật, bất hợp pháp.
D Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương cụ thể cho hoàn cảnh mới.
Câu 10. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?
Câu 11. Việc tìm cách trở lại các thuộc địa cũ sau chiến tranh thế giới thứ 2 của các nước Tây Âu đã ảnh hưởng như thế nào đến Việt Nam?
A Ngay từ 1945, Pháp – Mỹ đã liên kết lại với nhau để chống cách mạng Việt Nam.
B Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
C Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai buộc nhân dân ta phải đứng lên kháng chiến
chống Pháp
D Không ảnh hưởng gì đến Việt Nam vì ngày 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tuyên bố
thành lập
Câu 12. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
A Sự kém an toàn về kinh tế B Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất.
C Sự kém an toàn của đời sống con người D Sự kém an toàn về chính trị.
Câu 13. Trở ngại chủ yếu nhất của EU và ASEAN trong quá trình liên kết là
A sự chi phối của các nước lớn bên ngoài.
B sự chênh lệch về trình độ phát triển của các thành viên.
C mâu thuẫn giữa lợi ích riêng mỗi quốc gia với lợi ích chung của khối.
D sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước.
Câu 14. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?
Câu 15. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?
A Đại tư sản B Văn thân, sĩ phu C Chủ nô D Tư bản mại sản.
Câu 16. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975
ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế
A Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
B Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.
C Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
D Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.
Câu 17. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?
A Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu chiến tranh lạnh.
B Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
C Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi.
D Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.
Câu 18. Sau năm 1991, ở châu Á Liên bang Nga khôi phục và phát triển quan hệ với
Trang 3Câu 19. Điểm chung của phong trào Cần vương qua hai giai đoạn phát triển là
A đều đặt dưới sự chỉ huy của triều đình.
B nổ ra trên phạm vi rộng lớn đặc biệt là Bắc Kì và Trung Kì.
C đều có sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước.
D xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mô rộng lớn và diễn ra trong thời gian dài.
Câu 20. So với cách mạng tháng Mười Nga, lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) có điểm gì khác biệt?
A Xác định giai cấp tư sản, tiểu tư sản là đối tượng của cách mạng.
B Giai cấp công nhân và nông dân là động lực chính của cách mạng.
C Tư sản, tiểu tư sản, trung tiểu địa chủ cũng là lực lượng tham gia.
D Giai cấp công nhân là lực lượng nắm vai trò lãnh đạo.
Câu 21. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương
A Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.
B Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.
C Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.
D Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.
Câu 22. Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được biểu hiện ở:
A diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy B hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.
C lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính Đảng D không ảo tưởng vào kẻ thù dân tộc và giai cấp Câu 23. Điểm nào dưới đây là sự khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi với khu vực Mĩ Latinh:
A Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi làm hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
lung lay tận gốc, khu vực Mĩ Latinh chưa làm được điều đó
B Châu Phi và Châu Á đấu tranh bằng vũ trang, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh ôn hòa.
C Châu Á, Châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống
chủ nghĩa thực dân mới
D Châu Á, Châu Phi đấu tranh để giải phóng dân tộc, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh để giải phóng giai
cấp
Câu 24. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới là
A Hội đồng Bảo an B Tòa án Quốc tế C Đại hội đồng D Ban Thư kí.
Câu 25. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển sang quan hệ đối đầu căng thẳng là do
A sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.
B hai cường quốc đều muốn vươn lên khẳng định vị thế của mình.
C mâu thuẫn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.
D mâu thuẫn về quyền lợi ở những khu vực khác nhau trên thế giới.
Câu 26. Hội nghị trung ương Đảng 11/1939 do đồng chí Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã đánh dấu
sự chuyển hướng đấu tranh đúng đắn của Đảng vì:
A đặt vấn đề giải phóng dân tộc cho Việt Nam.
B giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
C xác định kẻ thù chủ yếu, trước mắt là phát xít Nhật.
D giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
Câu 27. Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược
Trang 4Câu 28. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?
A Tư bản mại sản B Đại tư sản C Văn thân, sĩ phu D Chủ nô.
Câu 29. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A Trật tự Véc xai – Oa sin tơn thiết lập B Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh.
C Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc D Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công Câu 30. Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
B Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột.
C Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
D Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
Câu 31. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm
20 của thế kỷ XX?
A Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.
B Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.
C Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.
D Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
Câu 32. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây
A Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước B Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng.
C Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc D Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù Câu 33. Ý nào dưới đây phản ánh bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” ?
A Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.
B Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.
C Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.
D Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.
Câu 34. Hội nghị nào sau đây của Đảng Cộng sản Đông Dương không trực tiếp xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam là chống chủ nghĩa phát xít?
A Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939.
B Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 3 - 1945.
C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 - 1936.
D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 - 1941.
Câu 35. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?
A Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.
B Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.
C Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.
D Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Câu 36. Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, các xô viết ra đời ở địa phương nào sau đây?
Câu 37. Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của
Mỹ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?
A Bảo vệ căn cứ địa Cao Bằng B Bảo vệ chính quyền Xviết.
C Giải phóng hoàn toàn miền Nam D Bảo vệ khu giải phóng Việt Bắc.
Trang 5Câu 38. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
A Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) B Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức
C Thàng lập ngân hàng thế giới (WB) D Thành lập Liên minh Châu âu (EU).
Câu 39. Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược
Câu 40. Khẩu hiệu đấu tranh mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 -1931 là:
A chống đế quốc, chống phát xít.
B độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.
C tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình.
D tịch thu ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày nghèo.
Câu 41. Dưới tác động của khai thác thuộc địa lần thứ 2 do thực dân pháp tiến hành ở Đông Dương (1919
- 1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?
A trở thành cường quốc phần mềm B trở thành siêu cường tài chính.
C công nghiệp vũ trụ ra đời D giai cấp tư sản ra đời.
Câu 42. Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000,
Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
A Chi phối được một số nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.
B Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực.
C Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.
D Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.
Câu 43. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?
Câu 44. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm
20 của thế kỷ XX?
A Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
B Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.
C Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.
D Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.
Câu 45. Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là
A tiến hành"cải cách, mở cửa"nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
B đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.
C nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp.
D thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 46. Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:
A cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
B muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
C muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.
D hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
Câu 47. Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
A quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương B kết thúc chiến tranh trong danh dự.
C khóa chặt biên giới Việt - Trung D cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
Trang 6Câu 48. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.
B Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.
C Thắng lợi của Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.
D Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Câu 49. Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945), những nước nào dưới đây đã giành được độc lập vào năm 1945?
A Việt Nam, Lào, Camphuchia B Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
C Việt Nam, Lào, Mianma D Philippin, Việt Nam, Lào.
Câu 50. Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 1967 là
A Cần liên minh để chống phát xít B Chu cầu hợp tác để cùng phát triển.
C Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản D Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 51. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây
A Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng B Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc.
C Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù D Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước Câu 52. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
A Đẩy mạnh phát triển kinh tế trên cơ sở duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
B Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
C Hợp tác mạnh trên các lĩnh vực: chính trị, văn hóa, xã hội.
D Quá trình tăng lên mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.
Câu 53. Đặc đểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930 là
A sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu
tranh theo khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam
B sự phát triển mạnh mẽ của phong trào tư sản, tiểu tư sản từng bước khẳng định vai trò lãnh đạo của
họ
C cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và khuynh hướng cách
mạng dân chủ tư sản
D cuộc đấu tranh giành quyền cai trị ở Việt Nam giữa thực dân Pháp và vương triều Nguyễn diễn ra
mạnh mẽ, quyết liệt
Câu 54. Nội dung nào là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?
A Chính sách khủng bố của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái.
B Giai cấp địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ với nhân dân.
C Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
D ảng cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp lãnh đạo phong trào đấu tranh.
Câu 55. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng
1930 - 1931?
A Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.
B Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng.
C Địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.
D Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau cuộc khới nghĩa Yên Bái.
Câu 56. Cơ sơ quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Trang 7B sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô.
C sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế.
D tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ.
Câu 57. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là
Câu 58. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?
A Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu B Lực lượng quân đội phát triển nhanh.
C Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân D Nền kinh tế đứng đầu thế giới.
Câu 59. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946
A Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.
B Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.
C Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.
D Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.
Câu 60. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:
A Sự ra đời nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.
B Sự ra đời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
D Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
Câu 61. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
A Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất B Sự kém an toàn về chính trị.
C Sự kém an toàn của đời sống con người D Sự kém an toàn về kinh tế.
Câu 62. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây
A Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.
B Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.
C Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.
D Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.
Câu 63. “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng” Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?
Câu 64. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là
Câu 65. Tháng 6 – 1947, Mỹ đề ra kế hoạch Mácsan giúp phục hồi nền kinh tế ở khu vực nào sau đây?
Câu 66. Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị nào dưới đây?
A Đánh đuổi phát xít Nhật.
