đồ án nguyên lí chi tiết máy là đồ án thiết kế động cơ cho một hoặc nhiều bộ phận công tác cho trước, nhằm tính toán thiết kế chính xác công suất cần thiết để bộ phận công tác hoạt động bình thường thông qua bộ phận truyền và hộp giảm tốc để điều chỉnh tốc độ và tỉ số truyền của động cơ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ KHOA CƠ KHÍ - CÔNG NGHỆ
Trang 2PHẦN I TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ 1.1 Chọn sơ đồ động
Theo đ s II.9, s đ h th ng d n đ ng c khí nh sau:ề ố ơ ồ ệ ố ẫ ộ ơ ư
12
34
5
Hình 1.1 Sơ đồ động của hệ thống dẫn động
1 Đ ng c đi n; 2 N i tr c đàn h i ộ ơ ệ ố ụ ồ
3 H p gi m t c 1 c p, bánh răng tr răng th ng; 4.B truy n xích 5 B ộ ả ố ấ ụ ẳ ộ ề ộ
1.1.1 Thông số đầu vào
- V n t c xích t i: v=1,85 (m/s)ậ ố ả
Trang 3-Đ ng kính răng: D=4000ườ
- Th i gian ph c v : Lờ ụ ụ h =14000 (h)
- Đ c tính làm vi c: Va đ p nhặ ệ ậ ẹ
1.2 Chọn đông cơ điện và phân phối tỉ số truyền
1.2.1 Công suất làm việc của cơ cấu công tác
Công su t làm vi c c a đ ng c đ c [1]:ấ ệ ủ ộ ơ ượ
Plv = =600× 1,851000 = 1,11 (kW) (1.1)Trong đó:
1.2.3 Công suất cần thiết trên động cơ điện
Công su t c n thi t trên đ ng c đi n có công th c [1] là:ấ ầ ế ộ ơ ệ ứ
Trang 4Pct = (1.3)Trong đó:
Trang 51.2.4 Số vòng quay trên trục công tác
1.2.6 Số vòng quay sơ bộ trên trục động cơ
S vòng quay s b trên tr c đ ng c có công th c [1]:ố ơ ộ ụ ộ ơ ứ
Trang 61.2.7 Số vòng quay đồng bộ trên trục động cơ
Tra b ng ph l c P1.3 [1], ta ch n đ ng c th a mãn đi u ki n trên.ả ụ ụ ọ ộ ơ ỏ ề ệ
Động cơ điện 4A80A2Y3 có các thông số sau [1]:
Bảng 1.1 Thông sơ của động cơ điện 4A80A2Y3 [1]
Ki u ể
đ ng c ộ ơ
Cô
ng su t ấ (kW)
V n t c ậ ố quay(vòng/ph
81
2,2
2,0
1.3 Phân phối tỉ số truyền của hệ thống
Trang 7uht =
n đc
n lv = 176688,3 = 20.
