1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi thpt lịch sử (19)

13 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Thpt Lịch Sử
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 100,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 10 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Trong những năm 1965 – 1968, hoạt động quân sự nào s[.]

Trang 1

LỊCH SỬ PDF LATEX

(Đề thi có 10 trang)

TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Mã đề thi 1

Câu 1. Trong những năm 1965 – 1968, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

A Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.

B Chiến dịch Thượng Lào.

C Chiến dịch Việt Bắc.

D Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

Câu 2. Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược

Câu 3. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Câu 4. Điểm chung của phong trào Cần vương qua hai giai đoạn phát triển là

A nổ ra trên phạm vi rộng lớn đặc biệt là Bắc Kì và Trung Kì.

B đều có sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước.

C xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mô rộng lớn và diễn ra trong thời gian dài.

D đều đặt dưới sự chỉ huy của triều đình.

Câu 5. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?

Câu 6. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Câu 7. Đặc đểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930 là

A sự phát triển mạnh mẽ của phong trào tư sản, tiểu tư sản từng bước khẳng định vai trò lãnh đạo của

họ

B cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và khuynh hướng cách

mạng dân chủ tư sản

C sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu

tranh theo khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam

D cuộc đấu tranh giành quyền cai trị ở Việt Nam giữa thực dân Pháp và vương triều Nguyễn diễn ra

mạnh mẽ, quyết liệt

Câu 8. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?

A Liên Xô và Mĩ kí thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.

B Hiệp định đình chiến giữa miền Triều Tiên được kí kết.

C 33 nước Châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki.

D Hai miền nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức.

Câu 9. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?

A Việt Bắc B Đất nước C Đường Kách mệnh D Tuyên ngôn độc lập Câu 10. Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành

A cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.

B nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên mặt trăng.

Trang 2

C nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai.

D nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới.

Câu 11. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?

Câu 12. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?

A Đại tư sản B Văn thân, sĩ phu C Chủ nô D Tư bản mại sản.

Câu 13. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946

A Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.

B Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.

C Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.

D Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

Câu 14. Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của

Mỹ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?

A Bảo vệ chính quyền Xviết B Bảo vệ căn cứ địa Cao Bằng.

C Giải phóng hoàn toàn miền Nam D Bảo vệ khu giải phóng Việt Bắc.

Câu 15. Việc tìm cách trở lại các thuộc địa cũ sau chiến tranh thế giới thứ 2 của các nước Tây Âu đã ảnh hưởng như thế nào đến Việt Nam?

A Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai buộc nhân dân ta phải đứng lên kháng chiến

chống Pháp

B Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

C Không ảnh hưởng gì đến Việt Nam vì ngày 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tuyên bố

thành lập

D Ngay từ 1945, Pháp – Mỹ đã liên kết lại với nhau để chống cách mạng Việt Nam.

Câu 16. Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương

A kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao B đẩy mạnh chiến tranh du kích.

C đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử D sử dụng bạo lực cách mạng.

Câu 17. Quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước sáng lập thành ASEAN ra toàn Đông Nam Á không gặp phải trở ngại nào dưới đây?

A Thời gian các nước giành được độc lập khác nhau.

B Sự khác nhau về thể chế chính trị.

C Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương.

D Sự tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh.

Câu 18. Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do

A yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì chiến tranh lạnh.

B bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

C những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.

D kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX.

Câu 19. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây

A Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.

B Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.

C Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.

D Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.

Trang 3

Câu 20. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?

Câu 21. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?

Câu 22. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?

A Sự kém an toàn về kinh tế B Sự kém an toàn về chính trị.

C Sự kém an toàn của đời sống con người D Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất Câu 23. Sự khác biệt căn bản nhất giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới diễn ra trong thế

kỉ XX là

A diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại, không có xung đột về quân sự.

B diễn ra trên các lĩnh vực gây nên sự đối đầu căng thẳng giữa hai nước Mĩ và Liên Xô.

C diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.

D làm cho tình hình thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.

Câu 24. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

A Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son B Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.

C Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa D Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì.

Câu 25. Nội dung nào là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?

A Giai cấp địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ với nhân dân.

B ảng cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp lãnh đạo phong trào đấu tranh.

C Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

D Chính sách khủng bố của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái.

Câu 26. Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta.

B Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa.

C Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới.

D Sau khi giành độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới.

Câu 27. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

A Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.

B Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.

C Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.

D Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

Câu 28. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển sang quan hệ đối đầu căng thẳng là do

A hai cường quốc đều muốn vươn lên khẳng định vị thế của mình.

B mâu thuẫn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.

C mâu thuẫn về quyền lợi ở những khu vực khác nhau trên thế giới.

D sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.

Trang 4

Câu 29. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?

A Chủ nô B Văn thân, sĩ phu C Tư bản mại sản D Đại tư sản.

