Cấu tạo và ký hiệu của nguyên tố silic Nguyên tử silic có 4 điện tử hóa trị, với ký hiệu thường dùng như hình bên phải... Mạng tinh thể silic Các nguyên tử silic tạo liên kết hóa trị v
Trang 1408004 Năng lượng tái tạo
Giảng viên: TS Nguyễn Quang Nam
2013 – 2014, HK1
http://www4.hcmut.edu.vn/~nqnam/lecture.php
nqnam@hcmut.edu.vn
Trang 2Ch 2: Năng lượng mặt trời
2.2 Tế bào quang điện
2.3 Đặc tính I-V của pin quang điện
2.4 Ảnh hưởng của hiện tượng bóng che
Trang 3Tế bào quang điện
Trang 4Xu hướng giá thành pin quang điện
Trang 5Sản lượng PV trên thế giới
Trang 6Các nguyên tố quan trọng
Trang 7Cấu tạo và ký hiệu của nguyên tố silic
Nguyên tử silic có 4 điện tử hóa trị, với ký hiệu thường dùng như hình bên phải
Trang 8Mạng tinh thể silic
Các nguyên tử silic tạo liên kết hóa trị với 4 nguyên tử lân cận theo cấu trúc tứ diện, tạo thành mạng tinh thể Cấu trúc giản lược có dạng phẳng
Trang 9Mức năng lượng
Khoảng cách giữa vùng dẫn và vùng hóa trị xác định loại vật liệu: vật dẫn, bán dẫn, hay cách điện Thế Fermi nằm giữa vùng dẫn và vùng hóa trị trong bán dẫn và cách điện
Trang 10Hiệu ứng quang điện
Khi các quang tử có năng lượng lớn hơn 1,12 eV bị silic hấp thụ, các điện tử có thể đủ năng lượng để chuyển lên vùng dẫn, tạo ra điện thế Khi điện tử trở về vùng hóa trị và tái
hợp với ion dương, sẽ tạo ra một quang tử (nguyên tắc chế tạo diode phát quang – LED)
Trang 11Năng lượng trong silic bị chiếu sáng
Khi chiếu sáng mạng tinh thể silic, sinh ra các ion dương trong mạng tinh thể, và tạo ra điện thế
Các ion có thể di chuyển nếu đường dẫn được hình thành (qua mạch tải)
Năng lượng của quang tử E liên hệ với vận tốc c và bước sóng :
h là hằng số Planck (= 6,626.1034 J.s)
hc
E
Trang 12Ví dụ 8.1
Tìm bước sóng cực đại mà quang tử phải có để tạo được hiệu ứng quang điện trên mạng tinh thể silic
Giải: Để năng lượng tạo ra lớn hơn năng lượng vùng cấm,
bước sóng phải nhỏ hơn bước sóng cực đại, cho bởi:
m 10
11 ,
1 10
6 , 1 12
, 1
10 3
10 626
Như vậy, ở các bước sóng dài hơn 1,11 m, ánh sáng sẽ
không tạo ra được hiệu ứng quang điện Ngoài ra, mức năng lượng thừa của các bước sóng ngắn hơn cũng sẽ bị lãng phí
Trang 13Vùng năng lượng có ích
Trang 14Bước sóng giới hạn của các vật liệu
Các vật liệu khác nhau có khả năng chuyển hóa bằng hiệu ứng quang điện khác nhau Bảng 8.2 trình bày bước sóng giới hạn của bốn loại vật liệu phổ biến nhất trong chế tạo pin quang điện
Trang 15Quang phổ mặt trời
Trang 16Ảnh hưởng của band-gap đến hiệu suất
Với silic, hiệu suất cực đại là < 50%.
Với các vật liệu khác, nếu band-gap nhỏ, điện thế tạo
ra lớn nhưng dòng điện nhỏ Còn nếu band-gap lớn, điện thế tạo ra nhỏ nhưng dòng điện lớn.
Vì công suất là tích của điện áp và dòng điện, tồn tại một khoảng band-gap tại đó hiệu suất đạt cực đại.
Hiệu suất thực tế nhỏ hơn giá trị lý thuyết ở đây, nếu xét đến những yếu tố khác.
Trang 17Hiệu suất quang điện thực tế
Trang 18Mối nối p-n
Mối nối p-n được tạo ra để kéo điện tử và lỗ trống về hai phía, giảm xác suất bị tái hợp Điều này giúp cải thiện hiệu suất quang điện.
Trang 19Mối nối p-n
Vùng n được tạo ra bằng một nguyên tử hóa trị 3 liên kết với mạng tinh thể silic.
Trang 20Mối nối p-n
Hai loại vật liệu đặt cạnh nhau, tạo ra một vùng nghèo (hạt dẫn), và duy trì điện trường để tránh hiện tượng tái hợp làm giảm hiệu suất của hiệu ứng quang điện.