Trang 81.3.2 Phân ph i t s truy n c a h d n đ ng ố ỉ ố ề ủ ệ ẫ ộ
Phân ph i t s truy n c a h d n đ ng đ c xác đ nh [1]:ố ỉ ố ề ủ ệ ẫ ộ ượ ị
uht = uh × ung (1.8)Trong đó:
Công su t trên tr c công tác là: Pấ ụ ct = Plv = 1,24 (KW)
Công su t trên tr c II: ấ ụ
Trang 10Mômem xo n trên tr c công tác ắ ụ
Trang 11Bảng 1.2 Bảng thông số động học của hệ thống truyền động [1]
Tr c ụ
Thông số
Trụ c
đ n ộ
g cơ
Tr c ụ I
Tr c ụ II
Tr c ụ công tác
Trang 122.1.1 Chọn loại xích:
Vì tải trọng không lớn và vận tốc nhỏ, có đặt tính êm dịu và va đập nhẹ nên
ta chọn loại xích ống con lăn
2.1.2 Chọn số răng cho đĩa xích
Theo công thức trong tài liệu trang 80 của TTTKHDĐCK (1), tao có:
P – công suất cần truyền (kW) ;
[P] – công suất cho phép (kW) ; Với P= 1,3 (kW)
kz =Z01
Z1=2523 =1,09
Trang 13chọn a = (30 ÷ 50)p
Thay số :
k= kđ.ko.ka.kđc.kbt.kc=1,2.1.1.1,1.1,3.1,25=1,8Như vậy, điều kiển để đảm bảo chi tiêu về độ bền mỏi của bộ truyền xích là:
Trang 14i ≤ [i] ⇒ thỏa mãn
Kiểm nghiệm xích về độ bền:
Trang 15ứng với bộ truyền nằm ngang;
Trang 17⇒ kđ = 1 xích (sử dụng 1 dãy xích)
o Lực va đập:Fvd = 13.10-7.n1.p3m = 13.10-7.88,3.25,43.1 = 1,9 (N)
→ Ứng suất tiếp xúc trên mặt răng đĩa xích phải nghiệm điều kiện:
σ H= 0,47√k r(F t K d +F vd) E
A k đ
= 0,47√0,48 ( 1529.1,2+1,9 ) 2,1.10180.15= 476,67 Mpa
Tra bảng 5.11 tr86 sách TTTKHDĐCK[1] chọn vật liệu làm đĩa xích là:
⇒[σ H] < [σ H¿: nghĩa là đĩa xích đảm bảo độ bền tiếp xúc
Trang 18Thông số Kí hiệu Giá trị
2.2 Thiết kế bộ truyền bánh răng
2.2.1 Thông số yêu cầu
Trang 19 Chú ý: là chọn vật liệu 2 bánh răng là vật liệu nhóm I có HB ≤ 350 và chọn
HB1= HB2 +10÷15
2.2.3 Xác định ứng suất cho phép.
Theo công thức: [σ H]=σ ° Hlim
S H .Z R Z v K xH.K HL Theo công thức: [σ F]=σ Flim
°
⁃ Tra bảng 6.2 TTTKHDĐCK[1] trang 94, ta được :
H lim , σo
F lim - ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn cho phép với chu kỳ cơ sở:
- Tra bảng 6.2 TTTKHDĐCK[1] trang 94, ta được :
Bánh răng chủ động:
σ H lim 1 o = 2.HB1 + 70 = 2 200 +70 = 470 (MPa)
Trang 21 Bánh răng bị động:
NHE2 = NFE2 =N HE1
u =3708600005 = 74172000
Bánh răng chủ động:
Do NHE1>NH01, lấy NHE1 = NH01 do đó KHL1 = 1
Do NFE1>NF01, lấy NFE1 = NF01 do đó KFL1 = 1s
Bánh răng bị động :
Do NHE2>NH02, lấy NHE2 = NH02 do đó KHL2 = 1
Do NFE2>NF02, lấy NFE2 = NF02 do đó KFL2 = 1
Như vậy, thay vào cong thức để tính ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn:
Trang 22Tra bảng 6.5[1] - trang 96 được ⇒ka = 49,5 (Mpa)
[σ H] : ứng suất tiếp cho phép ⇒[σ H]sb= 381,8(Mpa)
Theo bảng 6.6[1]- tr97 ψ ba=(0,3÷0,5) ⇒ chọn 0,32
ψ bd = 0,5 ψ ba.(u + 1) = 0,5.0,32.(4 + 1) =0,8
HB<350 với sơ đồ bố trí là sơ đồ 6,⇒KHβ=1,05
Trang 23- Do z1>30, nhưng yêu cầu dịch chỉnh để đảm bảo khoảng cách trục
x1 x2 và góc ăn khớp ta tiến hành như sau:
+ Hệ số dịch tâm (theo CT 6.22[1] -tr100)
y = aw m − z1+z 22 = 1542 − 26+1302 = 0
+ Hệ số dịch tâm (theo CT 6.23[1] -tr100)
ky = 1000 y z 1+z2 =26+1301000.0 = 0
Tra bảng 6.10a [1] – trang 101 : ky = 13,51=> kx = 1,27
- Hệ số giảm đỉnh răng (theo CT 6.24[1] –tr100)
∆y = kx(z1+z 1)1000 = 1,27.(40+60)1000 =0,254
- Tổng hệ số dịch chỉnh (theo CT 6.25[1] –tr100)
- Theo công thức 6.26[1] –tr101, ta có :
Trang 25- KxH : hệ số ảnh hưởng của kích thước bánh răng KxH = 0,9
2.2.7 Kiểm nghiệm bộ truyền bánh răng
1 Kiểm nghiệm về độ bền tiếp xúc:
Trang 26 Hệ số trùng khớp ngang ε α = 1,88 – 3,2.(z1
1 + 1z
2) = 1,88 – 3,2.(261 + 1130)=1,7
Trang 272 Kiểm nghiệm độ bền uốn
Thay số được:
KF = KFβ.KFα.KFv=1,06.1.1,28=1,35
Trang 282.2.8 Một số thông số khác của cặp bánh răng :
Trang 29Ft1 = Ft2 = 2T1
d w1= 2.2920152 = 1123 (N)
Lực hướng tâm:
Fr1 = Fr2 = Ft1.tanα tw=1123.tan24o = 500 (N)
Trang 302.2.9.Tổng hợp các thông số của bộ truyền bánh rang
Bảng 2.2 Tổng hợp thông số bộ truyền bánh răng
Trang 31PHẦN III THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT ĐỠ, NỐI 3.1 Chọn vật liệu chế tạo trục:
Trục là bộ phận quang trọng trong hộp giảm tốc có tác dụng truyền chuyểnđộng quay giữa các bánh răng ăn khớp Đồng thời, trục còn tiếp nhận mômen uốn
và moomen xoắn
Do những yêu cầu và đặc điểm trên nên ngoài thiết kế đạt độ chính xác hìnhhọc cao Trục còn phải đảm bảo về độ cứng vững, độ bền mỏi, độ ổn định daođộng
Vì vậy, để đảm bảo yêu cầu làm việc trên, yêu cầu người thiết kế chọn vậtliệu chế tạo hợp lý, giá thành rẻ, dễ gia công Từ đó ta chọn vật liệu chế tạo các
Trang 32d sb 2 =30→ b02=19(mm)
3.3 Xác định khoảng cách gối đỡ và điểm đặt lực.
3.3.1 Xác định chiều dài các may ơ:
Trang 343.4 Xác định sơ đồ đặt lực chung, tính toán phản lực tại các gối đỡ, vẽ biểu
đồ mô men
3.4.1 Vẽ sơ đồ đặt lực chung
Hình 3.1 Sơ đồ đặt lực chung.
