TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THÁI NGUYÊN o0o BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG Đề tài KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG TOKYO LIFE CHI NHÁNH PHỔ YÊN,.
Trang 1TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
THÁI NGUYÊN -o0o -
BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Đề tài:
KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG
TOKYO LIFE CHI NHÁNH PHỔ YÊN, THÁI NGUYÊN.
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ THƯ
BÙI THỊ ÁNH MAI
NGUYỄN THANH THUỶ
Lớp: CNTT K19A
Trang 2
1.3.1 Yêu cầu chức năng
1.3.2 Yêu cầu phi chức năng
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Biểu đồ Usecase
2.1.1 Tác nhân
2.1.2 Usecase
2.1.3 Biểu đồ usecase tổng quát
2.1.4 Biểu đồ usecase phân rã
Trang 3CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.1 Khảo sát hiện trạng
Trong thời đại công nghiệp 4.0, công nghệ thông tin là một trong những lĩnh vực
đang được chú trọng và phát triển mạnh mẽ Việc ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết những bài toán thực tế trong cuộc sống đã đem lại nhiều lợi ích nhất định, đặc biệt là trong bài toán quản lý nói chung và quản lý cho các hệ thống cho các cửa hàng nói riêng Toạ lạc tại ngã tư Phổ Yên, T.X Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Tokyo Life là cửa hàng bán lẻ đồ gia dụng, hóa mỹ phẩm, phụ kiện chính hãng các thương hiệu Nhật Bản: KAI, Inomata, Ebisu, Lec, Seria, Merries, Glico, Aprica, Kose (Dòng Softymo) , Shiseido (Dòng Senka, Anessa), KAO, Rosette, Naive, Ebisu, Unicharm, Cocopalm, Himawari, Rocket, Gunze-Sabrina, Regart Phụ kiện giày, túi, ví, balo và thời trang hiệu TokyoLife,
TokyoBasic, In The Now và nhiều thương hiệu thời trang, phụ kiện khác sản xuất tại Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan….Đi vào hoạt động, Tokyo Life đã đem đến nhiều trải nghiệm cực kì mới lạ cho khách hàng mua sắm cũng như nền văn hoá của nhiều quốc gia
Cửa hàng Tokyo Life chi nhánh Phổ Yên có khoảng 10 nhân viên bán hàng và quản lý nhân viên
Cơ cấu tổ chức của cửa hàng
Đối với khách hàng mua hàng trực tiếp tại cửa hàng thì không cần đăng kí tài khoản Khi khách hàng mua hàng, nhân viên bán hàng có nhiệm vụ ghi lại hoá đơn bán Hoá đơn bán bao gồm: Tên khách hàng, tên sản phẩm, ngày mua hàng và thời gian thanh toán, số tiền thanh toán Khách hàng có thể gửi lại phản hồi hay đóng góp ý kiến giúp cải thiện hệ thống bán hàng
Nhân viên
Trang 4Nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thống, kiểm tra hàng mà khách hàng đã đặt mua qua
hệ thống wesbite Tiến hành chuẩn bị hàng và gửi hàng cho khách hàng Cập nhật thông tin các mặt hàng lên trang web để khách hàng có nhiều thông tin và lựa chọn Cuối ngày, nhân viên sẽ kiểm tra lại toàn bộ số lượng hàng hoá đã bán, số lượng hàng hoá còn lại trong cửa hàng Thống kê doanh thu theo tuần và tháng
Nhân viên quản lý đăng nhập vào hệ thống để quản lý toàn bộ nhân viên trong cửa hàng cũng như việc nhập, xuất hàng hoá của cửa hàng Thêm, xoá hay thay đổi thông tin của nhânviên Báo cáo chi tiết các hoạt động của cửa hàng cho tổng chi nhánh Hàng hoá nhập vào cần có nguồn gốc xuất sứ, nhãn hiệu và giá cả, tiến hành thanh lý các mặt hàng đã tồn kho trong thời gian dài Khi hàng hoá nhập vào kho thì nhân viên phải tạo Phiếu nhập kho Phiếunhập kho có các thông tin sau: Số phiếu nhập, Mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, SDT, ngày nhập, tên hàng, mã hàng, số lượng, thành tiền
1.2 Đánh giá hệ thống hiện trạng
1.2.1 Ưu điểm
- Do có 2 phương thức bán hàng nên dễ tiếp nhận khách hàng.
