Bài 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VnDoc com VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Bài 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN I Đơn vị Mol 1 Khái niệm và định nghĩa a Khái niệm Độ lớn của 1 vật có thể mô t[.]
Trang 1Bài 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I Đơn vị Mol
1 Khái niệm và định nghĩa
a Khái niệm
Độ lớn của 1 vật có thể mô tả bằng thể tích hay khối lượng:
- Đơn vị của thể tích là m3, dm3, cm3…
- Đơn vị của khối lượng là tấn, ki lô gam…
Nhưng với những hạt vi mô như nguyên tử, phân tử, ion, electron, proton, nơtron… có khối lượng và thể tích vô cùng nhỏ không thể cân đong đo được
Ví dụ: khối lượng 1 molnguyên tửhidro là = 1 đvC = 1,67.10-27kg
Do đó để đáp ứng được yêu cầu này các nhà khoa học đã đề xuất một đơn vị mới đặc trưng cho độ lớn của các hạt vi mô, đó là đơn vịmol.
Muốn có 1 gam hidro phải cần 6,02.1023nguyên tử hidro, vậy muốn có 2 gam hidro cần 6,02.1023 phân tử hidro Do đó, muốn có 16 gam oxi cũng cần phải
có 6,02.1023nguyên tử hidro
Vì thế gọi 6,02.1023= N (N là số Avogadro- Ampe)
N phân tử Cl2nặng 71 gam, N phân tử CO2nặng 44 gam
b Định nghĩa
Mol là tập hợp gồm N hạt vi mô = 6,02.1023= 1 mol
Định nghĩa SGK: Mol là lượng chất có chứa 6,02.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
Ví dụ: 1 mol H2= MH2= 2 gam/mol
1 mol CH4= MCH4= 16 gam/mol
1 mol Na+= MNa+= 23 gam/
N phân tử Cl2nặng 71 gam, N phân tử CO2nặng 44 gam
2 Cách đổi đơn vị
Liên hệ giữa đơn vị khối lượng, đơn vị thể tích, đơn vị mol
Ví dụ: 2 mol Cl2 có khối lượng
Trong đó: m tính bằng gam (khối lượng)
n tính bằng mol (số mol)
M tính bằng gam/mol (khối lượng 1 mol)
Ví dụ: Tính số mol của 6,4 gam oxi; 8,8 gam CO2; 3,6 gam H2O
II Thể tích mol của chất khí
Trang 21 Định luật Avogadro
a Phát biểu định luật: Ở cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất, bất kì chất khí nào nếu có số phân tử bằng nhau thì chiếm một thể tích như nhau
Hệ quả 1: Ở cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất, bất kì chất khí nào có
số mol bằng nhau thì chiếm thể tích như nhau (vì 1 mol chất nào cũng có số phân tử bằng nhau = 6,02.1023phân tử)
Hệ quả 2: Ở cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất, 1 mol khí nào cũng chiếm 1 thể tích như nhau
Ví dụ: Ở điều kiện tiêu chuẩn nhiệt độ t0 = 00C và áp suất p = 1atm thì 1 mol khí nào cũng chiếm 22,4 lít
Hệ quả 3: Ở cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ về thể tích khí cũng bằng tỉ lệ về số mol khí
Ví dụ:
5 mol khí H2ở đktc có VH2= 5.22,4 = 112 lít
3 mol khí O2ở đktc có VO2= 3.22,4 = 67,2 lít
Thành phần phần trăm theo thể tích bằng thành phần phần trăm theo số mol và ngược lại
Ví dụ: trong không khí tỉ lệ mol nitơ và oxi là không đổi
% theo số mol của
% theo thể tích của N2= 80% và O2= 20%
3 Áp dụng định luật: Xác định khối lượng mol phân tử của chất khí và chất
lỏng dễ bay hơi theo phương pháp vật lí
a Định nghĩa tỉ khối hơi: Tỉ khối hơi của chất khí A đối với chất khí B là tỉ số giữa khối lượng của một khối khí A
trên khối lượng của một khối khí B có cùng thể tích và được đo ở cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất (ví dụ ở điều kiện tiêu chuẩn)
V lít khí A có khối lượng mA
V lít khí B có khối lượng mB
Tỉ khối hơi của A so với B là
Trang 3Nếu V = 22,4 lít thì mA= MA
mB = MB
Chú ý: Thông thường B là chất khí chuẩn có MB đã biết, ta chỉ cần dùng phương pháp vật lí để đo dAso với B, từ đó tính MA
Ví dụ:
- Nếu chất khí chuẩn là không khí thì Mkk= 29gam/mol
(d là tỉ khối hơi của chất khí đối với không khí)
- Nếu chất khí chuẩn là hidro thì MH2= 2gam/mol
(d là tỉ khối hơi của chất khí đối với hidro)
1.Khái niệm: Hóa trị của một nguyên tử là một con số cho biết khả năng của
một nguyên tử đó kết hợp được với bao nhiêu nguyên tử khác
III Hóa trị
Khi biết hóa trị của một nguyên tử ở trong phân tử có thể suy ra hóa trị của các nguyên tử còn lại
Ví dụ:
Phân tử CuO (đồng oxit) Þ Cu hóa trị 2
Phân tử Fe2O3(oxit sắt III) Þ Fe hóa trị 3
Phân tử FeO (oxit sắt II) Þ Fe hóa trị 2
Þ Fe là nguyên tố đa hóa trị
Một cách tổng quát:
Gọi n là hóa trị của M
M là hóa trị của A
Trang 4Þ Với công thức phân tử có dạng MxAy Þ Liên hệ hóa trị x.n = y.m (áp dụng chủ yếu cho các chất vô cơ)
IV Oxit – Axit – Bazơ – Muối
1 Oxit: Là hợp chất của oxi và các nguyên tố khác.
Ví dụ: CuO; Fe2O3; Al2O3; CO2; H2O; SO2
2 Axit: Là hợp chất do nguyên tố hidro kết hợp với gốc axit (thường là gốc phi kim)
Ví dụ: HCl; H2SO4(SO4là gốc axit); HNO3…
3 Bazơ: Là hợp chất tạo bởi kim loại hay gốc NH4 (gốc amoni) kết hợp với gốc hidroxit (OH)
Ví dụ:
NaOH: Natri hidroxit: Xút
KOH: Kali hidroxit
Al(OH)3: Nhôm hidroxit
4 Muối: Là hợp chất do nguyên tố kim loại hay NH4 kết hợp với gốc axit Ví dụ: NaCl (natri Clorua)
Ca(OH)2: Canxi hidroxit: Vôi tôi
Na2CO3 (natri cacbonat) Na2SO4 (natri sunphat) NaNO3 (natri nitơrat) CuSO4 (Đồng sunphat)
Chú ý: a Oxit phi kim thường là oxit axit gọi là Anhydric axit (kiệt nước) Ví dụ: CO2 (anhydric cacbonic): CO2 + H2O ↔ H2CO3 (axit cacbonic) SO3 (anhydric sunfuric: kiệt nước): SO3 + H2O → H2SO4
N2O5 (anhydric nitơric: kiệt nước): N2O5 + H2O → 2HNO3 (axit nitơric)
b Oxit kim loại thì có tính bazơ Na2O + H2O → 2NaOH
CaO (vôi sống) + H2O → Ca(OH)2 (vôi tôi)