Trang 36Mx2 = 0Đoạn 12 (3-3)
Mx3 = -RY1.(z-l1c)=0
Tại 3 (z=0) => Mx3 = 0 Tại 1 (z=l1c) =>Mx = 0 Tại 2 (z=l12+l1c= 42 + 63 = 105) => Mx3 = -6930Đối với My :
Đoạn 02 (1-1)
My1 = Rx0.z = 0Tại 0 (z=0) => My1 = 0
2 (z= z=l11-l12= 104 – 42= 62) => My1 = 15103,2
Đoạn 13 (2-2)
My2 = Fk.z = 0 Tại 3 (z=0) => My2 = 0
Trang 37Tại 1 (z = l1c = 63) => My2 = 12600
Đoạn 12 (3-3)
My3 = Fk.z + Rx1.(z-l1c) = 0 Tại 1 (z=l1c = 63) => My3 = 12600
Tại 2 (z= l12+l1c=105) => My3 = 37926
Tại tiết diện 0 : Mx = 0 , My = 0Tại tiết diện 1 : Mx = 0 , My = 12600Tại tiết diện 2 : Mx = -6930 , My = 37926Tại tiết diện 3 : Mx = 0 , My = 0
Momen tổng tại các tiết diện: Theo công thức (10.15 và 10.16) tr194 sáchTTTKHDĐCK[1]: ta có M td=√M x2+M2y +0,75 T2
d2= 3
√ M t d2
0,1[σ ]=√3 45054
0,1.63=19,3 Lấy d2 = 20 (mm)
Trang 40 Mô men uốn tổng và mô men tương đương tại các tiết diện thứ j trên chiềudài trục tính theo công thức:
Trang 41- Tổng mô men tại các tiết diện:
d4 = 25 mm ( lắp ổ lăn) d7 = 27 mm
d5 = 27 mm ( lắp ổ lăn)
Trang 423.5 Tính chọn then:
Then là một chi tiết mát tiêu chuẩn ta có thể chọn và tính then theo đườngkính trục và chiều dài may ơ Vì các trục trong đồ án này đều nằm trong hộp giảmtốc nên ta dùng then bằng
Để đảm bảo tính công nghệ ta chọn then giống nhau trên cùng một trục
ta được [σ d]=150 (Mpa) ( với vật liệu là thép, dạng lắp cố định và điềukiện làm việc tĩnh)
Trang 43 Với d2 = 20 (mm) tra bảng 9-1a tr173 sách TTTKHDĐCK[1] có:
ta được [σ d]=150 (Mpa) ( với vật liệu là thép, dạng lắp cố định và điềukiện làm việc tĩnh)
Trang 44τ c = 2.T d.l
t b ≤[τ c];
- Trong đó:
ta được [σ d]=150 (Mpa) ( với vật liệu là thép, dạng lắp cố định và điềukiện làm việc tĩnh)
[s]- Hệ số an toàn cho phép , thông thường [s]= 1,5…2,5
Trang 46 ,- Hệ số kể đến ảnh hưởng của trị số ứng suất trung bình đến độ
phương pháp gia công và độ nhẵn bề mặt, tra bảng 10.8 tr197 sách
Theo bảng 10.12 tr199 sách TTTKHDĐCK[1] ta dùng dao phay ngón
3.6.2 Kiểm nghiệm trục II:
Kết cấu trục vừa thiết kế đảm bảo độ bền mỏi nếu hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm thoả mãn điều kiện sau
Trang 47S = √s s σ σ2.s +s τ2τ [s].
Với :
[s]- Hệ số an cho phép thông thường [s]= 1,5…2,5
- Trục quay nên ứng suất thay đổi theo chu kỳ đối xứng do đó
Trang 48- Trục quay 1 chiều nên ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỳ đốixứng do đó.
1,06
1,7 ( tập trung ứng suất ít)
Theo bảng 10.12 tr199 sách TTTKHDĐCK[1] ta dùng dao phay ngón hệ
Trang 49- Vì hệ thống ổ lăn dùng trong hộp giảm tốc nên ta chọn cấp chính xác bằng 0.