B Đánh đuổi Pháp – Nhật.
C Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
D Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.
Trang 8Câu 67. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975
ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế
A Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.
B Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
C Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.
D Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Câu 68. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng đều là:
A các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản B tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam.
C các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản D các tổ chức yêu nước cách mạng.
Câu 69. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở quốc gia nào sau đây?
Câu 70. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 – 1930 là:
A chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam.
B chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C soạn thảo Cương lĩnh chính trị đúng đắn cho Đảng Cộng sản Việt Nam.
D tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.
Câu 71. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2(1919-1929) ở Việt Nam thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?
A Khai mỏ B Nông nghiệp C Công nghiệp nhẹ D Giao thông vận tải Câu 72. Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?
Câu 73. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Câu 74. Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời là kết quả của
A quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô B quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc.
C quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc D cuộc nội chiến Quốc Cộng lần 2 (1946-1949) Câu 75. Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là
A đã có dự trữ và xuất khẩu gạo B xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
C xuất khẩu gạo đứng thứ năm thế giới D khắc phục triệt để nạn đói trong nước.
Câu 76. Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta.
B Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới.
C Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa.
D Sau khi giành độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới.
Câu 77. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?
Trang 9Câu 78. Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực
Xô - Mỹ?
Câu 79. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc là do tác động của yếu tố nào?
A Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập.
B Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
C Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
D Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.
Câu 80. Trong những năm 1936-1945, cách mạng Việt Nam đã có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng thế giới
A Tham gia vào cuộc chiến tranh bảo vệ hòa bình của các nước xã hội chủ nghĩa.
B Đấu tranh chống bộ phận phản động nhất của chủ nghĩa đế quốc.
C Góp phần mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu âu đến châu á.
D Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân mới và làm tan rã thuộc địa của chúng.
Câu 81. Một trong những nguyên nhân khiến Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là
A nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.
B nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.
C Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.
D cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém làm cho 2 nước suy giảm về nhiều mặt.
Câu 82. Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953 – 1954
A Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm B Mở rộng ngụy quân.
C Tập trung binh lực D Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh Câu 83. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức B Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
C Thành lập Liên minh Châu âu (EU) D Thành lập ngân hàng thế giới (WB).
Câu 84. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?
A Liên Xô và Mĩ kí thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
B Hai miền nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức.
C 33 nước Châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki.
D Hiệp định đình chiến giữa miền Triều Tiên được kí kết.
Câu 85. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực lượng nào?
A Chính quyền độc tài thân Mĩ B Thực dân phương Tây.
C Chủ nghĩa thực dân cũ D Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
Câu 86. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị tháng 5-1941
có gì khác so với Hội nghị tháng 11-1939?
A Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc cho toàn Đông Dương.
B Vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số 1 của cách mạng.
C Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.
D Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.
Câu 87. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?
A Tuyên ngôn độc lập B Việt Bắc C Đất nước D Đường Kách mệnh.
Trang 10Câu 88. Nhân tố quan trọng hàng đầu giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là gỉ?
A Nhận viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Mác-san.
B Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản.
C Thực hiện các cải cách dân chủ tiến bộ.
D Xâm lược trở lại các thuộc địa của mình.
Câu 89. Lich sư ghi nhân năm 1960 la năm cua châu Phi, vi sao?
A Vì hê thông thuôc đia cua đê quôc lân lươt tan ra.
B Vì co 17 nươc ơ châu Phi gianh đươc đôc lâp.
C Vì tât ca cac nươc châu Phi đều gianh đươc đôc lâp.
D Vì chu nghia thưc dân sup đô ơ châu Phi.
Câu 90. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?
A Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ B Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão.
Câu 91. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây
A Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.
B Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.
C Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.
D Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.
Câu 92. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có điểm mới nào sau đây so với các tổ chức chính trị yêu nước ra đời từ đầu đến kỷ XX đến năm 1927 ở Việt Nam?
A Hội viên có tinh thần yêu nước và ý chí cách mạng.
B Phát huy vai trò tiên phong của thanh niên trí thức.
C Chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ vững về lý luận.
D Xác định chính xác kẻ thù chủ yếu của cách mạng.
Câu 93. Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là
A xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
B chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
C tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.
D tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.
Câu 94. Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi
A chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ B Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.
C Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện D Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương.
Câu 95. Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành
A nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới.
B cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.
C nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai.
D nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên mặt trăng.
Câu 96. Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 -1991?
A Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới.
B Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.
C Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh.
D Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu.