LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 10 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Trong những năm 1986 1990, về lương thực thực phẩm,[.]
Trang 1LỊCH SỬ PDF LATEX
(Đề thi có 10 trang)
TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi 1
Câu 1. Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là
A xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới B xuất khẩu gạo đứng thứ năm thế giới.
C khắc phục triệt để nạn đói trong nước D đã có dự trữ và xuất khẩu gạo.
Câu 2. Lich sư ghi nhân năm 1960 la năm cua châu Phi, vi sao?
A Vì co 17 nươc ơ châu Phi gianh đươc đôc lâp.
B Vì hê thông thuôc đia cua đê quôc lân lươt tan ra.
C Vì tât ca cac nươc châu Phi đều gianh đươc đôc lâp.
D Vì chu nghia thưc dân sup đô ơ châu Phi.
Câu 3. Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
A mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
B khoa học đi trước, mở đường cho lực lượng sản xuất.
C khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
D kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Câu 4. Trong giai đoạn 1945 - 1973, kinh tế Mỹ
A phát triển xen kẽ suy thoái B phục hồi và phát triển.
Câu 5. Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A Hiệp ước Bali được kí kết (1976) B Brunây gia nhập ASEAN (1984).
C Campuchia gia nhập ASEAN (1999) D Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).
Câu 6. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975
ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế
A Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.
B Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.
C Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
D Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Câu 7. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Câu 8. Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời là kết quả của
A quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô B quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc.
C quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc D cuộc nội chiến Quốc Cộng lần 2 (1946-1949) Câu 9. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
A Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam B Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.
C Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam D Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.
Câu 10. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là
C Xây dựng nông thôn mới D Phổ cập tiểu học.
Trang 2Câu 11. Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.
B thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
C tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.
D đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.
Câu 12. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Câu 13. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?
Câu 14. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có điểm mới nào sau đây so với các tổ chức chính trị yêu nước ra đời từ đầu đến kỷ XX đến năm 1927 ở Việt Nam?
A Chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ vững về lý luận.
B Hội viên có tinh thần yêu nước và ý chí cách mạng.
C Xác định chính xác kẻ thù chủ yếu của cách mạng.
D Phát huy vai trò tiên phong của thanh niên trí thức.
Câu 15. Cơ sơ quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế.
B sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ.
D sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô.
Câu 16. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946
A Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.
B Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.
C Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.
D Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.
Câu 17. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng
1930 - 1931?
A Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng.
B Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.
C Địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.
D Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau cuộc khới nghĩa Yên Bái.
Câu 18. Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
A kết thúc chiến tranh trong danh dự B khóa chặt biên giới Việt - Trung.
C cô lập căn cứ địa Việt Bắc D quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
Câu 19. Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị nào dưới đây?
A Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.
B Đánh đuổi phát xít Nhật.
C Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
D Đánh đuổi Pháp – Nhật.
Câu 20. Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được biểu hiện ở:
A không ảo tưởng vào kẻ thù dân tộc và giai cấp B diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy.
C hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt D lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính Đảng.
Trang 3Câu 21. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là
Câu 22. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?
Câu 23. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?
A Tuyên ngôn độc lập B Đường Kách mệnh C Đất nước D Việt Bắc.
Câu 24. Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 1967 là
A Chu cầu hợp tác để cùng phát triển B Cần liên minh để chống phát xít.
C Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội D Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản.
Câu 25. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã
A tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa B thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
C tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản D tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.
Câu 26. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển sang quan hệ đối đầu căng thẳng là do
A hai cường quốc đều muốn vươn lên khẳng định vị thế của mình.
B mâu thuẫn về quyền lợi ở những khu vực khác nhau trên thế giới.
C sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.
D mâu thuẫn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.
Câu 27. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?
A Đại tư sản B Tư bản mại sản C Văn thân, sĩ phu D Chủ nô.
Câu 28. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
A Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
B Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.
C Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.
D Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
Câu 29. Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm 1945-1950?
A Hợp tác chiến lược với Liên Xô B Hợp tác chiến lược với Cuba.
C Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ D Hợp tác chiến lược với Trung Quốc.
Câu 30. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?
A Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
B Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.
C Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.
D Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.
Câu 31. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây
A Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng B Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước.
C Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù D Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc.
Trang 4Câu 32. Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có gì mới so với phong trào cách mạng 1930 -1931?
A Là cuộc diễn tập cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
B Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương cụ thể cho hoàn cảnh mới.
C Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh mạnh mẽ.
D Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với bí mật, bất hợp pháp.
Câu 33. Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:
A muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
B cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
C muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.
D hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
Câu 34. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là
A phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ 2 thế giới sau Liên Xô.
B bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vụ khí.
C bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hại.
D phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
Câu 35. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây
A Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.
B Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.
C Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.
D Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.
Câu 36. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?
Câu 37. Sau năm 1991, ở châu Á Liên bang Nga khôi phục và phát triển quan hệ với
Câu 38. Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là
A tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình B tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
C bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới D độc lập dân tôc và ruộng đất dân cày.
Câu 39. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?
A Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập B Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
C Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì D Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son.
Câu 40. Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 -1991?
A Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới.
B Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu.
C Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.
D Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh.
Câu 41. Trong giai đoạn 1939 – 1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?
A Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập.
B quân phiệt Nhật Bản bàn chướng ở Đông Nam Á.
C Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) ra đời.
D Diễn đàn hợp tác Á - Âu được thành lập.
Trang 5Câu 42. Từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mỹ
A phát triển mạnh mẽ B khủng hoảng C lạc hậu D suy thoái kéo dài.
Câu 43. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng đều là:
A tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam B các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản.
C các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản D các tổ chức yêu nước cách mạng.
Câu 44. Khẩu hiệu đấu tranh mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 -1931 là:
A tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình.
B độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.
C tịch thu ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày nghèo.
D chống đế quốc, chống phát xít.
Câu 45. Tư tưởng cốt lõi thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là:
C ruộng đất cho dân cày D tự do và dân chủ.
Câu 46. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút
tờ báo nào sau đây?
Câu 47. Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) qua chủ trương:
A sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng B tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc.
C thành lập chính phủ công nông binh D xác định động lực cách mạng là công – nông Câu 48. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở quốc gia nào sau đây?
Câu 49. Hội nghị nào sau đây của Đảng Cộng sản Đông Dương không trực tiếp xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam là chống chủ nghĩa phát xít?
A Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 3 - 1945.
B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939.
C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 - 1936.
D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 - 1941.
Câu 50. Điểm nào dưới đây là sự khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi với khu vực Mĩ Latinh:
A Châu Á, Châu Phi đấu tranh để giải phóng dân tộc, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh để giải phóng giai
cấp
B Châu Á, Châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống
chủ nghĩa thực dân mới
C Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi làm hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
lung lay tận gốc, khu vực Mĩ Latinh chưa làm được điều đó
D Châu Phi và Châu Á đấu tranh bằng vũ trang, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh ôn hòa.
Câu 51. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?
Câu 52. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?
A Nền kinh tế đứng đầu thế giới B Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân.
C Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu D Lực lượng quân đội phát triển nhanh.
Trang 6Câu 53. Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương
A đẩy mạnh chiến tranh du kích B kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.
C đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử D sử dụng bạo lực cách mạng.
Câu 54. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) là
A vì tranh giành vị trí bá chủ thế giới giữa các nước đế quốc.
B vì mâu thuẫn về thị trường tiêu thụ hàng hóa.
C vì mâu thuẩn về vấn đề thuộc địa giữa các đế quốc.
D vì sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản.
Câu 55. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?
A Hiệp định đình chiến giữa miền Triều Tiên được kí kết.
B Hai miền nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức.
C Liên Xô và Mĩ kí thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
D 33 nước Châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki.
Câu 56. Những thắng lợi nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã?
A Thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla.
B Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Môdămbích.
C Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Angiêri.
D Thắng lợi của nhân dân Môdămbích, Nam Phi.
Câu 57. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?
Câu 58. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 -1930) quyết định đổi tên Đảng thành
A Đảng Lao động Việt Nam B Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
C Đảng Cộng sản Đông Dương D An Nam Cộng sản đảng.
Câu 59. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
A Sự kém an toàn của đời sống con người B Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất.
C Sự kém an toàn về kinh tế D Sự kém an toàn về chính trị.
Câu 60. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?
C Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão D Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ Câu 61. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946
A Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.
B Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.
C Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.
D Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.
Câu 62. Hội nghị Ianta (2 – 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự Hội nghị
A mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.
B muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình.
C có sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.
D quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
Trang 7Câu 63. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?
A Tư bản mại sản B Chủ nô C Đại tư sản D Văn thân, sĩ phu.
Câu 64. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút
tờ báo nào sau đây?
Câu 65. Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do
A những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.
B bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
C yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì chiến tranh lạnh.
D kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX.
Câu 66. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
A Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam B Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.
C Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam D Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam Câu 67. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?
Câu 68. “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng” Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?
Câu 69. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975
ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế
A Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
B Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.
C Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.
D Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Câu 70. Cuôc chiên tranh lanh kêt thuc đanh dâu băng sư kiên nào?
A Hiêp ươc vê han chê hê thông phong chông tên lưa (ABM) nă 1972.
B Đinh ươc Henxinki năm 1975.
C Hiêp đinh vê môt giai phap toan diên cho vân đê Campuchia (10/1991).
D Cuôc găp không chinh thưc giưa Busơ va Goocbachôp tai đao Manta (12/1989).
Câu 71. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 – 1930 là:
A chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B soạn thảo Cương lĩnh chính trị đúng đắn cho Đảng Cộng sản Việt Nam.
C chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam.
D tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.
Câu 72. Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953 – 1954
A Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm B Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.
Trang 8Câu 73. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây
A Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng B Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước.
C Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc D Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù Câu 74. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã dẫn tới sự xuất hiện của những giai cấp nào dưới đây?
A Tư sản, tiểu tư sản, công nhân B Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản.
C Nông dân, công nhân D Tư sản, tiểu tư sản.
Câu 75. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương chính trị tháng 10/1930?
A Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.
B Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.
C Cách mạng Đông Dương phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã
hội chủ nghĩa
D Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư
sản, trí thức, trung nông để kéo họ về phe vô sản giai cấp”
Câu 76. Một trong những nguyên nhân khiến Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là
A cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém làm cho 2 nước suy giảm về nhiều mặt.
B Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.
C nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.
D nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.
Câu 77. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
A Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.
B Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.
C Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.
D Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.
Câu 78. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm
20 của thế kỷ XX?
A Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
B Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.
C Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.
D Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.
Câu 79. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?
Câu 80. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?
A ngày đồng tâm B nhường cơm sẻ áo C đông du D tăng gia sản xuất.
Câu 81. Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của
Mỹ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?
A Bảo vệ khu giải phóng Việt Bắc B Bảo vệ chính quyền Xviết.
C Giải phóng hoàn toàn miền Nam D Bảo vệ căn cứ địa Cao Bằng.
Câu 82. Hội nghị trung ương Đảng 11/1939 do đồng chí Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã đánh dấu
sự chuyển hướng đấu tranh đúng đắn của Đảng vì:
A giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
B xác định kẻ thù chủ yếu, trước mắt là phát xít Nhật.
Trang 9C đặt vấn đề giải phóng dân tộc cho Việt Nam.
D giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
Câu 83. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
A Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.
B Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.
C Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.
D Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.
Câu 84. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?
Câu 85. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A Trật tự Véc xai – Oa sin tơn thiết lập B Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
C Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công D Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh Câu 86. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?
A Công nghiệp B Thương nghiệp C Nông nghiệp D Thủ công nghiệp.
Câu 87. Điểm chung của phong trào Cần vương qua hai giai đoạn phát triển là
A đều có sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước.
B xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mô rộng lớn và diễn ra trong thời gian dài.
C nổ ra trên phạm vi rộng lớn đặc biệt là Bắc Kì và Trung Kì.
D đều đặt dưới sự chỉ huy của triều đình.
Câu 88. Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?
Câu 89. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm
20 của thế kỷ XX?
A Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
B Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.
C Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.
D Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.
Câu 90. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2(1919-1929) ở Việt Nam thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?
A Khai mỏ B Công nghiệp nhẹ C Nông nghiệp D Giao thông vận tải Câu 91. Ý nào dưới đây phản ánh bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” ?
A Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.
B Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.
C Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.
D Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.
Câu 92. Dưới tác động của khai thác thuộc địa lần thứ 2 do thực dân pháp tiến hành ở Đông Dương (1919
- 1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?
A công nghiệp vũ trụ ra đời B trở thành cường quốc phần mềm.
C giai cấp tư sản ra đời D trở thành siêu cường tài chính.
Trang 10Câu 93. Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành
A nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên mặt trăng.
B nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai.
C nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới.
D cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.
Câu 94. Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là
A tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.
B chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
C xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
D tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.
Câu 95. Quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước sáng lập thành ASEAN ra toàn Đông Nam Á không gặp phải trở ngại nào dưới đây?
A Thời gian các nước giành được độc lập khác nhau.
B Sự tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh.
C Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương.
D Sự khác nhau về thể chế chính trị.
Câu 96. Nội dung nào là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?
A Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
B Chính sách khủng bố của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái.
C ảng cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp lãnh đạo phong trào đấu tranh.
D Giai cấp địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ với nhân dân.
Câu 97. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là
Câu 98. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
A Sự kém an toàn về kinh tế B Sự kém an toàn về chính trị.
C Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất D Sự kém an toàn của đời sống con người.
Câu 99. Cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN
A căng thẳng, phức tạp B hợp tác và phát triển.
C từ đối đầu chuyển sang đối thoại D đối đầu căng thẳng.
Câu 100. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:
A Sự ra đời nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.
B Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
C Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
D Sự ra đời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
HẾT