3.7.1.3 Sơ bộ chọn kích thước ổ lăn:
Đường kính ngõng trục tại vị trí lắp các ổ lăn d = 20 (mm), đối với trục I tadùng ổ bi đỡ, tra bảng P2.7 tr254 sách TTTKHDĐCK[1], chọn được ổ lăn cỡ trung
kí hiệu 304 có các kích thước sau:
d = 20 (mm), D = 52 (mm), B = 15(mm), r = 2 (mm), C = 12,5 (KN),
Trang 50Chọn ổ theo khả năng tải động:
thức (11.1) tr213 sách [1]:
Trong đó:
o L – Tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay;
o M – Bặc của đường cong mỏi khi về thử ổ lăn, m = 3 đối với ổ bi;
o V – hệ số kể vòng nào quay, khi vòng trong quay V = 1;
Vậy điều kiện bền theo tải trọng động được thỏa mãn
Chọn ổ theo khả năng tải tĩnh:
Áp dụng công thức 11.19 tr221 sách TTTKHDĐCK[1], ta có:
Trang 51 Do đó ta chọn ổ bi trung kí hiệu 304 có các thông số sau:
Trang 523.7.2.3 Sơ bộ chọn kích thước ổ lăn:
Đường kính ngõng trục tại vị trí lắp ổ lăn d = 30 (mm), đối với trục I ta chọndùng ổ bi đỡ, tra bảng P2.7 tr254 sách TTTKHDĐCK[1], chọn được ổ lăn có kíhiệu 306, có các kích thước như sau:
15,1(KN)
Chọn ổ theo khả năng tải động:
theo công thức 11.1 tr213 sách TTTKHDĐCK[1]:
Trong đó:
o L – Tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay;
o M – Bặc của đường cong mỏi khi về thử ổ lăn, m = 3 đối với ổ bi;
o V – hệ số kể vòng nào quay, khi vòng trong quay V = 1;
Thay vào:
Trang 53- Thay số vào công thức tính khả năng tải trọng của ổ lăn:
C d =Q × m√L=¿ 439,2 √3 72 = 1,82(KN)
Vậy điều kiện bền theo tải trọng động được thỏa mãn
Chọn ổ theo khả năng tải tĩnh:
Do đó ta chọn ổ bi trung kí hiệu 305 có các thông số sau:
Tra bảng 16.10a, 16.10b sách TTTKHDĐCK[2], ta được:
Trang 54Bảng 3.1 Các thông số của trục nối đàn hồi
3.3 Nối trục đàn hồi
3.8 Kiển nghiệm bền dập cho vòng đàn hồi:
- Kiểm nghiệm điều kiện bền của vòng đàn hồi và chốt:
+ Kiểm nghiệm điều kiện bền dập của vòng đàn hồi:
D
Trang 55Với xích tải theo bảng 16.1 tr58 sách TTTKHDĐCK[2], lấy k = 1,5
T – moomen xoắn trên trục, T = 29201 (N.mm)
+ Kiểm nghiệm điều kiện sức bền của chốt:
- Nhiệm vụ của vỏ hộp giảm tốc là bảo đảm vị trí tương đối giữa các chi tiết
và bộ phận máy, tiếp nhận tải trọng do các chi tiết lắp trên vỏ truyền đến, đựng dầubôi trơn, bảo vệ các chi tiết tránh bụi bặm
- Vật liệu phổ biến nhất dùng để đúc hộp giảm tốc là gang xám GX 15-32
Chọn bề mặt lắp ghép giữa nắp và thân
- Bề mặt ghép của vỏ hộp (phần trên của vỏ là nắp, phần dưới là thân) thường
đi qua đường tâm các trục, nhờ đó việc lắp ghép các chi tiết sẽ thuận tiện hơn
- Bề mặt ghép thường chọn song song với mặt đế
Xác định các kích thước cơ bản của vỏ hộp
- Chiều dày thân và nắp
+ Chiều dầy thân hộp : Xác định theo công thức sau
Trang 56- Đường kính bu-lông ghép bích nắp và thân:
Trang 58⁃ Khe hở giữa bánh răng với thành trong hộp.
