1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trắc nghiệm lịch sử thpt 2 (253)

13 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm lịch sử thpt 2 (253)
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 99,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 10 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Na[.]

Trang 1

LỊCH SỬ PDF LATEX

(Đề thi có 10 trang)

TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Mã đề thi 1

Câu 1. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?

Câu 2. Sau năm 1991, ở châu Á Liên bang Nga khôi phục và phát triển quan hệ với

Câu 3. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) là

A vì mâu thuẩn về vấn đề thuộc địa giữa các đế quốc.

B vì tranh giành vị trí bá chủ thế giới giữa các nước đế quốc.

C vì sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản.

D vì mâu thuẫn về thị trường tiêu thụ hàng hóa.

Câu 4. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

A Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.

B Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.

C Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.

D Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.

Câu 5. Cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN

A hợp tác và phát triển B đối đầu căng thẳng.

C căng thẳng, phức tạp D từ đối đầu chuyển sang đối thoại.

Câu 6. Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

A mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.

B kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

C khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

D khoa học đi trước, mở đường cho lực lượng sản xuất.

Câu 7. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946

A Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

B Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.

C Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.

D Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.

Câu 8. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?

Câu 9. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã dẫn tới sự xuất hiện của những giai cấp nào dưới đây?

A Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản B Nông dân, công nhân.

C Tư sản, tiểu tư sản, công nhân D Tư sản, tiểu tư sản.

Câu 10. Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông hiện nay?

A Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn.

Trang 2

B Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

C Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

D Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

Câu 11. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng đều là:

A các tổ chức yêu nước cách mạng B các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản.

C tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam D các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản Câu 12. Việc tìm cách trở lại các thuộc địa cũ sau chiến tranh thế giới thứ 2 của các nước Tây Âu đã ảnh hưởng như thế nào đến Việt Nam?

A Không ảnh hưởng gì đến Việt Nam vì ngày 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tuyên bố

thành lập

B Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

C Ngay từ 1945, Pháp – Mỹ đã liên kết lại với nhau để chống cách mạng Việt Nam.

D Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai buộc nhân dân ta phải đứng lên kháng chiến

chống Pháp

Câu 13. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

A Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam B Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.

C Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam D Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.

Câu 14. Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

A đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.

B tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.

C bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.

D thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.

Câu 15. Trật tự "hai cực Ianta" bị sụp đổ vì

A Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

B Liên Xô và Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh.

C "cực" Liên Xô đã tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở không còn.

D ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

Câu 16. Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành

A cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.

B nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới.

C nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai.

D nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên mặt trăng.

Câu 17. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?

A Sự kém an toàn về kinh tế B Sự kém an toàn của đời sống con người.

C Sự kém an toàn về chính trị D Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất Câu 18. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là

C Xây dựng nông thôn mới D Phổ cập tiểu học.

Câu 19. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nền kinh tế Mỹ, Nhật, Tây Âu bị suy thoái từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?

A Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

B Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh giành thắng lợi.

Trang 3

C Các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mĩ.

D Sự vươn lên của các nền kinh tế mới nổi.

Câu 20. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?

A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức B Thành lập Liên minh Châu âu (EU).

C Thành lập ngân hàng thế giới (WB) D Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

Câu 21. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:

A Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

B Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

C Sự ra đời nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.

D Sự ra đời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Câu 22. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?

A Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

B Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.

C Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.

D Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.

Câu 23. Thực dân Anh đưa ra phương án Mao- bát -Tơn chia Ấn Độ Thành hai quốc gia tự trị dựa trên cơ

sở tôn giáo đã chứng tỏ

A cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ hoàn toàn thắng lợi.

B thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa.

C thực dân Anh không thể cai trị Ấn Độ như cũ được nữa.

D thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị Ấn Độ.

Câu 24. Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình

A phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

B phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

C gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các

quốc gia, các dân tộc trên thế giới

D tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới.

Câu 25. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

A Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

B Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.

C Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.

D Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.

Câu 26. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc là do tác động của yếu tố nào?

A Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

B Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.

C Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập.

D Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

Câu 27. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?

A Thàng lập ngân hàng thế giới (WB) B Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức

C Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) D Thành lập Liên minh Châu âu (EU).

Trang 4

Câu 28. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?

C Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão D Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ Câu 29. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là

A phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

B bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hại.

C bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vụ khí.

D phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ 2 thế giới sau Liên Xô.

Câu 30. Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới từ

A nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX B nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX.

C thập kỉ 90 của thế kỉ XX D thập kỉ 70 của thế kỉ XX.

Câu 31. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 – 1930 là:

A soạn thảo Cương lĩnh chính trị đúng đắn cho Đảng Cộng sản Việt Nam.

B tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.

C chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

D chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam.

Câu 32. Từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mỹ

A lạc hậu B suy thoái kéo dài C khủng hoảng D phát triển mạnh mẽ Câu 33. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là

A Xây dựng nông thôn mới B Phổ cập tiểu học.

Câu 34. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?

A ngày đồng tâm B đông du C tăng gia sản xuất D nhường cơm sẻ áo Câu 35. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?

A Văn thân, sĩ phu B Đại tư sản C Tư bản mại sản D Chủ nô.

Câu 36. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm

20 của thế kỷ XX?

A Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.

B Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.

C Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.

D Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.

Câu 37. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Câu 38. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 -1930) quyết định đổi tên Đảng thành

A Đảng Cộng sản Đông Dương B Đảng Lao động Việt Nam.

C Đông Dương Cộng sản liên đoàn D An Nam Cộng sản đảng.

Câu 39. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?

A Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc B Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh.

C Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công D Trật tự Véc xai – Oa sin tơn thiết lập.

Trang 5

Câu 40. Trong những năm 1936-1945, cách mạng Việt Nam đã có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng thế giới

A Tham gia vào cuộc chiến tranh bảo vệ hòa bình của các nước xã hội chủ nghĩa.

B Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân mới và làm tan rã thuộc địa của chúng.

C Góp phần mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu âu đến châu á.

D Đấu tranh chống bộ phận phản động nhất của chủ nghĩa đế quốc.

Câu 41. Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị nào dưới đây?

A Đánh đuổi phát xít Nhật.

B Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.

C Đánh đuổi Pháp – Nhật.

D Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

Câu 42. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị tháng 5-1941

có gì khác so với Hội nghị tháng 11-1939?

A Vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số 1 của cách mạng.

B Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

C Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.

D Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc cho toàn Đông Dương.

Câu 43. Cơ sơ quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ.

B sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô.

C sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế.

D sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Câu 44. Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953 – 1954

A Mở rộng ngụy quân B Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

C Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh D Tập trung binh lực.

Câu 45. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX là:

A chống phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày B xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

C chống Pháp và phong kiến, giành quyền tự trị D chống Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc Câu 46. Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945), những nước nào dưới đây đã giành được độc lập vào năm 1945?

A Việt Nam, Lào, Mianma B Inđônêxia, Việt Nam, Lào.

C Việt Nam, Lào, Camphuchia D Philippin, Việt Nam, Lào.

Câu 47. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946

A Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.

B Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.

C Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

D Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.

Câu 48. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

A Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì B Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

C Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập D Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son.

Câu 49. Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:

A muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.

B cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.

Trang 6

C muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.

D hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

Câu 50. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?

Câu 51. Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 -1991?

A Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.

B Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh.

C Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới.

D Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu.

Câu 52. Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 1967 là

A Chu cầu hợp tác để cùng phát triển B Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản.

C Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội D Cần liên minh để chống phát xít.

Câu 53. Hội nghị trung ương Đảng 11/1939 do đồng chí Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã đánh dấu

sự chuyển hướng đấu tranh đúng đắn của Đảng vì:

A giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

B đặt vấn đề giải phóng dân tộc cho Việt Nam.

C xác định kẻ thù chủ yếu, trước mắt là phát xít Nhật.

D giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

Câu 54. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?

A Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi.

B Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu chiến tranh lạnh.

C Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.

D Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

Câu 55. Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, các xô viết ra đời ở địa phương nào sau đây?

Câu 56. Trở ngại chủ yếu nhất của EU và ASEAN trong quá trình liên kết là

A mâu thuẫn giữa lợi ích riêng mỗi quốc gia với lợi ích chung của khối.

B sự chi phối của các nước lớn bên ngoài.

C sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước.

D sự chênh lệch về trình độ phát triển của các thành viên.

Câu 57. Đặc đểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930 là

A sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu

tranh theo khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam

B cuộc đấu tranh giành quyền cai trị ở Việt Nam giữa thực dân Pháp và vương triều Nguyễn diễn ra

mạnh mẽ, quyết liệt

C sự phát triển mạnh mẽ của phong trào tư sản, tiểu tư sản từng bước khẳng định vai trò lãnh đạo của

họ

D cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và khuynh hướng cách

mạng dân chủ tư sản

Câu 58. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?

A Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

Trang 7

B Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.

C Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.

D Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.

Câu 59. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?

Câu 60. Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa.

B Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới.

C Góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta.

D Sau khi giành độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới.

Câu 61. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương

A Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.

B Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.

C Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.

D Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.

Câu 62. Điểm chung của phong trào Cần vương qua hai giai đoạn phát triển là

A đều có sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước.

B nổ ra trên phạm vi rộng lớn đặc biệt là Bắc Kì và Trung Kì.

C xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mô rộng lớn và diễn ra trong thời gian dài.

D đều đặt dưới sự chỉ huy của triều đình.

Câu 63. Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

A Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

B Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

C Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.

D Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột.

Câu 64. Dưới tác động của khai thác thuộc địa lần thứ 2 do thực dân pháp tiến hành ở Đông Dương (1919

- 1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?

A giai cấp tư sản ra đời B trở thành cường quốc phần mềm.

C trở thành siêu cường tài chính D công nghiệp vũ trụ ra đời.

Câu 65. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

B Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

C Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.

D Thắng lợi của Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

Câu 66. Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương

A kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao B đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử.

C sử dụng bạo lực cách mạng D đẩy mạnh chiến tranh du kích.

Câu 67. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng

1930 - 1931?

A Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng.

B Địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.

Trang 8

C Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau cuộc khới nghĩa Yên Bái.

D Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

Câu 68. Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) qua chủ trương:

A tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc B sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.

C xác định động lực cách mạng là công – nông D thành lập chính phủ công nông binh.

Câu 69. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?

Câu 70. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút

tờ báo nào sau đây?

Câu 71. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây

A Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc B Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù.

C Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng D Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước Câu 72. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?

A Hai miền nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức.

B Liên Xô và Mĩ kí thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.

C Hiệp định đình chiến giữa miền Triều Tiên được kí kết.

D 33 nước Châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki.

Câu 73. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là

Câu 74. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Câu 75. Tư tưởng cốt lõi thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là:

C ruộng đất cho dân cày D đoàn kết cách mạng thế giới.

Câu 76. Nội dung nào là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?

A Chính sách khủng bố của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái.

B Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

C ảng cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp lãnh đạo phong trào đấu tranh.

D Giai cấp địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ với nhân dân.

Câu 77. Hội nghị nào sau đây của Đảng Cộng sản Đông Dương không trực tiếp xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam là chống chủ nghĩa phát xít?

A Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 3 - 1945.

B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939.

C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 - 1941.

D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 - 1936.

Câu 78. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút

tờ báo nào sau đây?

Trang 9

Câu 79. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?

A Kí Hiệp định Giơnevơ B Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão.

C Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ D Xoá nạn mù chữ.

Câu 80. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?

Câu 81. Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?

Câu 82. Một trong những nguyên nhân khiến Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là

A Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.

B cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém làm cho 2 nước suy giảm về nhiều mặt.

C nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.

D nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.

Câu 83. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?

Câu 84. Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

A quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương B khóa chặt biên giới Việt - Trung.

C kết thúc chiến tranh trong danh dự D cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

Câu 85. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?

Câu 86. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975

ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế

A Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

B Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.

C Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

D Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.

Câu 87. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?

Câu 88. “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng” Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?

Câu 89. Lich sư ghi nhân năm 1960 la năm cua châu Phi, vi sao?

A Vì tât ca cac nươc châu Phi đều gianh đươc đôc lâp.

B Vì chu nghia thưc dân sup đô ơ châu Phi.

C Vì hê thông thuôc đia cua đê quôc lân lươt tan ra.

D Vì co 17 nươc ơ châu Phi gianh đươc đôc lâp.

Câu 90. Tháng 6 – 1947, Mỹ đề ra kế hoạch Mácsan giúp phục hồi nền kinh tế ở khu vực nào sau đây?

Trang 10

Câu 91. Theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam (7 – 1945), lực lượng Đồng minh nào có nhiệm vụ giải giáp quân đội phát xít Nhật ở Việt Nam?

A Hồng quân Liên Xô và quân đội Trung Hoa Dân quốc.

B Quân đội Trung Hoa Dân quốc và quân đội Pháp.

C Hồng quân Liên Xô và quân đội Mĩ.

D Quân đội Anh và quân đội Trung Hoa Dân quốc.

Câu 92. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương

A Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.

B Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.

C Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.

D Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.

Câu 93. Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược

Câu 94. Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của

Mỹ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?

A Giải phóng hoàn toàn miền Nam B Bảo vệ chính quyền Xviết.

C Bảo vệ khu giải phóng Việt Bắc D Bảo vệ căn cứ địa Cao Bằng.

Câu 95. Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do

A những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.

B kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX.

C yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì chiến tranh lạnh.

D bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Câu 96. Ý nào dưới đây phản ánh bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” ?

A Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.

B Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.

C Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.

D Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.

Câu 97. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây

A Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước B Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc.

C Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù D Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng Câu 98. Trong những năm 1965 – 1968, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

A Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

B Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.

C Chiến dịch Việt Bắc.

D Chiến dịch Thượng Lào.

Câu 99. Quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước sáng lập thành ASEAN ra toàn Đông Nam Á không gặp phải trở ngại nào dưới đây?

A Sự khác nhau về thể chế chính trị.

B Thời gian các nước giành được độc lập khác nhau.

C Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương.

D Sự tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh.

Ngày đăng: 27/03/2023, 17:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w