- Không tốn nhiều thời gian để nhập, tra cứu, tìm kiếm thông tin Kiểm tra được sự đúng đắn của dữ liệu ngay sau khi nhập
- Thời gian triển khai nhanh
- Giảm được công việc giấy tờ, các khâu trung gian
Vì những nhược điểm nêu trên, yêu cầu đặt ra phải có một hế thống quản lý mới, thêm
những tính năng mới giúp nâng cao hơn nữa, hiệu quả trong công tác quản lý của cửa hàng, giúp công tác quản lý, bán hàng trở nên thuận tiện và hiệu quả hơn
Trang 5
1.3.1 Yêu cầu chức năng
- Quản lý tài khoản:
Người dùng phải có tài khoản và mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống trước khi được sử
dụng các chức năng của hệ thống Có 3 loại tài khoản:
+ Tài khoản admin : Dành cho quản lý nhân viên Quản lý có toàn quyền sử dụng cácchức năng của hệ thống khi đăng nhập vào hệ thống
+ Tài khoản nhân viên: Người dùng đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản nhân viên chỉ được thao tác trên phạm vi phân quyền
+ Tài khoản khách hàng: Người dùng đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản khách hàng có quyền tìm kiếm, đặt hàng, thanh toán các mặt hàng cũng như đóng góp ý kiến, phản hồi cho cửa hàng
-Quản lý bán hàng:
Nhân viên bán hàng sử dụng chức năng này để tạo hoá đơn thanh toán khi khách hàng
mua hàng, thông tin trên hoá đơn bao gồm: Tên khách hàng, tên sản phẩm, ngày mua hàng
và thời gian thanh toán, số tiền thanh toán
- Quản lý khách hàng:
Nhân viên bán hàng sẽ sử dụng chức năng này để thêm thông tin về khách hàng Khi cần thiết cũng có thể tìm kiếm thông tin khách hàng để sửa chữa hoặc xoá thông tin, thông tin khách hàng bao gồm: Tên khách hàng, số điện thoại, số giấy tờ tuỳ thân như Chứng minh thư hay Căn Cước Công Dân, địa chỉ
- Quản lý nhân viên:
Quản lý cửa hàng sử dụng chức năng này để tìm kiếm thông tin nhân viên, thêm mới nhânviên, sửa thông tin nhân viên hoặc xoá nhân viên
- Thống kê:
Nhân viên sử dụng chức năng này để: thống kê khách hàng, thống kê doanh thu
1.3.2 Yêu cầu phi chức năng
- Đáp ứng về độ tin cậy, thời gian xử lý nhanh
- Tiết kiệm được thời gian, công sức và chi phí
- Lưu trữ dữ liệu được tốt, lâu dài và ổn định
- Dễ dàng sử dụng, giao diện thân thiện với người dùng
- Phù hợp với các chính sách của cửa hàng
Trang 6CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1: Biểu đồ Usecase
2.1.1 Tác nhân
- Nhân viên bán hàng: Là người có nhiệm vụ quản lý bán hàng, quản lý khách hàng và
thống kê
- Khách hàng: là người có nhu cầu mua hàng, đăng ký sử dụng các dịch vụ của cửa hàng.
- Nhân viên quản lý: là người quản lý nhân viên và quản lý xuất nhập kho, có toàn quyền
sử dụng các chức năng của hệ thống
2.1.2 Usecase
- Đăng nhập
- Quản lý bán hàng: Thêm, sửa, xoá các hoá đơn bán hàng
- Quản lý khách hàng: Thêm, sửa, xoá, tìm kiếm khách hàng
- Quản lý nhân viên: Thêm, sửa, xoá, tìm kiếm nhân viên
- Thống kê: Thống kê khách hàng, doanh thu.
