1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án - Bài giảng: BÀI GIẢNG KĨ THUẬT LẬP TRÌNH.

56 1,4K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kỹ Thuật Lập Trình
Người hướng dẫn PTS. Đoàn Thị Phương
Trường học Trường Đại học Hải Dương
Chuyên ngành Kỹ Thuật Lập Trình
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 817 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi tạo mới project loại Windows Application, đối tượng mặc định tên Form1 có ba phần:-Form1.Designer.cs: tập tin ứng với giao diện -Form1.cs: tập tin chứa phần mã định nghĩa ra Form -Fo

Trang 1

BÀI GIẢNG MÔN

Trang 2

GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT NET

•Microsoft NET gồm 2 phần chính : Framework và Integrated Development Environment(IDE)

•Framework do hãng Microsoft tạo ra để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển các ứng dụng Nó được xem như là một thư viện chứa nhiều công nghệ của nhiều lĩnh vực hay là bộ khung, sườn để phát triển các phần mềm ứng dụng.

•IDE thì cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng, và nhanh chóng các ứng dụng dựa trên nền tảng NET

Trang 3

1 Viết chương trình C# đầu tiên

Soạn thảo chương trình “Hello Wolrd”

1 Chọn File New Project

2 Chọn kiểu dự án là Visual C# Project Application Nhập vào tên dự án và đường dẫn  Chọn nút OK

Trang 4

Viết chương trình C# đầu tiên

Sau đó nhập nội dung lệnh vào hàm Main() như sau:

Trang 5

Viết chương trình C# đầu tiên

Biên dịch và chạy chương trình “Hello Wolrd”

•Biên dịch chương trình trong Visual Studio.NET

Cách 1: Chọn Ctl+Shift+B hay Build build từ thực đơn Cách 2: Nhấn nút

•Chạy chương trình trong Visual Studio.NET

Cách 1: Nhấn Ctrl + F5 hay Debug Start Without Debugging từ thực đơn

Cách 2: Nhấn nút

Trang 6

2 Xuất nhập qua console

Để đọc một ký tự văn bản từ cửa sổ console, chúng ta dùng phương thức:

Console.Read(): giá trị trả về sẽ là kiểu string

Hai phương thức dùng để xuất chuỗi ký tự:

- Console.Write(): Viết một giá trị ra của sổ.

- Console.WriteLine(): Tương tự như trên nhưng

Trang 7

2 Xuất nhập qua console

Trang 8

3 Sử dụng chú thích

// Chú thích cho hàng đơn

/*…*/ Chú thích cho một khối lệnh.

Ví dụ

Trang 9

•Kiểu_dữ_liệu là các kiểu dữ liệu như int, float…

•Định_danh là tên biến

Trang 10

4 Biến và hằng

Phạm vi hoạt động của biến:

Trong một phạm vi hoạt động không thể có hai biến cùng mang một tên trùng nhau

} // biến i ra khỏi phạm vi 

for (int i = 9; i >= 0; i–)

Trang 11

4 Biến và hằng

Hằng(constant): là một biến nhưng giá trị không thể thay

đổi trong suốt thời gian thực thi chương trình

VÍ dụ:

const int a = 100;

Chú ý: Hằng bắt buộc phải được gán giá trị lúc khai báo

Khi đã được khởi gán thì không thể viết đè lên

Trang 12

5 Cấu trúc chương trình

-Không gian tên: tên project, chứa các đối tượng.

-Lớp: định nghĩa ra các đối tượng cụ thể bao gồm các thành phần dữ liệu và chức năng

Bổ-từ-truy-cập class Tên-lớp

-Thuộc tính: là các biến, các tham số hay hằng nội tại của một đối tượng

Bổ-từ-truy-cập Kiểu-dữ-liệu Tên-thuộc-tính;

-Phương thức: là các hàm được khai báo trong lớp đối tượng

Bổ-từ-truy-cập kiểu-trả-về Tên-phương-thức(Đối-số)

Trang 14

6 Kiểu dữ liệu cơ bản

Kiểu số nguyên:

Kiểu số thực dấu chấm động:

Kiểu logic

Int System.Int32 Số nguyên có dấu 32-bit -231:231-1

long System.Int64 Số nguyên có dấu 64-bit -263:263-1

Float System.Float 32-bit ±1.5 × 10-45 đến ±3.4 × 1038 Double System.Double 64-bit ±5.0 × 10-324 đến ±1.7 × 10308

bool System.Boolean true hoặc false

Trang 15

6 Kiểu dữ liệu cơ bản

Trang 17

8 Luồng điều khiển chương trình

Câu lệnh if

Cú pháp

if ( biểu thức)

lệnh 1 else

Trang 18

Ví dụ

8 Luồng điều khiển chương trình

Câu lệnh switch

Trang 21

}

While (i<=100)

8 Luồng điều khiển chương trình

Câu lệnh do…while

Trang 23

- Lệnh continue: quay lại vòng lặp mà không cần thực hiện các lệnh còn lại trong vòng lặp.

- Lệnh break: thoát ra khỏi vòng lặp ngay lập tức

Ví dụ:

while (signal != "X")

{

if (signal == "A") {

Console.WriteLine("Lỗi, bỏ qua\n");

break;

}

if (signal == "0") {

Console.WriteLine("Bình thường \n");

continue;

} Console.WriteLine("{0}Tín hiệu tiếp tục!\n",signal); }

8 Luồng điều khiển chương trình

Câu lệnh continue và break

Trang 24

Mang = new int[50];

Int[] Mang2 = new int[n];

- Có thể khởi gán giá trị cho mảng ngay khi khai báo

Trang 25

9 Mảng và thao tác trên mảng

Làm việc với mảng

-Tên_Mảng.Length: Trả về độ dài của mảng

-Array.Sort(Tên_Mảng): Thực hiện sắp xếp mảng theo

thứ tự tăng dần.

-Array.Reverse(Tên_Mảng): Đảo ngược vị trí các phần tử

trong mảng.

Trang 27

string s2 = “Ha noi”;

10 Chuỗi và thao tác trên chuỗi

Khai báo chuỗi

Trang 28

- Compare( st1, st2): So sánh hai chuỗi st1 với st2 và cho

int res = String Compare(str1, str2);

Console.WriteLine("Ket qua so sanh” +res.ToString());

10 Chuỗi và thao tác trên chuỗi

Các hàm xử lý chuỗi

Trang 29

- Length: Trả về độ dài của chuỗi

string str = " Cac thao tac tren chuoi trong C# ";

int dodai = str.Length;

Console.WriteLine("\nDo dai cua chuoi = " + dodai);

- Concat(str1, str2): Nối chuỗi str2 sau chuỗi str1.

string s1 = " Chao mung cac ban";

Trang 30

- Insert(n, str): Thêm chuỗi str sau n ký tự của chuỗi cần

Console.WriteLine("\nChuoi sau khi chen: " + str);

- Replace(str1, str2): Thay thế chuỗi str1 bằng chuỗi str2.

string s1 = "Chao mung cac ban den voi";

string s2 = "Dien dan CCI Group ";

Console.WriteLine("\nChuoi 1: \"" + s1 + "\"");

Console.WriteLine("\nChuoi 2: \"" + s2 + "\"");

s2 = s2.Replace(s2, s1);

Console.WriteLine("\nChuoi 2 sau khi thay the: " + s2);

10 Chuỗi và thao tác trên chuỗi

Các hàm xử lý chuỗi

Trang 31

- Trim(): Xóa khoảng trắng thừa 2 bên chuỗi.

string str = " Cac thao tac tren chuoi trong C# ";

Console.WriteLine("\nChuoi ban dau: \"" + str + "\"");

str = str.Trim();

Console.WriteLine("\nChuoi sau xoa khoang trang 2 ben: \"" + str + "\"");

- str.ToUpper & str.ToLower: IN HOA & chữ thường chuỗi str.

string s1 = "Chao mung cac ban den voi";

string s2 = "Dien dan CCI Group ";

Console.WriteLine("\nChuoi 1: \"" + s1 + "\"");

