Export HTML To Doc Đề thi Học kì 1 Hóa 12 có đáp án (đề 1) Mục lục nội dung • Đề thi Học kì 1 Hóa 12 có đáp án (đề 1) • I TRẮC NGHIỆM (3 điểm) • II TỰ LUẬN (7 điểm) • Đáp án và thang điểm • I, TRẮC NG[.]
Trang 1Đề thi Học kì 1 Hóa 12 có đáp án (đề 1) Mục lục nội dung
• Đề thi Học kì 1 Hóa 12 có đáp án (đề 1)
• I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
• II TỰ LUẬN (7 điểm)
• Đáp án và thang điểm
• I, TRẮC NGHIỆM (3 điểm):
• II, TỰ LUẬN
Đề thi Học kì 1 Hóa 12 có đáp án (đề 1)
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
A Valin B Alanin C Lysin D Axit Glutamic
Trang 2Câu 2: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A Al + Ag+ → B Mg + Fe3+ → C Zn + Pb2+ → D Cu + Fe2+ →
Câu 3: So sánh tính bazơ nào sau đây là đúng?
A C6H5NH2> C2H5NH2 B C6H5NH2>CH3NH2> NH3
C CH3NH2> NH3> C2H5NH2 D C2H5NH2> CH3NH2> C6H5NH2
Câu 4: Cho m gam bột Al vào 400 ml dung dịch Fe(NO3)3 0,75M và Cu(NO3)2 0,6 M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 23,76 gam hỗn hợp 2 kim loại Giá trị của m là
A 11,34 gam B 10,8 gam C 10,26 gam D 9,72 gam
Câu 5: Trong môi trường kiềm, dung dịch protein có phản ứng màu biure với
A KCl B NaCl C Cu(OH)2 D Mg(OH)2
Câu 6: Khi hòa tan hoàn toàn 1,44 gam một kim loại M trong HNO3 dư thấy có 336 ml khí N2O bay ra (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Kim loại M là
A Zn B Mg C Ag D Cu
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm): Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
A H2N-CH(CH3)-COOH + NaOH →
B Glucozơ + Cu(OH)2 →
C CH3COOCH3 + KOH →
D Trùng hợp vinyl clorua
Bài 2 (1,0 điểm): Viết công thức cấu tạo các đồng phân amin bậc 1 có công thức phân tử là
C4H11N?
Bài 3 (2,0 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 11,1 gam một este đơn chức X thu được 10,08 lít khí CO2
(đktc) và 8,1 gam H2O
a Xác định CTPT của X?
Trang 3b Thuỷ phân hoàn toàn 5,55 gam X với dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được 3,45 gam một ancol
Y Xác định công thức cấu tạo và tên gọi của X?
Bài 4 (2,0 điểm): Cho hỗn hợp bột gồm 3,6 gam Mg và 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 1M, rồi khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam phần không tan X và dung dịch Y
a Tính m
b Tính nồng độ mol/lít của các chất tan có trong dung dịch Y (Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
(Cho: C=12, H=1, O=16, S = 32, N=14, Cu=64, Fe=56, Na=23, Ag=108, Al=27, Zn= 65,
Mg=24)
Đáp án và thang điểm
I, TRẮC NGHIỆM (3 điểm):
Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm
II, TỰ LUẬN
Bài 1:
Đáp án
a H2N-CH(CH3)-COOH + NaOH → H2N-CH(CH3)-COONa + H2O
b 2C6H12O6 + Cu(OH)2↓ → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
c CH3COOCH3 + KOH → CH3COOK + CH3OH
Bài 2
Đáp án
Trang 4CH3-CH2-CH2-CH2-NH2
CH3-CH2-CH(NH2)-CH3
CH3CH(CH3)CH2NH2
C(CH3)3NH2
Bài 3 (2,0 điểm):
Đáp án
Nhận thấy nCO2 = nH2O Vậy X là este no, đơn chức, mạch hở Gọi CTPT của X là CnH2nO2 (n2)
Phương trình phản ứng đốt cháy
x(mol) nx(mol)
Theo bài ta có: nH2O = nx =0,45
mX= (14n+32) x =11,1
CTPT X là : C3H6O2
CTCT của X là RCOOR’ (đk: MR≥ 1, MR’≥15)
Phản ứng xà phòng hóa:
RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
0,075(mol) 0,075(mol)
MR’OH= 46 ⇒ MR’ = 29 (C2H5-)
CTCT của X là HCOOC2H5 Tên gọi: etyl fomiat
Bài 4 (2,0 điểm):
Trang 5Đáp án
Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu
Ban đầu 0,15mol 0,2 0 0
Phản ứng 0,15 0,15 0,15 0,15
Sau phản ứng 0 0,05 0,15 0,15
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
Ban đầu 0,1mol 0,05 0 0,15
Phản ứng 0,05 0,05 0,05 0,05
Sau phản ứng 0,05 0 0,05 0,2
Rắn thu được gồm Cu: 0,2 mol
Fe: 0,05 mol
mrắn = 64.0,2+ 56.0,05= 15,6 g
Dung dịch thu được gồm Mg(NO3)2
Fe(NO3)2
Tham khảo toàn bộ: Đề kiểm tra, đề thi Hóa 12 học kì 1