1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

tiểu luận distributed file system

31 496 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Distributed File System
Tác giả Dương Hữu Thành, Phạm Ngọc Vân Anh, Nguyễn Thanh Tòng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hệ thống Tập Tin Phân Tán
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hệ thống tập tin cung cấp các dịch vụ cho client truy cập các tập tin trên server: tạo,... Tổng quan hệ thống tập tin phân tán DFS 2/2 DFS Đặt tên naming: • Kết hợp tên local và host

Trang 4

Tổng quan hệ thống tập tin phân tán (DFS)

(1/2)

 DFS là một mô hình phân lớp hệ thống tập

tin được phân tán trên nhiều máy.

 DFS hổ trợ việc chia sẻ tập tin của các tập

tin thông qua môi trường mạng

 Client thao tác trên DFS giống như thao tác

trên hệ thống FS (hệ thống tập tin cục bộ)

 Hệ thống tập tin cung cấp các dịch vụ cho

client truy cập các tập tin trên server: tạo,

Trang 5

Tổng quan hệ thống tập tin phân tán (DFS)

(2/2)

DFS

Đặt tên (naming):

• Kết hợp tên local và host

• Các thư mục từ xa gắn kết vào thư mục cục bộ

• Cấu trúc tên toàn cục duy nhất của

hệ thống

Tính trong suốt (Transparency):

• Trong suốt truy cập

• Trong suốt vị trí

• Trong suốt khả năng thực thi

• Trong suốt phạm vi (scaling)

• Độc lập vị trí

Caching và caching location:

• Vấn đề là bảo đảm tính nhất quan giữa cache và tập tin chính: tiếp cận từ client hay từ server

• Ví trí cache: trên đĩa (đáng tin cậy) hay vùng nhớ (tốc độ nhanh)

Truy cập đồng thời: việc thay đổi một tập tin không nên bị cản trở bởi hoạt động các client khác

Stateful và stateless:

• Stateful là server lưu

tất cả thông tin

request từ client

• Stateless là mỗi yêu

cầu client phải cung

cấp đầy đủ thông tin

Hoạt động trên nhiều hệ điều hành khác nhau.

Trang 9

• Đặc tính quan trọng của Hadoop là phân vùng dữ liệu và tính toán trên

nhiều (hàng ngàn) máy chủ, và thực thi tính toán ứng dụng song song.

Trang 10

Hadoop (2/3)

 Tại sao chọn Hadoop?

• Cần xử lý tập dữ liệu khổng lồ trên các clusterlớn của máy tính

• Tốn chi phí xây dựng tính tin cậy trong mỗiứng dụng

• Cần kiến trúc hạ tầng chung: hiệu quả, đángtín cậy, dễ dùng, nguồn mỡ, bản quyềnapache

Trang 11

Ai đang dùng Hadoop?

Trang 12

HDFS – Tổng quan (1/2)

 HDFS là hệ thống tập tin phân tán được thiết kê để lưu trữ các tập tin rất lớn với dòng truy cập dữ liệu chạy trên các cluster của phần cứng.

Trang 13

HDFS – Tổng quan (2/2)

 Namespace duy nhất cho toàn cluster.

 Dữ liệu liên kết chặt chẻ.

• Mô hình truy cập 1 ghi, nhiều đọc

 Tập tin chia thành nhiều block.

• Mỗi block đươc sao chép trên nhiềuDataNode

 Client thông minh

• Client có thể tìm vị trí các block

• Client có thể truy cập trực tiếp dữ liệu từDataNode

13

Trang 15

HDFS – Block (2/2)

 Sắp đặt các block (block placement):

• Bản sao đầu tiên nằm trên node ngẫu nhiên

của rack cục bộ

• Bản sao thứ hai trên rack từ xa ngẫu nhiên

• Bản sao thứ ba nằm trên cùng rack ngẫu nhiên trên

• Các bản sao khác có thể sắp đặt ngẫu nhiên

 Client sẽ đọc bản sao gần nhất.

15

Trang 16

HDFS – Kiến trúc (1/10)

 NameNode (master):

• Quản lý namespace của hệ thống tập tin vàcác truy cập dữ liệu của client

Ánh xạ tên tập tin đến tập các block.

Ánh xạ các block đến DataNode chứa nó

• Quản lý cấu hình cluster

• Máy sao chép các block

Trang 17

Danh sách các block của tập tin.