Trang 59Hình 5.2 Hình dạng nắp quan sát Bảng 3.3 Kích thước nắp quan sát
Trang 60Hình 5.3 Hình dạng nút thông hơi Bảng 3.4 Kích thước nút thông hơi
Hình 3.7 Hình dạng nút tháo dầu trụ Bảng 3.5 Kích thước nút tháo dầu trụ
3.10.4 Kiểm tra mức dầu
Để kiểm tra mức dầu trong hộp ta dùng que thăm dầu, que thăm dầu có kíchthước và kết cấu như hình vẽ
126
Trang 61Hình 3.8 Hình dạng và kích thước của que thăm dầu 3.10.5 Chốt định vị
Mặt ghép giữa nắp và thân nằm trong mặt phẳng chứa đường tâm các trục
Lỗ trụ lắp trên nắp và thân hộp được gia công đồng thời, để đảm bảo vị trí tươngđối của nắp và thân trước và sau gia công cũng như khi lắp ghép, ta dùng 2 chốtđịnh vị , nhờ có chốt định vị , khi xiết bulông không bị biến dạng vòng ngoài ổ
Hình 3.9 Hình dạng chốt định vị 3.10.6 Ống lót và nắp ổ
Ống lót được dùng để đỡ ổ lăn, tạo thuận lợi cho việc lắp ghé và điều chỉnh
bộ phận ổ, đồng thời để che kín để tránh sự bụi bặm, chất bẩn, ống lót được làmbằng gang GX15-23, trong ngành chế tạo mấy, kích thước ống lót được chọn nhưsau, tra sách TTTKHDĐCK[2] trang 42:
+ Chiều dày = (6…8) mm, lấy = 8 (mm)
+ Chiều dày vai 1 và chiều dày bích 2: ta có 1 = 2 = = 8 (mm)
Trang 62CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KẾT CẤU VỎ HỘP GIẢM TỐC VÀ CÁC CHI
TIẾT BU-LÔ NG CỦA HỘP GIẢM TỐC 4.1 Vỏ hộp
⁃ Nhiệm vụ của vỏ hộp giảm tốc là bảo đảm vị trí tương đối giữa các chi tiết
và bộ phận máy, tiếp nhận tải trọng do các chi tiết lắp trên vỏ truyền đến , đựng dầu bôi trơn , bảo vệ các chi tiết tránh bụi bặm
⁃ Vật liệu phổ biến nhất dùng để đúc hộp giảm tốc là gang xám GX 15-324.1.1 Chọn bề mặt lắp ghép giữa nắp và thân
⁃ Bề mặt ghép của vỏ hộp (phần trên của vỏ là nắp , phần dưới là thân) thường
đi qua đường tâm các trục, nhờ đó việc lắp ghép các chi tiết sẽ thuận tiện hơn
⁃ Bề mặt ghép thường chọn song song với mặt đế
4.1.2 Xác định các kích thước cơ bản của vỏ hộp
❖ Chiều dày thân và nắp: tra bảng 18.1[2] trang 85
⁃ Chiều dày thân hộp : Xác định theo công thức sau
Trang 63d2 = (0,7 0,8).d1 = (0,7 0,8).17 = (11,9…13,6)
⁃ Đường kính bulông ghép bích nắp và thân
Trang 64⁃ Khe hở giữa bánh răng với thành trong hộp.
Trang 654.2.2 Nút thông hơi.
⁃ Khi làm việc nhiệt độ trong nắp tăng nên, để giảm áp xuất và điều hoà khôngkhí bên trong và bên ngoài hộp ta dùng nút thông hơi, theo bảng 18-6/2/ tra được các kích thước như hình vẽ
4.2.3 Nút tháo dầu
⁃ Sau một thời gian làm việc , dầu bôi trơn chứa trong hộp bị bẩn, hoặc bị biếnchất , do đó cần phải thay dầu mới, để tháo dầu cũ ở đáy hộp có lỗ tháo dầu, lúc làm việc lỗ tháo dầu được bịt kín bàng nút tháo dầu, kết cấu và kích thước như hình vẽ các kích thước tra bảng 18.7[2] trang 93:
Hình 4.2: Kích thước nút tháo dầu
4.2.4 Kiểm tra mức dầu
⁃ Để kiểm tra mức dầu trong hộp ta dùng que thăm dầu, que thăm dầu có kích thước và kết cấu như hình vẽ
16
Trang 66Hình 4.3 Kích thước của quê thăm dầu
4.2.5 Chốt định vị
⁃ Mặt ghép giữa nắp và thân nằm trong mặt phẳng chứa đường tâm các trục
Lỗ trụ lắp trên nắp và thân hộp được gia công đồng thời, để đảm bảo vị trí tương đối của nắp và thân trước và sau gia công cũng như khi lắp ghép, ta dùng 2 chốt định vị , nhờ có chốt định vị , khi xiết bulông không bị biến dạng vòng ngoài ổ
Hình 4.4: Chốt định vị
4.2.6 Ống lót và nắp ổ
⁃ Ống lót được dùng để đỡ ổ lăn, tạo thuận lợi cho việc lắp ghép và điều chỉnh
bộ phận ổ, đồng thời để che kín ổ tránh sự xâm nhậm của bụi bặm, chất bẩn ,ống lót làm bằng gang GX15-32 , trong ngành chế tạo máy, kích thước ống lót được chọn như sau: công thức tính [2] trang 42:
+ Chiều dày = 6…8 mm, ta chọn = 8 mm,
+ Đường kính lỗ lắp ống lót : D’ = D +2 = 50 +16 = 66 (mm)
+ Theo bảng 18.2[2] trang 89, chọn vít M8 số lượng 6 chiếc
4.3 Bôi trơn hộp giảm tốc
⁃ Để giảm mất mát công suất vì ma sát , giảm mài mòn răng , đảm bảo thoát nhiệt tốt và đề phòng các tiết máy bị han gỉ cần phải bôi trơn liên tục các bộ truyền trong hộp giảm tốc
1 8
Trang 674.3.1 Các phương pháp bôi trơn trong và ngoài hộp giảm tốc
4.3.1.1 Bôi trơn trong hộp
⁃ Theo cách dẫn dầu đến bôi trơn các tiết máy , người ta phân biệt bôi trơn ngâm dầu và bôi trơn lưu thông , do các bộ truyền bánh răng trong hộp giảm đều có vận tốc v < 12 m/s nên ta bôi trơn bánh răng trong hộp bằng phương pháp ngâm dầu
+ Với vận tốc vòng của bánh trụ thẳng v= 1,6 < 12( m/s) tra bảng 18.11[2]
+ Theo bảng 18.13[2] trang 101, ta chọn được loại dầu AK-15 có độ nhớt 20Centistoc
4.3.1.2 Bôi trơn ngoài hộp
- Với bộ truyền ngoài hộp do không có thiết bị nào che đậy nên dễ bị bụi bặm vào do đó ở bộ truyền ngoài ta thường bôi trơn bằng mỡ định kỳ 4.3.2 Bôi trơn ổ lăn
⁃ Khi ổ được bôi trơn đúng kỹ thuật , nó sẽ không bị mài mòn , ma sát trong ổ
sẽ giảm , giúp tránh không để các chi tiết kim loại trực tiếp tiếp xúc với nhau, điều đó sẽ bảo vệ được bề mặt và giảm được tiếng ồn Thông thường thì các ổ lăn đều có thể bôi trơn bằng dầu hoặc mỡ , nhưng trong thực tế thì người ta thường dùng mỡ bởi vì so với dầu thì mỡ bôi trơn được giữ trong ổ
dễ dàng hơn , đồng thời có khả năng bảo vệ ổ tránh tác động của tạp chất và
độ ẩm Ngoài ra mỡ được dùng lâu dài ít bị ảnh hưởng của nhiệt độ theo bảng 15.15a [2] trang 45,ta dùng loại mỡ M và chiếm 1/2 khoảng trống Để che kín các đầu trục ra , tránh sự xâm nhập của bụi bặm và tạp chất vào ổ cũng như ngăn mỡ chảy ra ngoài , ở đây ta dùng loại vòng phớt, theo bảng 15.17[2] trang 50, tra được kích thước vòng phớt cho các ổ như sau: