LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 10 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX,[.]
Trang 1LỊCH SỬ PDF LATEX
(Đề thi có 10 trang)
TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi 1
Câu 1. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?
Câu 2. Trở ngại chủ yếu nhất của EU và ASEAN trong quá trình liên kết là
A mâu thuẫn giữa lợi ích riêng mỗi quốc gia với lợi ích chung của khối.
B sự chi phối của các nước lớn bên ngoài.
C sự chênh lệch về trình độ phát triển của các thành viên.
D sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước.
Câu 3. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây
A Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng B Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù.
C Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước D Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc Câu 4. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm
20 của thế kỷ XX?
A Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.
B Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.
C Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.
D Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
Câu 5. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã dẫn tới sự xuất hiện của những giai cấp nào dưới đây?
A Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản B Tư sản, tiểu tư sản, công nhân.
Câu 6. Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
B Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
C Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
D Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột.
Câu 7. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?
Câu 8. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2(1919-1929) ở Việt Nam thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?
A Giao thông vận tải B Công nghiệp nhẹ C Nông nghiệp D Khai mỏ.
Câu 9. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nền kinh tế Mỹ, Nhật, Tây Âu bị suy thoái từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?
A Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
B Sự vươn lên của các nền kinh tế mới nổi.
C Các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mĩ.
D Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh giành thắng lợi.
Câu 10. Thực dân Anh đưa ra phương án Mao- bát -Tơn chia Ấn Độ Thành hai quốc gia tự trị dựa trên cơ
sở tôn giáo đã chứng tỏ
Trang 2A thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị Ấn Độ.
B cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ hoàn toàn thắng lợi.
C thực dân Anh không thể cai trị Ấn Độ như cũ được nữa.
D thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa.
Câu 11. Cơ sơ quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ.
B sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô.
C sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
D sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế.
Câu 12. Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:
A muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.
B muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
C cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
D hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
Câu 13. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?
A Tuyên ngôn độc lập B Đường Kách mệnh C Việt Bắc D Đất nước.
Câu 14. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã
A tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân B tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.
C tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa D thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Câu 15. Một trong những nguyên nhân khiến Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là
A Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.
B nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.
C cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém làm cho 2 nước suy giảm về nhiều mặt.
D nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.
Câu 16. Tháng 6 – 1947, Mỹ đề ra kế hoạch Mácsan giúp phục hồi nền kinh tế ở khu vực nào sau đây?
Câu 17. Sau năm 1991, ở châu Á Liên bang Nga khôi phục và phát triển quan hệ với
Câu 18. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?
Câu 19. Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi
A Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện B Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.
C Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương D chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.
Câu 20. Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”?
A Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.
B Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan.
C Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.
D Chiến lược toàn cầu của Tổng thống MĩRudơven.
Câu 21. Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là
A xuất khẩu gạo đứng thứ năm thế giới B xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
C đã có dự trữ và xuất khẩu gạo D khắc phục triệt để nạn đói trong nước.
Trang 3Câu 22. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?
A Công nghiệp B Nông nghiệp C Thương nghiệp D Thủ công nghiệp.
Câu 23. Từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mỹ
A suy thoái kéo dài B phát triển mạnh mẽ C lạc hậu D khủng hoảng.
Câu 24. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?
A Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.
B Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
C Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu chiến tranh lạnh.
D Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi.
Câu 25. So với cách mạng tháng Mười Nga, lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) có điểm gì khác biệt?
A Giai cấp công nhân và nông dân là động lực chính của cách mạng.
B Xác định giai cấp tư sản, tiểu tư sản là đối tượng của cách mạng.
C Tư sản, tiểu tư sản, trung tiểu địa chủ cũng là lực lượng tham gia.
D Giai cấp công nhân là lực lượng nắm vai trò lãnh đạo.
Câu 26. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?
A Phần Lan B Trung Hoa Dân quốc C Bồ Đào Nha D Áo.
Câu 27. Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông hiện nay?
A Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
B Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn.
C Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
D Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Câu 28. Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
B bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.
C đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.
D tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.
Câu 29. Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945), những nước nào dưới đây đã giành được độc lập vào năm 1945?
A Inđônêxia, Việt Nam, Lào B Việt Nam, Lào, Camphuchia.
C Việt Nam, Lào, Mianma D Philippin, Việt Nam, Lào.
Câu 30. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946
A Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.
B Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.
C Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.
D Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.
Câu 31. Ý nào dưới đây phản ánh bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” ?
A Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.
B Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.
C Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.
D Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.
Trang 4Câu 32. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?
Câu 33. Việc tìm cách trở lại các thuộc địa cũ sau chiến tranh thế giới thứ 2 của các nước Tây Âu đã ảnh hưởng như thế nào đến Việt Nam?
A Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai buộc nhân dân ta phải đứng lên kháng chiến
chống Pháp
B Không ảnh hưởng gì đến Việt Nam vì ngày 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tuyên bố
thành lập
C Ngay từ 1945, Pháp – Mỹ đã liên kết lại với nhau để chống cách mạng Việt Nam.
D Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
Câu 34. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút
tờ báo nào sau đây?
Câu 35. Trong giai đoạn 1939 – 1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?
A Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) ra đời.
B Diễn đàn hợp tác Á - Âu được thành lập.
C quân phiệt Nhật Bản bàn chướng ở Đông Nam Á.
D Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập.
Câu 36. Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 -1991?
A Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh.
B Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.
C Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới.
D Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu.
Câu 37. Quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước sáng lập thành ASEAN ra toàn Đông Nam Á không gặp phải trở ngại nào dưới đây?
A Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương.
B Thời gian các nước giành được độc lập khác nhau.
C Sự tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh.
D Sự khác nhau về thể chế chính trị.
Câu 38. Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của
Mỹ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?
A Giải phóng hoàn toàn miền Nam B Bảo vệ chính quyền Xviết.
C Bảo vệ khu giải phóng Việt Bắc D Bảo vệ căn cứ địa Cao Bằng.
Câu 39. Sự khác biệt căn bản nhất giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới diễn ra trong thế
kỉ XX là
A làm cho tình hình thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.
B diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.
C diễn ra trên các lĩnh vực gây nên sự đối đầu căng thẳng giữa hai nước Mĩ và Liên Xô.
D diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại, không có xung đột về quân sự.
Câu 40. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương chính trị tháng 10/1930?
A Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.
B Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.
Trang 5C Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư
sản, trí thức, trung nông để kéo họ về phe vô sản giai cấp”
D Cách mạng Đông Dương phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã
hội chủ nghĩa
Câu 41. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
A Sự kém an toàn của đời sống con người B Sự kém an toàn về chính trị.
C Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất D Sự kém an toàn về kinh tế.
Câu 42. Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được biểu hiện ở:
A diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy B lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính Đảng.
C hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt D không ảo tưởng vào kẻ thù dân tộc và giai cấp Câu 43. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực lượng nào?
A Thực dân phương Tây B Chính quyền độc tài thân Mĩ.
C Chủ nghĩa thực dân cũ D Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
Câu 44. Sự khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của Đảng năm
1930 là xác định:
A lực lượng, lãnh đạo cách mạng B lãnh đạo, mối quan hệ của cách mạng.
C đường lối, nhiệm vụ cách mạng D nhiệm vụ, lực lượng cách mạng.
Câu 45. Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Sau khi giành độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới.
B Góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta.
C Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa.
D Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới.
Câu 46. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là
Câu 47. Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực
Xô - Mỹ?
Câu 48. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
A Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.
B Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
C Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
D Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.
Câu 49. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây
A Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc B Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước.
C Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù D Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng Câu 50. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?
A Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ B Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão.
Câu 51. Trong những năm 1965 – 1968, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.
Trang 6B Chiến dịch Việt Bắc.
C Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
D Chiến dịch Thượng Lào.
Câu 52. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
A Thàng lập ngân hàng thế giới (WB) B Thành lập Liên minh Châu âu (EU).
C Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) D Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức
Câu 53. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là
A Xây dựng nông thôn mới B Chiến thắng Ấp Bắc.
Câu 54. Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là
A thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
B tiến hành"cải cách, mở cửa"nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
C nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp.
D đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu Câu 55. Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có gì mới so với phong trào cách mạng 1930 -1931?
A Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương cụ thể cho hoàn cảnh mới.
B Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với bí mật, bất hợp pháp.
C Là cuộc diễn tập cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
D Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh mạnh mẽ.
Câu 56. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:
A Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
B Sự ra đời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C Sự ra đời nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.
D Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
Câu 57. Trật tự "hai cực Ianta" bị sụp đổ vì
A Liên Xô và Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh.
B "cực" Liên Xô đã tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở không còn.
C Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
D ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.
Câu 58. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
A Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam B Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.
C Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam D Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.
Câu 59. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 – 1930 là:
A chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam.
C tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.
D soạn thảo Cương lĩnh chính trị đúng đắn cho Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 60. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở quốc gia nào sau đây?
Trang 7Câu 61. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Câu 62. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946
A Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.
B Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.
C Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.
D Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.
Câu 63. Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?
Câu 64. Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (1929) là tờ báo
A Chuông rè B Người nhà quê C An Nam trẻ D Búa liềm.
Câu 65. Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời là kết quả của
A quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô B quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc.
C quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc D cuộc nội chiến Quốc Cộng lần 2 (1946-1949) Câu 66. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
A Sự kém an toàn của đời sống con người B Sự kém an toàn về kinh tế.
C Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất D Sự kém an toàn về chính trị.
Câu 67. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?
A Văn thân, sĩ phu B Tư bản mại sản C Đại tư sản D Chủ nô.
Câu 68. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là
A phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
B bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vụ khí.
C bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hại.
D phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ 2 thế giới sau Liên Xô.
Câu 69. Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
A kết thúc chiến tranh trong danh dự B khóa chặt biên giới Việt - Trung.
C cô lập căn cứ địa Việt Bắc D quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
Câu 70. Lich sư ghi nhân năm 1960 la năm cua châu Phi, vi sao?
A Vì chu nghia thưc dân sup đô ơ châu Phi.
B Vì hê thông thuôc đia cua đê quôc lân lươt tan ra.
C Vì tât ca cac nươc châu Phi đều gianh đươc đôc lâp.
D Vì co 17 nươc ơ châu Phi gianh đươc đôc lâp.
Câu 71. Nội dung nào là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?
A Giai cấp địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ với nhân dân.
B ảng cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp lãnh đạo phong trào đấu tranh.
C Chính sách khủng bố của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái.
D Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
Trang 8Câu 72. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) là
A vì tranh giành vị trí bá chủ thế giới giữa các nước đế quốc.
B vì mâu thuẫn về thị trường tiêu thụ hàng hóa.
C vì mâu thuẩn về vấn đề thuộc địa giữa các đế quốc.
D vì sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản.
Câu 73. Sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2 tạo nên bởi
A sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước Vácsava.
B Học thuyết Truman của Mĩ.
C “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.
D Chiến lược toàn cầu phản của Mĩ.
Câu 74. Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình
A phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
B gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các
quốc gia, các dân tộc trên thế giới
C tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới.
D phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Câu 75. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX là:
A chống Pháp và phong kiến, giành quyền tự trị B xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
C chống phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày D chống Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc Câu 76. Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là
A tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.
B chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
C tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.
D xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
Câu 77. “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng” Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?
Câu 78. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
A Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.
B Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.
C Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.
D Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.
Câu 79. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?
A Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son B Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
C Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập D Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì.
Câu 80. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?
A Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ B Kí Hiệp định Giơnevơ.
C Xoá nạn mù chữ D Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão Câu 81. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?
A đông du B ngày đồng tâm C nhường cơm sẻ áo D tăng gia sản xuất.
Trang 9Câu 82. Cuôc chiên tranh lanh kêt thuc đanh dâu băng sư kiên nào?
A Hiêp đinh vê môt giai phap toan diên cho vân đê Campuchia (10/1991).
B Đinh ươc Henxinki năm 1975.
C Cuôc găp không chinh thưc giưa Busơ va Goocbachôp tai đao Manta (12/1989).
D Hiêp ươc vê han chê hê thông phong chông tên lưa (ABM) nă 1972.
Câu 83. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây
A Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.
B Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.
C Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.
D Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.
Câu 84. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị tháng 5-1941
có gì khác so với Hội nghị tháng 11-1939?
A Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.
B Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc cho toàn Đông Dương.
C Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.
D Vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số 1 của cách mạng.
Câu 85. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?
A Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
B Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.
C Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.
D Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.
Câu 86. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc là do tác động của yếu tố nào?
A Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
B Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập.
C Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.
D Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
Câu 87. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?
Câu 88. Hội nghị nào sau đây của Đảng Cộng sản Đông Dương không trực tiếp xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam là chống chủ nghĩa phát xít?
A Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 3 - 1945.
B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 - 1941.
C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939.
D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 - 1936.
Câu 89. Hội nghị trung ương Đảng 11/1939 do đồng chí Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã đánh dấu
sự chuyển hướng đấu tranh đúng đắn của Đảng vì:
A giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
B giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
C đặt vấn đề giải phóng dân tộc cho Việt Nam.
D xác định kẻ thù chủ yếu, trước mắt là phát xít Nhật.
Câu 90. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?
A Tư bản mại sản B Chủ nô C Văn thân, sĩ phu D Đại tư sản.
Trang 10Câu 91. Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 1967 là
A Cần liên minh để chống phát xít B Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội.
C Chu cầu hợp tác để cùng phát triển D Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản.
Câu 92. Những thắng lợi nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã?
A Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Môdămbích.
B Thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla.
C Thắng lợi của nhân dân Môdămbích, Nam Phi.
D Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Angiêri.
Câu 93. Trong những năm 1936-1945, cách mạng Việt Nam đã có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng thế giới
A Góp phần mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu âu đến châu á.
B Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân mới và làm tan rã thuộc địa của chúng.
C Đấu tranh chống bộ phận phản động nhất của chủ nghĩa đế quốc.
D Tham gia vào cuộc chiến tranh bảo vệ hòa bình của các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 94. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
A Thành lập Liên minh Châu âu (EU) B Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức.
C Thành lập ngân hàng thế giới (WB) D Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Câu 95. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút
tờ báo nào sau đây?
Câu 96. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975
ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế
A Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.
B Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.
C Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
D Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
Câu 97. Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) qua chủ trương:
A tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc B xác định động lực cách mạng là công – nông.
C thành lập chính phủ công nông binh D sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.
Câu 98. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới là
A Hội đồng Bảo an B Đại hội đồng C Tòa án Quốc tế D Ban Thư kí.
Câu 99. Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, các xô viết ra đời ở địa phương nào sau đây?
Câu 100. Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương
A đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử B kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.
C đẩy mạnh chiến tranh du kích D sử dụng bạo lực cách mạng.
HẾT