Console.WriteLine("\nChuoi 2: \"" + s2 + "\"");

string Upper = s1.ToUpper();

string Lower = s2.ToLower();

Console.WriteLine("\nChuoi 1 - HOA: " + Upper);

Console.WriteLine("\nChuoi 2 - Thuong: " + Lower);

10 Chuỗi và thao tác trên chuỗi

Các hàm xử lý chuỗi

Trang 32

Không gian tên

-System.Windows.Forms: Cung cấp các lớp dùng để xây dựng

ứng dụng Desktop

-System.Drawing: Cung cấp các chức năng cơ bản về đồ họa

(GDI) dùng để định dạng Control và Form

-System.Data: Cung cấp các lớp được dùng để trình bày hay thao tác dữ liệu không kết nối của kiến trúc ADO.NET

-System.Text: Cung cấp các lớp dùng để trình bày hay xử lý

chuỗi dữ liệu.S

Chương 2 Lập trình Windows Form

1 Giới thiệu

Trang 33

Khi tạo mới project loại Windows Application, đối tượng mặc định tên Form1 có ba phần:

-Form1.Designer.cs: tập tin ứng với giao diện

-Form1.cs: tập tin chứa phần mã định nghĩa ra Form

-Form1.resx: được tạo ra khi định nghĩa phương thức, khai báo biến, biến cố cho các điều khiển trên Form

1 Giới thiệu

Thực đơn project

Trang 34

-Thực đơn ProjectAdd Windows Form: Thêm mới Form vào Project Khi chọn thực đơn này, cửa sổ Add New Item xuất hiện

và mặc định chọn Windows Form, tên mặc định là Form với số thứ tự kế tiếp

1 Giới thiệu

Thực đơn project

Trang 35

-Thực đơn ProjectAdd Class: Thêm mới lớp vào dự án, mặc định chọn vào Class và tên mặc định là Class với số thứ tự kế tiếp.

-Thực đơn ProjectAdd User Control: thêm mới một User Control vào project Khi chọn thực đơn này thì xuất hiện cửa

sổ Add New Item nhưng mặc định là chọn vào User Control

và tên mặc định là UserControl với số thứ tự kế tiếp

-Thực đơn ProjectAdd New Item: Khi chọn thực đơn

Project | Add New Item thì xuất hiện cửa sổ Add New Item

và tên mặc định là Class với số thứ tự kế tiếp

1 Giới thiệu

Thực đơn project

Trang 36

-Thực đơn ProjectAdd Exsiting Item: Khi muốn thêm một đối

tượng đã có sẵn vào Project thì chọn vào thực đơn Add Existing

Item Cửa sổ Add Existing Item xuất hiện với tên mở rộng cho phép.

-Chú ý: Khi thêm một form phải chọn cả 3 file tương ứng với form.

1 Giới thiệu

Thực đơn project

Trang 37

-Xóa đối tượng: trong cửa sổ Solution Explorer chọn tên của đối tượng, click chuột phải và chọn Delete hoặc nhấn phím Delete trên bàn phím.

-Cách ẩn / hiện cửa sổ Solution Explorer: Click nút trên thanh công cụ hoặc vào menu View Solution Explorer.

1 Giới thiệu

Thực đơn project

Trang 38

-Xóa đối tượng: trong cửa sổ Solution Explorer chọn tên của đối tượng, click chuột phải và chọn Delete hoặc nhấn phím Delete trên bàn phím.

-Cách ẩn / hiện cửa sổ Solution Explorer: Click nút trên thanh công cụ hoặc vào menu View Solution Explorer.

1 Giới thiệu

Thực đơn project

Trang 39

-Thanh công cụ (Toolbox) chứa các điều khiển để thiết kế Form

-Để ẩn hoặc hiển thị thanh công

cụ này lên màn hình, chọn biểu

tượng hay thực đơn View|

Toolbox

1 Giới thiệu

Thanh công cụ

Trang 40

- MDI Form(Form cha): Cho phép trình bày các form khác

bên trong Để thiết lập Form là MDI Form thì chọn thuộc tính IsMdiContainer là giá trị true.

- Child Form (Form con): là Form sẽ nằm trong vùng làm

việc của MDI Form Để thiết lập Child Form thì phải khai báo thuộc tính MdiParent là tên MDI Form trong Project.

Ví dụ: Gọi Form2 khi click vào điều khiển nằm trên Form1 và Form2 là con của Form1

private void button1_Click(object sender, EventArgs e)

{

Form2 fr = new Form2();// Khai báo và khởi tạo Form 2

fr.MdiParent = this;//Khai báo MdiForm là Form hiện

Trang 41

- Normal Form: Những form mở ra mà không nằm trong

Trang 42

- Name: Tên của Form Không có hai Form có tên trùng

nhau trong cùng một project.

- Text: Chuỗi hiển thị trên thanh tiêu đề.

- ShowIcon: Cho phép ẩn hoặc hiện biểu tượng của Form.

- ShowInTaskbar: Cho phép hiển thị trên thanh Taskbar.

- Opacity: Cho phép làm trong suốt bề mặt Form.

- Icon: Cho phép chọn tập tin hình ảnh làm biểu tượng Form

- BackColor: Định dạng màu nền Form

- ForeColor: Định dạng màu mặc định cho các chuỗi trên

Trang 43

- Phương thức Close: dùng để đóng Form

Ví dụ: Khi nhấn nút thoát trên Form thì đóng Form lại

private void button2_Click(object sender, EventArgs e) {

Trang 44

Để ẩn/hiện các biến cố của Form: Trên thanh Properties chọn nút Event và các biến

cố sẽ xuất hiện như trong hình

Khi muốn khai báo cho biến cố nào thì Double Click vào tên biến cố đó thì sẽ xuất hiện cửa sổ cho phép nhập code cho biến cố

Một số biến cố hay dùng:

-Biến cố Load: Xảy ra trước khi Form

hiển thị lên màn hình

-FormClosed: Xảy ra khi Form đã đóng

-Biến cố FormClosing: Xảy ra khi Form

đang đóng

2 Form và các định dạng Form

Biến cố của Form

Trang 45

Ví dụ: Khi Form đang đóng hiển thị thông báo “Bạn có thực sự muốn thoát không?” Nếu người dụng chọn Cancel thì không đóng form Nếu chọn OK thì đóng form

private void Chuong_FormClosing(object sender, FormClosingEventArgs e)

{

if (MessageBox.Show("Bạn có thực sự muốn thoát không?", "Chú ý", MessageBoxButtons.OKCancel) == DialogResult.Cancel)

Trang 46

Mỗi điều khiển có các biến cố và thuộc tính khác nhau Tuy nhiên hầu hết các điều khiển đều có một số thuộc tính và biến cố sau:

3 Các điều khiển thông thường

Thuộc tính Ý nghĩa

BackColor Màu nền của điều khiển

ForeColor Màu chữ của chuỗi trình bày trên điều khiển

Text Chuỗi trình bày trên điều khiển

Visible Thuộc tính che giấu hay hiển thị điều khiển

Name Tên của điều khiển

Locked Khoá không cho di chuyển trên Form

Trang 47

3 Các điều khiển thông thường

Biến cố Ý nghĩa

Click Xảy ra khi người sử dụng nhấn chuột

MouseMove Xảy ra khi người sử dụng di chuyển chuột qua

vùng làm việc của điều khiển

MouseUp Xảy ra khi người sử dụng nhấn chuột xuống vùng

làm việc của điều khiển rồi nhả ra

MouseDown Xảy ra khi người sử dụng nhấn chuột xuống vùng

làm việc của điều khiển

Move Xảy ra khi di chuyển điều khiển bằng mã hay bởi

người sử dụng

Resize Xảy ra khi kích thước của điều khiển thay đổi

bằng mã chương trình hay bởi người sử dụng

Trang 48

- Điều khiển Label: Cho phép trình bày thuộc tính dạng

tiêu đề, chú giải cho các điều khiển nhập liệu khác

Ngoài một số thuộc tính chung, điều khiển Label còn một số thuộc tính riêng sau:

3 Các điều khiển thông thường

Nhóm điều khiển Label

Thuộc tính Ý nghĩa

BorderStyle Kiểu đường viền của điều khiển

Font Kiểu và kích thước của chữ trình bày trên điều

khiển

TextAlign Canh lề chuỗi trình bày trên điều khiển

Trang 49

- Điều khiển LinkLabel: cho phép người sử dụng trình

bày chuỗi và kích hoạt đến địa chỉ Internet hay Email.

Một số thuộc tính khác:

3 Các điều khiển thông thường

Nhóm điều khiển Label

Thuộc tính Ý nghĩa

BorderStyle Kiểu đường viền của điều khiển

Font Kiểu và kích thước của chữ trình bày trên

điều khiển

TextAlign Canh lề chuỗi trình bày trên điều khiển

LinkBehavior Trạng thái của liên kết, mặc định là

SystemDefault LinkColor Màu của liên kết

VisitedLinkColor Màu của liên kết sau khi đã chọn

Trang 50

- Điều khiển LinkLabel có một số biến cố khác như:

3 Các điều khiển thông thường

Nhóm điều khiển Label

LinkClicked Xảy ra khi người sử dụng click trên điều

khiển

DoubleClick Xảy ra khi người sử dụng click hai lần liên

tiếp trên điều khiển

Trang 51

Điều khiển TextBox: Cho phép nhập dữ liệu từ bàn phím

Một số thuộc tính của TextBox:

3 Các điều khiển thông thường

Nhóm điều khiển TextBox

Thuộc tính Ý nghĩa

CharacterCasing Định dạng chữ hoa, thương hoặc normal

Passwordchar Kí tự để thay thế các kí tự được nhập vào

ReadOnly Giá trị True chỉ cho phép đọc giá trị

Scollbar Cho phép ẩn/ hiện thanh trượt

TextAlign Canh lề chuỗi trình bày

WordWrap Tự động xuống dòng khi nhập dài hơn kích thước

điều khiển

Trang 52

Điều khiển TextBox:

Một số biến cố của TextBox:

3 Các điều khiển thông thường

Nhóm điều khiển TextBox

Biến cố Ý nghĩa

MouseClick Xảy ra khi Click trên điều khiển

MouseDoubleClick Xảy ra khi Click đúp trên điều khiển

TextChanged Xảy ra khi chuỗi trên điều khiển thay đổi

Trang 53

Điều khiển MaskedTextBox: Cho phép định dạng chuỗi dữ liệu nhập vào

Một số thuộc tính của MaskedTextBox:

3 Các điều khiển thông thường

Nhóm điều khiển TextBox

Thuộc tính Ý nghĩa

AsciiOnly Định dạng chuỗi nhập vào chỉ chấp nhận ký tự

ASCII

Mask Định dạng chuỗi nhập.

Passwordchar Kí tự để thay thế các kí tự được nhập vào

ReadOnly Giá trị True chỉ cho phép đọc giá trị

TextAlign Canh lề chuỗi trình bày

Trang 54

Điều khiển MaskedTextBox:

Một số biến cố của MaskedTextBox:

3 Các điều khiển thông thường

Nhóm điều khiển TextBox

Biến cố Ý nghĩa

MouseClick Xảy ra khi Click trên điều khiển

MouseDoubleClick Xảy ra khi Click đúp trên điều khiển

MaskChanged Xảy ra khi định dạng chuỗi trên điều khiển thay đổi MaskInputRejected Xảy ra khi dữ liệu nhập vào điều khiển bị từ chối TextChanged Xảy ra khi chuỗi trên điều khiển thay đổi

Trang 55

Cho phép người dùng click để điều khiển.

Một số thuộc tính của Button

3 Các điều khiển thông thường

Điều khiển Button

Thuộc tính Ý nghĩa

TextAlign Canh lề chuỗi trên button

Trang 56

Cho phép người dùng click để điều khiển.

Một số biến cố của Button

3 Các điều khiển thông thường

Điều khiển Button

Thuộc tính Ý nghĩa

VisibleChanged Xảy ra khi thuộc tính Visible thay đổi giá trị

EnableChanged Xảy ra khi thuộc tính Enable thay đổi giá trị

Ngày đăng: 16/04/2014, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w