Câu 30. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2(1919-1929) ở Việt Nam thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?

A Khai mỏ B Công nghiệp nhẹ C Giao thông vận tải D Nông nghiệp.

Câu 31. Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 1967 là

A Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản B Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội.

C Chu cầu hợp tác để cùng phát triển D Cần liên minh để chống phát xít.

Câu 32. Cơ sơ quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ.

B sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế.

C sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

D sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô.

Câu 33. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã dẫn tới sự xuất hiện của những giai cấp nào dưới đây?

A Nông dân, công nhân B Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản.

C Tư sản, tiểu tư sản, công nhân D Tư sản, tiểu tư sản.

Câu 34. Dưới tác động của khai thác thuộc địa lần thứ 2 do thực dân pháp tiến hành ở Đông Dương (1919

- 1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?

A giai cấp tư sản ra đời B công nghiệp vũ trụ ra đời.

C trở thành siêu cường tài chính D trở thành cường quốc phần mềm.

Câu 35. Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị nào dưới đây?

A Đánh đuổi Pháp – Nhật.

B Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.

C Đánh đuổi phát xít Nhật.

D Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

Câu 36. Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, các xô viết ra đời ở địa phương nào sau đây?

Câu 37. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng đều là:

A các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản B các tổ chức yêu nước cách mạng.

C tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam D các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản Câu 38. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.

B Thắng lợi của Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

C Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

D Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 39. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:

A Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

B Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

C Sự ra đời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

D Sự ra đời nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.

Trang 5

Câu 40. Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực

Xô - Mỹ?

Câu 41. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?

A Sự kém an toàn của đời sống con người B Sự kém an toàn về chính trị.

C Sự kém an toàn về kinh tế D Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất Câu 42. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực lượng nào?

A Chính quyền độc tài thân Mĩ B Chủ nghĩa thực dân cũ.

C Thực dân phương Tây D Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

Câu 43. Những thắng lợi nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã?

A Thắng lợi của nhân dân Môdămbích, Nam Phi.

B Thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla.

C Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Môdămbích.

D Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Angiêri.

Câu 44. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?

A đông du B ngày đồng tâm C nhường cơm sẻ áo D tăng gia sản xuất.

Câu 45. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?

Câu 46. Cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN

C từ đối đầu chuyển sang đối thoại D hợp tác và phát triển.

Câu 47. Sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2 tạo nên bởi

A Chiến lược toàn cầu phản của Mĩ.

B sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước Vácsava.

C Học thuyết Truman của Mĩ.

D “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.

Câu 48. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?

A Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ B Kí Hiệp định Giơnevơ.

C Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão D Xoá nạn mù chữ.

Câu 49. Trong giai đoạn 1939 – 1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?

A Diễn đàn hợp tác Á - Âu được thành lập.

B Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập.

C Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) ra đời.

D quân phiệt Nhật Bản bàn chướng ở Đông Nam Á.

Câu 50. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?

Trang 6

Câu 51. Tư tưởng cốt lõi thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là:

Câu 52. Một trong những nguyên nhân khiến Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là

A cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém làm cho 2 nước suy giảm về nhiều mặt.

B nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.

C Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.

D nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.

Câu 53. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị tháng 5-1941

có gì khác so với Hội nghị tháng 11-1939?

A Vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số 1 của cách mạng.

B Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc cho toàn Đông Dương.

C Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

D Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.

Câu 54. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút

tờ báo nào sau đây?

Câu 55. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây

A Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.

B Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.

C Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.

D Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.

Câu 56. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?

A Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu B Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân.

C Nền kinh tế đứng đầu thế giới D Lực lượng quân đội phát triển nhanh.

Câu 57. Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

A mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.

B khoa học đi trước, mở đường cho lực lượng sản xuất.

C kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

D khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

Câu 58. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?

A Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.

B Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

C Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.

D Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.

Câu 59. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương chính trị tháng 10/1930?

A Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.

B Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư

sản, trí thức, trung nông để kéo họ về phe vô sản giai cấp”

C Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.

D Cách mạng Đông Dương phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã

hội chủ nghĩa

Trang 7

Câu 60. Hiệp ước Bali (2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì đã

A đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập.

B đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và bảo vệ hòa bình trong khu vực.

C đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á.

D xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

Câu 61. Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời là kết quả của

A quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô B cuộc nội chiến Quốc Cộng lần 2 (1946-1949).

C quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc D quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc Câu 62. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc là do tác động của yếu tố nào?

A Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.

B Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập.

C Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

D Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

Câu 63. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?

Câu 64. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 -1930) quyết định đổi tên Đảng thành

A Đảng Lao động Việt Nam B An Nam Cộng sản đảng.

C Đảng Cộng sản Đông Dương D Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

Câu 65. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?

A Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi.

B Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.

C Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu chiến tranh lạnh.

D Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

Câu 66. Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là

A thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

B đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.

C tiến hành"cải cách, mở cửa"nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.

D nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp Câu 67. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã

A tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân B tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

C tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa D thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Câu 68. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương

A Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.

B Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.

C Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.

D Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.

Câu 69. Lich sư ghi nhân năm 1960 la năm cua châu Phi, vi sao?

A Vì hê thông thuôc đia cua đê quôc lân lươt tan ra.

B Vì co 17 nươc ơ châu Phi gianh đươc đôc lâp.

C Vì chu nghia thưc dân sup đô ơ châu Phi.

D Vì tât ca cac nươc châu Phi đều gianh đươc đôc lâp.

Trang 8

Câu 70. Trở ngại chủ yếu nhất của EU và ASEAN trong quá trình liên kết là

A sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước.

B sự chi phối của các nước lớn bên ngoài.

C sự chênh lệch về trình độ phát triển của các thành viên.

D mâu thuẫn giữa lợi ích riêng mỗi quốc gia với lợi ích chung của khối.

Câu 71. Sự khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của Đảng năm

1930 là xác định:

A nhiệm vụ, lực lượng cách mạng B lực lượng, lãnh đạo cách mạng.

C đường lối, nhiệm vụ cách mạng D lãnh đạo, mối quan hệ của cách mạng.

Câu 72. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?

A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức B Thành lập Liên minh Châu âu (EU).

C Thành lập ngân hàng thế giới (WB) D Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

Câu 73. Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 -1991?

A Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh.

B Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu.

C Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.

D Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới.

Câu 74. Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi

A Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương B Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương.

C chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ D Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện Câu 75. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?

A Trật tự Véc xai – Oa sin tơn thiết lập B Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

C Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công D Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh Câu 76. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?

A Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

B Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.

C Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.

D Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.

Câu 77. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

A Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam B Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.

C Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam D Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.

Câu 78. Điểm nào dưới đây là sự khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi với khu vực Mĩ Latinh:

A Châu Phi và Châu Á đấu tranh bằng vũ trang, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh ôn hòa.

B Châu Á, Châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống

chủ nghĩa thực dân mới

C Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi làm hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

lung lay tận gốc, khu vực Mĩ Latinh chưa làm được điều đó

D Châu Á, Châu Phi đấu tranh để giải phóng dân tộc, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh để giải phóng giai

cấp

Trang 9

Câu 79. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?

A đông du B tăng gia sản xuất C nhường cơm sẻ áo D ngày đồng tâm.

Câu 80. Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình

A phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

B tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới.

C phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

D gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các

quốc gia, các dân tộc trên thế giới

Câu 81. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

A Công nghiệp B Thủ công nghiệp C Thương nghiệp D Nông nghiệp.

Câu 82. Tháng 6 – 1947, Mỹ đề ra kế hoạch Mácsan giúp phục hồi nền kinh tế ở khu vực nào sau đây?

Câu 83. Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953 – 1954

A Tập trung binh lực B Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

C Mở rộng ngụy quân D Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh Câu 84. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

A Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.

B Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.

C Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.

D Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.

Câu 85. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là

Câu 86. Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

A tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.

B đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.

C bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.

D thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.

Câu 87. Hội nghị Ianta (2 – 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự Hội nghị

A có sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.

B muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình.

C mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.

D quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

Câu 88. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở quốc gia nào sau đây?

Câu 89. Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới từ

A thập kỉ 70 của thế kỉ XX B nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX.

C thập kỉ 90 của thế kỉ XX D nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX.

Trang 10

Câu 90. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là

C Xây dựng nông thôn mới D Phổ cập tiểu học.

Câu 91. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

A Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam B Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.

C Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam D Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.

Câu 92. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975

ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế

A Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.

B Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

C Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.

D Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Câu 93. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

A Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.

B Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.

C Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.

D Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.

Câu 94. Khẩu hiệu đấu tranh mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 -1931 là:

A tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình.

B tịch thu ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày nghèo.

C chống đế quốc, chống phát xít.

D độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.

Câu 95. Từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mỹ

A phát triển mạnh mẽ B khủng hoảng C suy thoái kéo dài D lạc hậu.

Câu 96. Cuôc chiên tranh lanh kêt thuc đanh dâu băng sư kiên nào?

A Đinh ươc Henxinki năm 1975.

B Hiêp đinh vê môt giai phap toan diên cho vân đê Campuchia (10/1991).

C Cuôc găp không chinh thưc giưa Busơ va Goocbachôp tai đao Manta (12/1989).

D Hiêp ươc vê han chê hê thông phong chông tên lưa (ABM) nă 1972.

Câu 97. Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm 1945-1950?

A Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ B Hợp tác chiến lược với Trung Quốc.

C Hợp tác chiến lược với Liên Xô D Hợp tác chiến lược với Cuba.

Câu 98. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là

Câu 99. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?

Câu 100. Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:

A hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

Ngày đăng: 28/03/2023, 20:48

w