Danh sách các DataNode của block.

• Nhật ký giao tác: tháo tác tạo, xóa tập tin,

17

Trang 18

HDFS – Kiến trúc (3/10)

 Image chứa dữ liệu của NameNode và danh sách các block thuộc về mỗi tập tin.

Trang 19

HDFS – Kiến trúc (4/10)

 NameNode cũng lưu trữ nhật ký sửa đổi của image gọi là journal trong native file system của các host cục bộ.

19

Trang 20

HDFS – Kiến trúc (5/10)

 Mẫu cố định của image được lưu trữ trong system file của local gọi là checkpoint.

Trang 21

• CheckpointNode định kỳ kết hợp checkpoint đã tồn tại với journal để tạo journal mới và checkpoint rỗng.

• CheckpointNode thường chạy trên máy chủ khác NameNode.

21

Trang 22

HDFS – Kiến trúc (7/10)

 BackupNode:

• BackupNode có khả năng tạo các checkpointđịnh kỳ, nó duy trì trong bộ nhớ và cập nhậtimage của không gian tên hệ thống tập tinluôn luôn đồng bộ với trạng thái củaNameNode

• Nếu NameNode gặp sự cố thì image củaBackupNode trong bộ nhớ và checkpoint trên

Trang 23

HDFS – Kiến trúc (8/10)

 DataNode (slaves):

• Quản lý các yêu cầu input/output từ client

• Xử lý các bản sao block, tạo và di chuyễn dữliệu được chỉ thị thực hiện bởi NameNode

• Phục vụ việc lưu trữ các block dữ liệu

• Định kỳ gửi report tất cả các block tồn tại choNameNode (Block Report)

• Gửi định kỳ heartbeat tới namenode

• Phục vụ yêu cầu đọc, ghi, thực hiện tạo block,xóa và sao chép theo chỉ thị từ namenode

23

Trang 24

HDFS – Kiến trúc (9/10)

 DataNode – bắt tay (hand-shake):

• Trong suốt quá trình bắt đầu thì mỗi DataNode kết nối với NameNode và thực hiện “bắt tay” (hand-shake).

• Mục đích để xác minh namespace ID và software version của DataNode

Trang 25

HDFS – Kiến trúc (10/10)

 DataNode – heartbeat: DataNode sẽ gửi heartbeat tới NameNode để xác nhận rằng DataNode đang hoạt động và bản sao block là sẵn sàng.

25

Trang 26

HDFS – Các thao tác đọc ghi tập tin (1/4)

 «Single writer, multi readers»

• Cùng một lúc có thể có nhiều người đọc,nhưng chỉ có một người duy nhất được phépghi

Trang 27

HDFS – Các thao tác đọc ghi tập tin (2/4)

DataNode giữ bản sao

các block của tập tin.

Danh sách này được sắp

xếp bởi khoảng cách kiến

trúc mạng từ client Client

sẽ liên hệ trực tiếp với

DataNode và yêu cầu

chuyển block mong

muốn.

27

Trang 28

HDFS – Các thao tác đọc ghi tập tin (3/4)

 Ghi tập tin:

• Khi client ghi dữ liệu, đầu tiên

nó phải hỏi NameNode để

chọn DataNode để nạp bản

sao block đầu tiên của tập

tin Client tổ chức một ống

(pipeline) theo từng node và

gửi data Khi Block đầu tiên

được điền vào, client sẽ yêu

cầu DataNode mới để nạp

bản sao của block kế tiếp.

Trang 29

HDFS – Các thao tác đọc ghi tập tin (4/4)

 Sự toàn vẹn dữ liệu:

• Sử dụng checksum để xác nhận dữ liệu(CRC32)

• Khi tạo tập tin

Client tính checksum (512 byte).

DataNode lưu trữ checksum.

• Khi truy cập tập tin

Client tìm kiếm dữ liệu và checksum từ DataNode.

Nếu xác nhận fail, Client cố gắng tạo bản sao khác.

29

Trang 30

HDFS – Sao chép tập tin (Replication) (1/1)

 Sao chép trong Hadoop ở mức block.

 Có ba mức độ sao chép được đề cập:

• Cùng máy > Cùng rack > Khác rack

 NameNode phát hiện các DataNode có sự cố:

• Chọn DataNode mới cho bản sao mới

• Cân bằng sử dụng đĩa

Trang 31

31

Ngày đăng: 07/04/2014, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN