LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 11 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Tư tưởng cốt lõi thể hiện trong Cương lĩnh chính trị[.]
Trang 1LỊCH SỬ PDF LATEX
(Đề thi có 11 trang)
TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi 1
Câu 1. Tư tưởng cốt lõi thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là:
A ruộng đất cho dân cày B đoàn kết cách mạng thế giới.
Câu 2. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?
Câu 3. Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:
A hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
B cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
C muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.
D muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
Câu 4. Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”?
A Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.
B Chiến lược toàn cầu của Tổng thống MĩRudơven.
C Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.
D Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan.
Câu 5. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 -1930) quyết định đổi tên Đảng thành
A Đảng Cộng sản Đông Dương B Đảng Lao động Việt Nam.
C An Nam Cộng sản đảng D Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Câu 6. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?
Câu 7. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút tờ báo nào sau đây?
Câu 8. Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành
A cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.
B nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai.
C nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên mặt trăng.
D nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới.
Câu 9. Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
A Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.
B Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực.
C Chi phối được một số nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.
D Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.
Trang 2Câu 10. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?
A Kí Hiệp định Giơnevơ B Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão.
C Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ D Xoá nạn mù chữ.
Câu 11. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?
A Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
B Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.
C Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.
D Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.
Câu 12. Hội nghị trung ương Đảng 11/1939 do đồng chí Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã đánh dấu
sự chuyển hướng đấu tranh đúng đắn của Đảng vì:
A đặt vấn đề giải phóng dân tộc cho Việt Nam.
B giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
C giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
D xác định kẻ thù chủ yếu, trước mắt là phát xít Nhật.
Câu 13. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?
Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm
20 của thế kỷ XX?
A Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.
B Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
C Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.
D Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.
Câu 15. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây
A Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù B Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước.
C Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc D Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng Câu 16. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là
Câu 17. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là
Câu 18. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?
A Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão B Kí Hiệp định Giơnevơ.
C Xoá nạn mù chữ D Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ Câu 19. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực lượng nào?
A Thực dân phương Tây B Chính quyền độc tài thân Mĩ.
C Chủ nghĩa thực dân cũ D Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
Câu 20. Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được biểu hiện ở:
A diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy B lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính Đảng.
C không ảo tưởng vào kẻ thù dân tộc và giai cấp D hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt Câu 21. Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?
Trang 3A Đường 14 - Phước Long B Hồ Chí Minh.
Câu 22. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?
A Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son B Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì.
C Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa D Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.
Câu 23. Nhân tố quan trọng hàng đầu giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là gỉ?
A Nhận viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Mác-san.
B Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản.
C Thực hiện các cải cách dân chủ tiến bộ.
D Xâm lược trở lại các thuộc địa của mình.
Câu 24. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
A Sự kém an toàn của đời sống con người B Sự kém an toàn về kinh tế.
C Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất D Sự kém an toàn về chính trị.
Câu 25. Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là
A chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
B tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.
C xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
D tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.
Câu 26. Cơ sơ quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô.
B sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ.
D sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế.
Câu 27. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương
A Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.
B Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.
C Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.
D Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.
Câu 28. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.
B Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.
C Thắng lợi của Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.
D Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Câu 29. Sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2 tạo nên bởi
A Học thuyết Truman của Mĩ.
B “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.
C Chiến lược toàn cầu phản của Mĩ.
D sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước Vácsava.
Câu 30. Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Trang 4A Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa.
B Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới.
C Góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta.
D Sau khi giành độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới.
Câu 31. Việc tìm cách trở lại các thuộc địa cũ sau chiến tranh thế giới thứ 2 của các nước Tây Âu đã ảnh hưởng như thế nào đến Việt Nam?
A Ngay từ 1945, Pháp – Mỹ đã liên kết lại với nhau để chống cách mạng Việt Nam.
B Không ảnh hưởng gì đến Việt Nam vì ngày 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tuyên bố
thành lập
C Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
D Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai buộc nhân dân ta phải đứng lên kháng chiến
chống Pháp
Câu 32. Hội nghị Ianta (2 – 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự Hội nghị
A có sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.
B quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
C mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.
D muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình.
Câu 33. Đặc đểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930 là
A sự phát triển mạnh mẽ của phong trào tư sản, tiểu tư sản từng bước khẳng định vai trò lãnh đạo của
họ
B cuộc đấu tranh giành quyền cai trị ở Việt Nam giữa thực dân Pháp và vương triều Nguyễn diễn ra
mạnh mẽ, quyết liệt
C cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và khuynh hướng cách
mạng dân chủ tư sản
D sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu
tranh theo khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam
Câu 34. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây
A Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước B Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù.
C Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc D Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng Câu 35. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nền kinh tế Mỹ, Nhật, Tây Âu bị suy thoái từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?
A Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh giành thắng lợi.
B Sự vươn lên của các nền kinh tế mới nổi.
C Các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mĩ.
D Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
Câu 36. Sự khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của Đảng năm
1930 là xác định:
A đường lối, nhiệm vụ cách mạng B lực lượng, lãnh đạo cách mạng.
C nhiệm vụ, lực lượng cách mạng D lãnh đạo, mối quan hệ của cách mạng.
Câu 37. Tháng 6 – 1947, Mỹ đề ra kế hoạch Mácsan giúp phục hồi nền kinh tế ở khu vực nào sau đây?
Câu 38. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?
Trang 5Câu 39. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) là
A vì mâu thuẫn về thị trường tiêu thụ hàng hóa.
B vì mâu thuẩn về vấn đề thuộc địa giữa các đế quốc.
C vì tranh giành vị trí bá chủ thế giới giữa các nước đế quốc.
D vì sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản.
Câu 40. Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời là kết quả của
A quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô B quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc.
C cuộc nội chiến Quốc Cộng lần 2 (1946-1949) D quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc.
Câu 41. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 – 1930 là:
A chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam.
B soạn thảo Cương lĩnh chính trị đúng đắn cho Đảng Cộng sản Việt Nam.
C chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.
Câu 42. Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị nào dưới đây?
A Đánh đuổi Pháp – Nhật.
B Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
C Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.
D Đánh đuổi phát xít Nhật.
Câu 43. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới là
A Ban Thư kí B Hội đồng Bảo an C Đại hội đồng D Tòa án Quốc tế.
Câu 44. Quyết định của hội nghị Ianta(1945) không ảnh hưởng đến
A số phận của phát xít Đức, Nhật Bản B quan hệ Liên Xô – Mĩ sau chiến tranh.
C cuộc cách mạng khoa học và công nghệ D quan hệ Liên Xô – Tây Âu sau chiến tranh.
Câu 45. Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953 – 1954
A Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm B Mở rộng ngụy quân.
C Tập trung binh lực D Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh Câu 46. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây
A Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.
B Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.
C Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.
D Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.
Câu 47. Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 -1991?
A Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.
B Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu.
C Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh.
D Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới.
Câu 48. Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
A khóa chặt biên giới Việt - Trung B kết thúc chiến tranh trong danh dự.
C quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương D cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
Trang 6Câu 49. “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng” Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?
Câu 50. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Câu 51. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?
A Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi.
B Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
C Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.
D Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu chiến tranh lạnh.
Câu 52. Điểm nào dưới đây là sự khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi với khu vực Mĩ Latinh:
A Châu Á, Châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống
chủ nghĩa thực dân mới
B Châu Phi và Châu Á đấu tranh bằng vũ trang, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh ôn hòa.
C Châu Á, Châu Phi đấu tranh để giải phóng dân tộc, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh để giải phóng giai
cấp
D Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi làm hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
lung lay tận gốc, khu vực Mĩ Latinh chưa làm được điều đó
Câu 53. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng đều là:
A các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản B các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản.
C các tổ chức yêu nước cách mạng D tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam.
Câu 54. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?
A Nông nghiệp B Công nghiệp C Thương nghiệp D Thủ công nghiệp.
Câu 55. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2(1919-1929) ở Việt Nam thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?
A Công nghiệp nhẹ B Khai mỏ C Giao thông vận tải D Nông nghiệp.
Câu 56. Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (1929) là tờ báo
Câu 57. Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.
B đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.
C bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.
D thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
Câu 58. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?
A đông du B ngày đồng tâm C nhường cơm sẻ áo D tăng gia sản xuất.
Câu 59. Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là
A nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp.
B thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
C tiến hành"cải cách, mở cửa"nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
D đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.
Trang 7Câu 60. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có điểm mới nào sau đây so với các tổ chức chính trị yêu nước ra đời từ đầu đến kỷ XX đến năm 1927 ở Việt Nam?
A Xác định chính xác kẻ thù chủ yếu của cách mạng.
B Chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ vững về lý luận.
C Phát huy vai trò tiên phong của thanh niên trí thức.
D Hội viên có tinh thần yêu nước và ý chí cách mạng.
Câu 61. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
A Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.
B Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.
C Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.
D Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.
Câu 62. Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) B Campuchia gia nhập ASEAN (1999)
C Hiệp ước Bali được kí kết (1976) D Brunây gia nhập ASEAN (1984).
Câu 63. Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là
A xuất khẩu gạo đứng thứ năm thế giới B đã có dự trữ và xuất khẩu gạo.
C khắc phục triệt để nạn đói trong nước D xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
Câu 64. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
A Sự kém an toàn về kinh tế B Sự kém an toàn về chính trị.
C Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất D Sự kém an toàn của đời sống con người.
Câu 65. Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) qua chủ trương:
A tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc B sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.
C xác định động lực cách mạng là công – nông D thành lập chính phủ công nông binh.
Câu 66. Điểm chung của phong trào Cần vương qua hai giai đoạn phát triển là
A nổ ra trên phạm vi rộng lớn đặc biệt là Bắc Kì và Trung Kì.
B xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mô rộng lớn và diễn ra trong thời gian dài.
C đều đặt dưới sự chỉ huy của triều đình.
D đều có sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước.
Câu 67. Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do
A bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX.
C yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì chiến tranh lạnh.
D những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.
Câu 68. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là
A Xây dựng nông thôn mới B Chiến thắng Ấp Bắc.
Câu 69. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị tháng 5-1941
có gì khác so với Hội nghị tháng 11-1939?
A Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc cho toàn Đông Dương.
B Vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số 1 của cách mạng.
C Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.
D Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.
Trang 8Câu 70. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?
A Đại tư sản B Chủ nô C Văn thân, sĩ phu D Tư bản mại sản.
Câu 71. Trong giai đoạn 1945 - 1973, kinh tế Mỹ
A phát triển xen kẽ suy thoái B phát triển mạnh mẽ.
C phục hồi và phát triển D khủng hoảng và suy thoái.
Câu 72. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm
20 của thế kỷ XX?
A Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.
B Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
C Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.
D Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.
Câu 73. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?
A Nền kinh tế đứng đầu thế giới B Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân.
C Lực lượng quân đội phát triển nhanh D Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu.
Câu 74. Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là
A tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình B độc lập dân tôc và ruộng đất dân cày.
C tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít D bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.
Câu 75. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
A Đẩy mạnh phát triển kinh tế trên cơ sở duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
B Quá trình tăng lên mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.
C Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
D Hợp tác mạnh trên các lĩnh vực: chính trị, văn hóa, xã hội.
Câu 76. Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có gì mới so với phong trào cách mạng 1930 -1931?
A Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương cụ thể cho hoàn cảnh mới.
B Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh mạnh mẽ.
C Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với bí mật, bất hợp pháp.
D Là cuộc diễn tập cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
Câu 77. Trong giai đoạn 1939 – 1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?
A Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập.
B Diễn đàn hợp tác Á - Âu được thành lập.
C quân phiệt Nhật Bản bàn chướng ở Đông Nam Á.
D Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) ra đời.
Câu 78. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?
Câu 79. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã
A tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân B tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
C thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên D tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.
Câu 80. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Trang 9Câu 81. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975
ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế
A Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
B Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.
C Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.
D Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
Câu 82. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:
A Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
B Sự ra đời nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.
C Sự ra đời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
D Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
Câu 83. Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi
A Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương B Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
C Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương D chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.
Câu 84. Nội dung nào là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?
A ảng cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp lãnh đạo phong trào đấu tranh.
B Giai cấp địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ với nhân dân.
C Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
D Chính sách khủng bố của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái.
Câu 85. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?
A Đường Kách mệnh B Đất nước C Việt Bắc D Tuyên ngôn độc lập Câu 86. Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945), những nước nào dưới đây đã giành được độc lập vào năm 1945?
A Philippin, Việt Nam, Lào B Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
C Việt Nam, Lào, Camphuchia D Việt Nam, Lào, Mianma.
Câu 87. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút
tờ báo nào sau đây?
Câu 88. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là
A phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ 2 thế giới sau Liên Xô.
B phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
C bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hại.
D bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vụ khí.
Câu 89. Quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước sáng lập thành ASEAN ra toàn Đông Nam Á không gặp phải trở ngại nào dưới đây?
A Thời gian các nước giành được độc lập khác nhau.
B Sự khác nhau về thể chế chính trị.
C Sự tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh.
D Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương.
Câu 90. Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới từ
A thập kỉ 70 của thế kỉ XX B nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX.
C nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX D thập kỉ 90 của thế kỉ XX.
Trang 10Câu 91. Cuôc chiên tranh lanh kêt thuc đanh dâu băng sư kiên nào?
A Hiêp ươc vê han chê hê thông phong chông tên lưa (ABM) nă 1972.
B Cuôc găp không chinh thưc giưa Busơ va Goocbachôp tai đao Manta (12/1989).
C Đinh ươc Henxinki năm 1975.
D Hiêp đinh vê môt giai phap toan diên cho vân đê Campuchia (10/1991).
Câu 92. Hiệp ước Bali (2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì đã
A đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á.
B đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và bảo vệ hòa bình trong khu vực.
C đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập.
D xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
Câu 93. Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình
A gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các
quốc gia, các dân tộc trên thế giới
B phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
C phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
D tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới.
Câu 94. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?
Câu 95. Trong những năm 1936-1945, cách mạng Việt Nam đã có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng thế giới
A Tham gia vào cuộc chiến tranh bảo vệ hòa bình của các nước xã hội chủ nghĩa.
B Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân mới và làm tan rã thuộc địa của chúng.
C Góp phần mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu âu đến châu á.
D Đấu tranh chống bộ phận phản động nhất của chủ nghĩa đế quốc.
Câu 96. Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm 1945-1950?
A Hợp tác chiến lược với Trung Quốc B Hợp tác chiến lược với Liên Xô.
C Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ D Hợp tác chiến lược với Cuba.
Câu 97. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?
Câu 98. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
A Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam B Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.
C Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng D Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam.
Câu 99. Năm 1922, Đại hội các xô viết toàn Liên bang dưới sự chủ trì của Lê – Nin, đã tuyên bố
A Thông qua Luận cương tháng Tư.
B Thông qua Chính sách kinh tế mới.
C Thành lập Chính quyền Xô viết.
D Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Câu 100. Trật tự "hai cực Ianta" bị sụp đổ vì
A Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
B "cực" Liên Xô đã tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở không còn.
C Liên Xô và Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh.
D ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.
HẾT