Trang 21Diode từ mối nối p-n
Trang 22Ví dụ 8.2
Xét diode p-n ở 25 C, có dòng điện bão hòa ngược là
10-9 A Tìm điện áp rơi khi diode tải dòng: 0, 1, và 10 A Giải:
a Id = 0 suy ra Vd = 0
b Sắp xếp lại để tính Vd theo Id:
c I = 10 A, V = 0,592 V
V 532 ,
0
1 10
1 ln
9 , 38
1 1
ln 9 , 38
1
9 0
Trang 23Tế bào quang điện
Trang 24Mạch tương đương đơn giản của PV
Trang 25Hai tham số quan trọng của PV
Điện áp hở mạch (VOC):
Là điện áp rơi trên diode khi toàn
bộ dòng điện do PV tạo ra chạy qua
diode.
Dòng điện ngắn mạch (ISC):
Là toàn bộ dòng điện do PV tạo ra,
vì điện áp rơi trên diode bằng 0.
Trang 26Mạch tương đương đơn giản của PV
Trang 27Ví dụ 8.3
Khảo sát đặc tính I-V của tế bào quang điện 100 cm2, có I0 =
10-12 A/cm2 Ở bức xạ chuẩn, dòng điện ngắn mạch là 40
mA/cm2 ở 25 C Tìm điện áp hở mạch khi đó và khi bức xạ bằng 50% giá trị chuẩn
Giải: Dòng điện bão hòa ngược là I0 = 10-10 A, dòng điện ngắn mạch ISC = 4 A Áp dụng công thức tính VOC tại 25 C:
Tính lại với dòng điện ngắn mạch bằng một nửa (= 2 A):
V627,
01
ln0257,
V
Trang 28Ví dụ 8.3
Trang 29Mạch tương đương chính xác của PV
Nếu xét đến điện trở nối tiếp do điện trở của dây nối, và điện trở song song do dòng điện rò trong pin quang
điện, mạch tương đương chính xác như dưới đây:
Trang 30Ghép pin quang điện
Các tế bào quang điện có thể được ghép với nhau để thành một tấm pin quang điện, các tấm cũng có thể được ghép với nhau thành một dãy pin quang điện
Trang 31Ghép tế bào thành tấm pin
Vì điện áp của một tế bào tương đối nhỏ, người ta thường ghép nối tiếp nhiều tế bào với nhau để tạo điện áp phù hợp cho ứng dụng thực tế
Trang 32Ví dụ 8.4
36 tế bào được ghép nối tiếp thành tấm pin Ở điều kiện
chuẩn, mỗi tế bào có ISC = 3,4 A và ở 25 C I0 = 6.10-10 A Rsh
= 6,6 và Rs = 0,006 Tính điện áp, dòng điện, và công suất phát ra khi điện áp mỗi tế bào là 0,5 V
Giải: Dòng điện phát ra:
Điện áp và công suất phát ra:
16 , 3 43
, 17
I V
P
Trang 33Ghép tấm pin thành dãy pin
Các tấm pin có thể được
ghép nối tiếp (để tăng điện
áp) hoặc ghép song song
(để tăng dòng điện)
Trang 34Đặc tính I-V của pin quang điện
Từ quan hệ I-V của pin, có thể xây dựng được đặc tính I-V của pin, và tồn tại một điểm công suất cực đại.
Trang 35Một số tấm pin tiêu biểu
Trang 36Ảnh hưởng của nhiệt độ và bức xạ
Trang 37Ảnh hưởng của bóng che
Xét trường hợp n tế bào nối tiếp, trong đó có 1 tế bào bị bóng che (che khuất hẳn)
Điện áp của tấm pin sau khi 1 tế bào bị che khuất:
Độ thay đổi điện áp tương ứng:
V
V
Trang 38Ảnh hưởng của bóng che
Trang 39Giải: Sụt áp của tấm pin là
Điện áp ngõ ra của tấm pin là
V66,14
Trang 40Ví dụ 8.6 (tt)
Công suất của tấm pin
P = 4,75 2,14 = 10,1 W
Điện áp rơi trên tế bào bị che là
Công suất tiêu tán trên tế bào đó
W 2
, 30
Trang 41Khắc phục hiện tượng bóng che
Nếu ở giữa các cực của tế bào, chúng ta gắn một diode đối song, thì khi tế bào đó bị che khuất, diode đó sẽ dẫn điện, và nối tắt tế bào bị che đó
Trang 42Khắc phục hiện tượng bóng che
Ngoài ra chúng ta còn dùng diode chặn để ngăn dòng điện chạy vào nhánh song song có tấm pin bị che khuất