LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 11 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế[.]
Trang 1LỊCH SỬ PDF LATEX
(Đề thi có 11 trang)
TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi 1
Câu 1. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
A Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất B Sự kém an toàn về chính trị.
C Sự kém an toàn của đời sống con người D Sự kém an toàn về kinh tế.
Câu 2. Hiệp ước Bali (2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì đã
A đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập.
B đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và bảo vệ hòa bình trong khu vực.
C xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
D đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á.
Câu 3. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức B Thành lập ngân hàng thế giới (WB).
C Thành lập Liên minh Châu âu (EU) D Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Câu 4. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?
A Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.
B Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.
C Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
D Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.
Câu 5. Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”?
A Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan.
B Chiến lược toàn cầu của Tổng thống MĩRudơven.
C Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.
D Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.
Câu 6. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2(1919-1929) ở Việt Nam thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?
A Nông nghiệp B Công nghiệp nhẹ C Giao thông vận tải D Khai mỏ.
Câu 7. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
A Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.
B Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.
C Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.
D Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.
Câu 8. Trật tự "hai cực Ianta" bị sụp đổ vì
A ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.
B Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
C Liên Xô và Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh.
D "cực" Liên Xô đã tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở không còn.
Câu 9. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?
A Chủ nô B Đại tư sản C Tư bản mại sản D Văn thân, sĩ phu.
Trang 2Câu 10. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?
Câu 11. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?
Câu 12. Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình
A phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
B phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
C tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới.
D gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các
quốc gia, các dân tộc trên thế giới
Câu 13. Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực
Xô - Mỹ?
Câu 14. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?
Câu 15. Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (1929) là tờ báo
A An Nam trẻ B Người nhà quê C Chuông rè D Búa liềm.
Câu 16. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở quốc gia nào sau đây?
Câu 17. Hội nghị Ianta (2 – 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự Hội nghị
A muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình.
B quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
C mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.
D có sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.
Câu 18. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?
A Liên Xô và Mĩ kí thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
B 33 nước Châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki.
C Hiệp định đình chiến giữa miền Triều Tiên được kí kết.
D Hai miền nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức.
Câu 19. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?
A Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
B Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu chiến tranh lạnh.
C Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi.
D Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.
Câu 20. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?
Câu 21. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là
C Xây dựng nông thôn mới D Phổ cập tiểu học.
Trang 3Câu 22. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?
A tăng gia sản xuất B đông du C ngày đồng tâm D nhường cơm sẻ áo Câu 23. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Câu 24. Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là
A tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.
B tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.
C xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
D chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
Câu 25. Cuôc chiên tranh lanh kêt thuc đanh dâu băng sư kiên nào?
A Hiêp ươc vê han chê hê thông phong chông tên lưa (ABM) nă 1972.
B Cuôc găp không chinh thưc giưa Busơ va Goocbachôp tai đao Manta (12/1989).
C Hiêp đinh vê môt giai phap toan diên cho vân đê Campuchia (10/1991).
D Đinh ươc Henxinki năm 1975.
Câu 26. Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là
A bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới B tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
C độc lập dân tôc và ruộng đất dân cày D tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình Câu 27. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?
A Kí Hiệp định Giơnevơ B Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão.
C Xoá nạn mù chữ D Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ Câu 28. Trở ngại chủ yếu nhất của EU và ASEAN trong quá trình liên kết là
A sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước.
B sự chênh lệch về trình độ phát triển của các thành viên.
C sự chi phối của các nước lớn bên ngoài.
D mâu thuẫn giữa lợi ích riêng mỗi quốc gia với lợi ích chung của khối.
Câu 29. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng đều là:
A các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản B các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản.
C tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam D các tổ chức yêu nước cách mạng.
Câu 30. Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có gì mới so với phong trào cách mạng 1930 -1931?
A Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với bí mật, bất hợp pháp.
B Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh mạnh mẽ.
C Là cuộc diễn tập cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
D Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương cụ thể cho hoàn cảnh mới.
Câu 31. Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
A khóa chặt biên giới Việt - Trung B quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
C cô lập căn cứ địa Việt Bắc D kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Câu 32. Ý nào dưới đây phản ánh bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” ?
A Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.
B Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.
C Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.
D Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.
Trang 4Câu 33. Hội nghị nào sau đây của Đảng Cộng sản Đông Dương không trực tiếp xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam là chống chủ nghĩa phát xít?
A Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 - 1941.
B Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 3 - 1945.
C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 - 1936.
D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939.
Câu 34. Dưới tác động của khai thác thuộc địa lần thứ 2 do thực dân pháp tiến hành ở Đông Dương (1919
- 1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?
A công nghiệp vũ trụ ra đời B trở thành siêu cường tài chính.
C trở thành cường quốc phần mềm D giai cấp tư sản ra đời.
Câu 35. Hội nghị trung ương Đảng 11/1939 do đồng chí Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã đánh dấu
sự chuyển hướng đấu tranh đúng đắn của Đảng vì:
A giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
B xác định kẻ thù chủ yếu, trước mắt là phát xít Nhật.
C giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
D đặt vấn đề giải phóng dân tộc cho Việt Nam.
Câu 36. “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng” Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?
Câu 37. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị tháng 5-1941
có gì khác so với Hội nghị tháng 11-1939?
A Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.
B Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc cho toàn Đông Dương.
C Vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số 1 của cách mạng.
D Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 38. Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là
A xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới B đã có dự trữ và xuất khẩu gạo.
C khắc phục triệt để nạn đói trong nước D xuất khẩu gạo đứng thứ năm thế giới.
Câu 39. Sau năm 1991, ở châu Á Liên bang Nga khôi phục và phát triển quan hệ với
Câu 40. Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.
B bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.
C đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.
D thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
Câu 41. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
A Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam B Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.
C Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam D Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.
Câu 42. Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm 1945-1950?
A Hợp tác chiến lược với Liên Xô B Hợp tác chiến lược với Trung Quốc.
C Hợp tác chiến lược với Cuba D Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ.
Trang 5Câu 43. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc là do tác động của yếu tố nào?
A Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.
B Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
C Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập.
D Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
Câu 44. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc B Trật tự Véc xai – Oa sin tơn thiết lập.
C Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công D Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh Câu 45. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã
A thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên B tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.
C tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa D tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.
Câu 46. Đặc đểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930 là
A cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và khuynh hướng cách
mạng dân chủ tư sản
B sự phát triển mạnh mẽ của phong trào tư sản, tiểu tư sản từng bước khẳng định vai trò lãnh đạo của
họ
C sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu
tranh theo khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam
D cuộc đấu tranh giành quyền cai trị ở Việt Nam giữa thực dân Pháp và vương triều Nguyễn diễn ra
mạnh mẽ, quyết liệt
Câu 47. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
A Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
B Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.
C Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.
D Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
Câu 48. Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do
A những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.
B bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
C kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX.
D yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì chiến tranh lạnh.
Câu 49. Khẩu hiệu đấu tranh mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 -1931 là:
A tịch thu ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày nghèo.
B độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.
C tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình.
D chống đế quốc, chống phát xít.
Câu 50. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực lượng nào?
A Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc B Chủ nghĩa thực dân cũ.
C Chính quyền độc tài thân Mĩ D Thực dân phương Tây.
Câu 51. Điểm nào dưới đây là sự khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi với khu vực Mĩ Latinh:
A Châu Phi và Châu Á đấu tranh bằng vũ trang, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh ôn hòa.
B Châu Á, Châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống
chủ nghĩa thực dân mới
Trang 6C Châu Á, Châu Phi đấu tranh để giải phóng dân tộc, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh để giải phóng giai
cấp
D Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi làm hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
lung lay tận gốc, khu vực Mĩ Latinh chưa làm được điều đó
Câu 52. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?
A Đất nước B Đường Kách mệnh C Việt Bắc D Tuyên ngôn độc lập Câu 53. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm
20 của thế kỷ XX?
A Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.
B Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.
C Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.
D Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
Câu 54. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975
ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế
A Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
B Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.
C Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
D Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.
Câu 55. Cơ sơ quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế.
B sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô.
C sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
D tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ.
Câu 56. Trong những năm 1965 – 1968, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A Chiến dịch Việt Bắc.
B Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
C Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.
D Chiến dịch Thượng Lào.
Câu 57. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:
A Sự ra đời nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.
B Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
C Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
D Sự ra đời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Câu 58. Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành
A nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới.
B cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.
C nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai.
D nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên mặt trăng.
Câu 59. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?
A Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.
B Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.
C Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
D Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.
Trang 7Câu 60. Sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2 tạo nên bởi
A sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước Vácsava.
B “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.
C Chiến lược toàn cầu phản của Mĩ.
D Học thuyết Truman của Mĩ.
Câu 61. Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là
A tiến hành"cải cách, mở cửa"nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
B nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp.
C đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.
D thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 62. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?
Câu 63. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút
tờ báo nào sau đây?
Câu 64. Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được biểu hiện ở:
A diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy B lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính Đảng.
C hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt D không ảo tưởng vào kẻ thù dân tộc và giai cấp Câu 65. Một trong những nguyên nhân khiến Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là
A nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.
B nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.
C cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém làm cho 2 nước suy giảm về nhiều mặt.
D Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.
Câu 66. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là
Câu 67. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Câu 68. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
A Thành lập Liên minh Châu âu (EU) B Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức
C Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) D Thàng lập ngân hàng thế giới (WB).
Câu 69. Sự khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của Đảng năm
1930 là xác định:
A đường lối, nhiệm vụ cách mạng B lực lượng, lãnh đạo cách mạng.
C nhiệm vụ, lực lượng cách mạng D lãnh đạo, mối quan hệ của cách mạng.
Câu 70. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nền kinh tế Mỹ, Nhật, Tây Âu bị suy thoái từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?
A Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
B Sự vươn lên của các nền kinh tế mới nổi.
C Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh giành thắng lợi.
D Các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mĩ.
Câu 71. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây
A Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.
Trang 8B Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.
C Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.
D Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.
Câu 72. Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của
Mỹ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?
A Giải phóng hoàn toàn miền Nam B Bảo vệ căn cứ địa Cao Bằng.
C Bảo vệ khu giải phóng Việt Bắc D Bảo vệ chính quyền Xviết.
Câu 73. Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 1967 là
A Cần liên minh để chống phát xít B Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản.
C Chu cầu hợp tác để cùng phát triển D Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 74. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?
A Công nghiệp B Nông nghiệp C Thương nghiệp D Thủ công nghiệp.
Câu 75. Từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mỹ
A suy thoái kéo dài B khủng hoảng C phát triển mạnh mẽ D lạc hậu.
Câu 76. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm
20 của thế kỷ XX?
A Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.
B Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.
C Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
D Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.
Câu 77. Điểm chung của phong trào Cần vương qua hai giai đoạn phát triển là
A đều đặt dưới sự chỉ huy của triều đình.
B nổ ra trên phạm vi rộng lớn đặc biệt là Bắc Kì và Trung Kì.
C xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mô rộng lớn và diễn ra trong thời gian dài.
D đều có sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước.
Câu 78. Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 -1991?
A Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.
B Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới.
C Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh.
D Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu.
Câu 79. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946
A Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.
B Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.
C Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.
D Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.
Câu 80. Cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN
C hợp tác và phát triển D từ đối đầu chuyển sang đối thoại.
Câu 81. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
A Hợp tác mạnh trên các lĩnh vực: chính trị, văn hóa, xã hội.
B Đẩy mạnh phát triển kinh tế trên cơ sở duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
C Quá trình tăng lên mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.
D Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Trang 9Câu 82. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?
Câu 83. Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị nào dưới đây?
A Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
B Đánh đuổi Pháp – Nhật.
C Đánh đuổi phát xít Nhật.
D Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 84. Sự khác biệt căn bản nhất giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới diễn ra trong thế
kỉ XX là
A diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại, không có xung đột về quân sự.
B diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.
C làm cho tình hình thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.
D diễn ra trên các lĩnh vực gây nên sự đối đầu căng thẳng giữa hai nước Mĩ và Liên Xô.
Câu 85. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?
C Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ D Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão Câu 86. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
A Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.
B Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.
C Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.
D Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.
Câu 87. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
A Sự kém an toàn về chính trị B Sự kém an toàn về kinh tế.
C Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất D Sự kém an toàn của đời sống con người.
Câu 88. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946
A Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.
B Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.
C Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.
D Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.
Câu 89. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?
A Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa B Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son.
C Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì D Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.
Câu 90. Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:
A hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
B muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.
C cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
D muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
Câu 91. Nhân tố quan trọng hàng đầu giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là gỉ?
Trang 10A Thực hiện các cải cách dân chủ tiến bộ.
B Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản.
C Nhận viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Mác-san.
D Xâm lược trở lại các thuộc địa của mình.
Câu 92. Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) B Campuchia gia nhập ASEAN (1999)
C Brunây gia nhập ASEAN (1984) D Hiệp ước Bali được kí kết (1976).
Câu 93. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?
Câu 94. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) là
A vì mâu thuẫn về thị trường tiêu thụ hàng hóa.
B vì tranh giành vị trí bá chủ thế giới giữa các nước đế quốc.
C vì mâu thuẩn về vấn đề thuộc địa giữa các đế quốc.
D vì sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản.
Câu 95. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?
Câu 96. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng
1930 - 1931?
A Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau cuộc khới nghĩa Yên Bái.
B Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.
C Địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.
D Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng.
Câu 97. Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) qua chủ trương:
A xác định động lực cách mạng là công – nông B sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.
C thành lập chính phủ công nông binh D tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc Câu 98. Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi
A Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương B Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
C chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ D Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương.
Câu 99. Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời là kết quả của
A quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc B quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc.
C quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô D cuộc nội chiến Quốc Cộng lần 2 (1946-1949) Câu 100. Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953 – 1954
A Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh B Mở rộng ngụy quân.
C Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm D Tập trung binh lực.
HẾT