- Quản lý xuất nhập kho: Thêm, sửa, xoá thông tin các mặt hàng
Trang 72.1.3 Biểu đồ usecase tổng quát
Trang 82.1.4 Biểu đồ usecase phân rã
- Biểu đồ usecase phân rã cho tác nhân Nhân viên quản lý
Trang 9Biểu đồ usecase phân rã cho tác nhân Nhân viên bán hàng và Khách hàng
Trang 102.1.5 Kịch bản cho các usecase
* Kịch bản cho usecase Thêm khách hàng
- Tên usecase: Thêm khách hàng
- Tác nhân chính: Nhân viên bán hàng
- Mức: 3
- Người chịu trách nhiệm: Nhân viên bán hàng
- Tiền điều kiện: Nhân viên bán hàng phải đăng nhập vào hệ thống
- Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào ( Hệ thống trở lại trạng thái trước khi thêm khách hàng)
- Đảm bảo thành công: Một khách hàng được thêm mới vào CSDL
- Kích hoạt: Nhân viên bán hàng chọn chức năng Quản lý khách hàng
- Chuỗi sự kiện chính:
1 Hệ thống hiển thị form Thêm khách hàng
2 Nhân viên bán hàng nhập thông tin khách hàng cần thêm mới vào form và
submit
3 Hệ thống kiểm tra thông tin khách hàng và xác nhận thông tin hợp lệ
4 Hệ thống cập nhật CSDL
5 Hệ thống hiển thị thông báo đã thêm thành công
6 Nhân viên bán hàng thoát khỏi chức năng
- Chuỗi sự kiện phụ:
3.a Hệ thống thông báo thông tin khách hàng không hợp lệ
3.a.1 Nhân viên bán hàng nhập lại thông tin vào submit
3.a.2 Hệ thống kiểm tra và thực hiện các bước tiếp theo
3.b Hệ thống thông báo đã tồn tại khách hàng
3.b.1 Nhân viên bán hàng sẽ thoát khỏi chức năng
* Kịch bản cho usecase Sửa khách hàng
- Tên usecase: Sửa khách hàng
- Tác nhân chính: Nhân viên bán hàng
- Mức: 3
- Người chịu trách nhiệm: Nhân viên bán hàng
- Tiền điều kiện: Nhân viên bán hàng phải đăng nhập vào hệ thống
Trang 11- Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào ( Hệ thống trở lại trạng thái trước khi sửa khách hàng)
- Đảm bảo thành công: Một khách hàng được sửa thông tin trong CSDL
- Kích hoạt: Nhân viên bán hàng chọn chức năng Quản lý khách hàng
- Chuỗi sự kiện chính:
1 Nhân viên bán hàng chọn khách hàng cần sửa và chọn nút sửa
2 Nhân viên bán hàng sửa thông tin khách hàng và submit
3 Hệ thống kiểm tra thông tin khách hàng và xác nhận thông tin hợp lệ
4 Hệ thống cập nhật CSDL
5 Hệ thống hiển thị thông báo đã sửa thành công
6 Nhân viên bán hàng thoát khỏi chức năng
- Chuỗi sự kiện phụ:
3.a Hệ thống thông báo thông tin khách hàng không hợp lệ
3.a.1 Nhân viên bán hàng nhập lại thông tin vào submit
3.a.2 Hệ thống kiểm tra và thực hiện các bước tiếp theo
3.b Hệ thống thông báo đã tồn tại khách hàng
3.b.1 Nhân viên bán hàng sẽ thoát khỏi chức năng
* Kịch bản cho usecase Xoá khách hàng
- Tên usecase: Xoá khách hàng
- Tác nhân chính: Nhân viên bán hàng
- Mức: 3
- Người chịu trách nhiệm: Nhân viên bán hàng
- Tiền điều kiện: Nhân viên bán hàng phải đăng nhập vào hệ thống
- Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào ( Hệ thống trở lại trạng thái trước khi thêm khách hàng)
- Đảm bảo thành công: Một khách hàng được xoá khỏi CSDL
- Kích hoạt: Nhân viên bán hàng chọn chức năng quản lý khách hàng
- Chuỗi sự kiện chính:
Trang 121 Nhân viên bán hàng chọn khách hàng cần xoá và chọn nút xoá
2 Hệ thống cập nhật CSDL
3 Hệ thống hiển thị thông báo đã xoá thành công
4 Nhân viên bán hàng thoát khỏi chức năng
* Kịch bản cho usecase xem danh sách
- Tên usecase: Xem danh sách
- Tác nhân chính: Nhân viên bán hàng
- Mức: 3
- Người chịu trách nhiệm: Nhân viên bán hàng
- Tiền điều kiện: Nhân viên bán hàng phải đăng nhập vào hệ thống
- Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào ( Hệ thống trở lại trạng thái trước khi thêm khách hàng)
- Đảm bảo thành công: Xem được danh sách khách hàng
- Kích hoạt: Nhân viên bán hàng chọn chức năng quản lý khách hàng
- Chuỗi sự kiện chính:
1 Nhân viên bán hàng chọn nút xem danh sách
2 Nhân viên bán hàng thoát khỏi chức năng
* Kịch bản cho usecase Thống kê
- Tên usecase: Thống kê
- Tác nhân chính: Nhân viên bán hàng
- Mức: 3
- Người chịu trách nhiệm: Nhân viên bán hàng
- Tiền điều kiện: Nhân viên bán hàng phải đăng nhập vào hệ thống
- Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào
- Đảm bảo thành công: Doanh thu được thống kê từ CSDL
- Kích hoạt: Nhân viên bán hàng chọn chức năng Thống kê
- Chuỗi sự kiện chính:
Trang 131 Nhân viên bán hàng chọn nút Thống kê
2 Hệ thống thực hiện thống kê trong CSDL
3 Hệ thống hiện thị kết quả thống kê
4 Nhân viên bán hàng thoát khỏi chức năng
* Kịch bản cho usecase Lập hoá đơn bán hàng
- Tên usecase: Lập hoá đơn bán hàng
- Tác nhân chính: Nhân viên bán hàng
- Mức: 3
- Người chịu trách nhiệm: Nhân viên bán hàng
- Tiền điều kiện: Nhân viên bán hàng phải đăng nhập vào hệ thống
- Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào
- Đảm bảo thành công: Một hoá đơn bán hàng được tạo
- Kích hoạt: Nhân viên bán hàng chọn chức năng Quản lý bán hàng
- Chuỗi sự kiện chính:
1 Nhân viên bán hàng chọn nút Lập hoá đơn bán hàng
2 Hệ thống hiển thị form Lập hoá đơn bán hàng
3 Nhân viên bán hàng nhập thông tin vào form và submit
4 Hệ thống kiểm tra và xác nhận hợp lệ
5 Hệ thống cập nhật CSDL
6 Hệ thống hiển thị thông báo đã thêm thành công
7 Nhân viên bán hàng thoát khỏi chức năng
- Chuỗi sự kiện phụ:
3.a Hệ thống thông báo thông tin khách hàng không hợp lệ
3.a.1 Nhân viên bán hàng nhập lại thông tin vào submit
3.a.2 Hệ thống kiểm tra và thực hiện các bước tiếp theo
3.b Hệ thống thông báo đã tồn tại
3.b.1 Nhân viên bán hàng sẽ thoát khỏi chức năng
Trang 14* Kịch bản cho usecase Kiểm tra các đơn đặt hàng
- Tên usecase: Kiểm tra các đơn đặt hàng
- Tác nhân chính: Nhân viên bán hàng
- Mức: 3
- Người chịu trách nhiệm: Nhân viên bán hàng
- Tiền điều kiện: Nhân viên bán hàng phải đăng nhập vào hệ thống
- Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào
- Đảm bảo thành công: Các đơn đặt hàng được thống kê từ CSDL
- Kích hoạt: Nhân viên bán hàng chọn chức năng Quản lý bán hàng
- Chuỗi sự kiện chính:
5 Nhân viên bán hàng chọn nút Kiểm tra các đơn đặt hàng
6 Hệ thống thực hiện trong CSDL
7 Hệ thống hiện thị kết quả các đơn đặt hàng
8 Nhân viên bán hàng thoát khỏi chức năng
* Kịch bản cho usecase Thêm mặt hàng
- Tên usecase: Thêm mặt hàng
- Tác nhân chính: Nhân viên bán hàng
- Mức: 3
- Người chịu trách nhiệm: Nhân viên bán hàng
- Tiền điều kiện: Nhân viên bán hàng phải đăng nhập vào hệ thống
- Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào
- Đảm bảo thành công: Một mặt hàng được thêm mới vào CSDL
- Kích hoạt: Nhân viên bán hàng chọn chức năng Cập nhật thông tin các mặt hàng
- Chuỗi sự kiện chính
1 Hệ thống hiển thị form Thêm mặt hàng
2 Nhân viên bán hàng nhập thông tin mặt hàng cần thêm mới vào form và submit
3 Hệ thống kiểm tra và xác nhận hợp lệ
4 Hệ thống cập nhật CSDL
5 Hệ thống hiển thị thông báo đã thêm thành công
Trang 157 Nhân viên bán hàng thoát khỏi chức năng
- Chuỗi sự kiện phụ:
3.a Hệ thống thông báo thông tin mặt hàng không hợp lệ
3.a.1 Nhân viên bán hàng nhập lại thông tin vào submit
3.a.2 Hệ thống kiểm tra và thực hiện các bước tiếp theo
3.b Hệ thống thông báo đã tồn tại mặt hàng
3.b.1 Nhân viên bán hàng sẽ thoát khỏi chức năng
* Kịch bản cho usecase Sửa mặt hàng
- Tên usecase: Sửa mặt hàng
- Tác nhân chính: Nhân viên bán hàng
- Mức: 3
- Người chịu trách nhiệm: Nhân viên bán hàng
- Tiền điều kiện: Nhân viên bán hàng phải đăng nhập vào hệ thống
- Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào
- Đảm bảo thành công: Một mặt hàng được sửa trong CSDL
- Kích hoạt: Nhân viên bán hàng chọn chức năng Cập nhật thông tin các mặt hàng
- Chuỗi sự kiện chính
1 Nhân viên bán hàng chọn mặt hàng cần sửa và chọn nút sửa
2 Nhân viên bán hàng sửa thông tin mặt hàng và submit
3 Hệ thống kiểm tra và xác nhận hợp lệ
4 Hệ thống cập nhật CSDL
5 Hệ thống hiển thị thông báo đã sửa thành công
6 Nhân viên bán hàng thoát khỏi chức năng
- Chuỗi sự kiện phụ:
3.a Hệ thống thông báo thông tin mặt hàng không hợp lệ
3.a.1 Nhân viên bán hàng nhập lại thông tin vào submit
3.a.2 Hệ thống kiểm tra và thực hiện các bước tiếp theo
3.b Hệ thống thông báo đã tồn tại mặt hàng
Trang 163.b.1 Nhân viên bán hàng sẽ thoát khỏi chức năng
* Kịch bản cho usecase Xoá mặt hàng
- Tên usecase: Xoá mặt hàng
- Tác nhân chính: Nhân viên bán hàng
- Mức: 3
- Người chịu trách nhiệm: Nhân viên bán hàng
- Tiền điều kiện: Nhân viên bán hàng phải đăng nhập vào hệ thống
- Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào
- Đảm bảo thành công: Một mặt hàng được Xoá khỏi CSDL
- Kích hoạt: Nhân viên bán hàng chọn chức năng Cập nhật thông tin các mặt hàng
- Chuỗi sự kiện chính
7 Nhân viên bán hàng chọn mặt hàng cần xoá và chọn nút xoá
8 Hệ thống kiểm tra và xác nhận hợp lệ
9 Hệ thống cập nhật CSDL
10 Hệ thống hiển thị thông báo đã xoá thành công
11 Nhân viên bán hàng thoát khỏi chức năng
* Kịch bản cho usecase Thêm nhân viên
- Tên usecase: Thêm nhân viên
- Tác nhân chính: Nhân viên quản lý
- Mức: 3
- Người chịu trách nhiệm: Nhân viên quản lý
- Tiền điều kiện: Nhân viên quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
- Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào
- Đảm bảo thành công: Một nhân viên được thêm mới vào CSDL
- Kích hoạt: Nhân viên quản lý chọn chức năng Quản lý nhân viên
- Chuỗi sự kiện chính
1 Hệ thống hiển thị form Thêm nhân viên
Trang 172 Nhân viên quản lý nhập thông tin nhân viên cần thêm mới vào form và submit
3 Hệ thống kiểm tra và xác nhận hợp lệ
4 Hệ thống cập nhật CSDL
5 Hệ thống hiển thị thông báo đã thêm thành công
6 Nhân viên quản lý thoát khỏi chức năng
- Chuỗi sự kiện phụ:
3.a Hệ thống thông báo thông tin nhân viên không hợp lệ
3.a.1 Nhân viên quản lý nhập lại thông tin vào submit
3.a.2 Hệ thống kiểm tra và thực hiện các bước tiếp theo
3.b Hệ thống thông báo đã tồn tại nhân viên
3.b.1 Nhân viên quản lý sẽ thoát khỏi chức năng
* Kịch bản cho usecase Sửa nhân viên
- Tên usecase: Sửa nhân viên
- Tác nhân chính: Nhân viên quản lý
- Mức: 3
- Người chịu trách nhiệm: Nhân viên quản lý
- Tiền điều kiện: Nhân viên quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
- Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào
- Đảm bảo thành công: Một nhân viên được sửa thông tin trong CSDL
- Kích hoạt: Nhân viên quản lý chọn chức năng Quản lý nhân viên
- Chuỗi sự kiện chính:
7 Nhân viên quản lý chọn nhân viên cần sửa và chọn nút sửa
8 Nhân viên quản lý sửa thông tin nhân viên và submit
9 Hệ thống kiểm tra và xác nhận hợp lệ
10 Hệ thống cập nhật CSDL
11 Hệ thống hiển thị thông báo đã sửa thành công
12 Nhân viên quản lý thoát khỏi chức năng