1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hieu dien the la gi cong thuc hieu dien the

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu điện thế là gì. Công thức tính hiệu điện thế
Trường học VnDoc
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 229,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu điện thế là gì Công thức tính hiệu điện thế VnDoc com Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Hiệu điện thế là gì Công thức tính hiệu điện thế Tìm hiểu về hiệu điện thế Dòng điện là dò[.]

Trang 1

Sự chênh lệch đó được gọi là hiệu điện thế Bài viết sau đây sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về hiệu điện thế

Hiệu điện thế là gì?

Như đã đề cập ở trên hiệu điện thế chính là sự chênh lệch điện thế giữa 2 cực của một dòng điện

U12 = V1 - V2

Hiệu điện thế biểu thị cho khả năng thực hiện công di chuyển một hạt điện tích trong trường tĩnh điện từ điểm này đến điểm kia

Hiệu điện thế ký hiệu là U, đơn vị là V (Vôn)

Trang 2

Hiệu điện thế là một đại lượng vô hướng và là một giá trị xác định(không phụ thuộc vào việc lựa chọn gốc thế năng)

Hiệu điện thế luôn tạo ra một điện trường có véc tơ từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp

Tại vô cực hiệu điện thế được quy ước bằng 0

Để đo hiệu điện thế người ta thường sử dụng Vôn kế

Công thức tính hiệu điện thế

Hiệu điện thế đã được nhắc đến ngay từ bậc cơ sở với công thức:

U = I R

Trong đó : I là cường độ dòng điện (A)

R là điện trở của vật dẫn điện (Ω)

U là hiệu điện thế (V) Lên tới bậc phổ thông qua những phân tích tìm hiểu về bản chất như ở trên ta có thể thấy rằng:

U12 = V1 - V2 Gọi A1, A2 lần lượt là khả năng thực hiện công để đưa điện tích từ vị trí (1) , vị trí (2)ra vô cực;

Trang 3

Như vậy hiệu điện thế giữa hai điểm (1) và (2) trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích từ vị trí 1 đến

vị trí 2 Nó được xác định bằng thương số công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển của (1) và (2) và độ lớn của q

Trong đó: U12: Hiệu điện thế giữa 2 điểm (1) và (2), đơn vị là V

A12: Công của lực điện để làm cho điện tích dịch chuyển từ vị trí điểm (1) đến vị trí điểm (2), đơn vị là J

q: điện tích (C)

Mở rộng công thức: Đối với điện trường đều ta có

A12 = q E d12

U12 = d12 E

Trang 4

a Tính cường độ điện trường

b Tính công mà lực điện sinh ra khi e di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm

P theo phương và chiều nói trên?

c Tính hiệu điện thế UNP

Lời giải

0.6 cm = 0.006m

a, E = 9,6.10-18J / (0.006.1.602 10-19) = 104 (V/m)

b, 0.4 cm = 0.004m

Ap = E.q.dp= 104 1.602 10-19 0.004

= 6,4.10-18 J

c, UNP = Ap/q = -40 V

Ngày đăng: 20/03/2023, 14:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w