1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy định bản vẽ lắp

8 258 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 906,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BIỂU DIỄN QUI ƯỚC * Cho phép không biểu diễn một số chỉ tiết trên bản vé lắp *_ Cho phép vẽ các chỉ tiết liên quan đến bản vẽ nhưng không thuộc vật lắp VY V6 vi tri giới hạn hoặc vị trí

Trang 1

CHƯƠNG V: BẢN VẼ LẮP

BÀI 1: NỘI DUNG BẢN VẼ LẮP

| HINH BIEU DIEN CUA BAN VE LAP

1) Hinh biéu dién chinh

“ Thường được đặt ở vị trí làm việc

“ Thể hiện được đặc trưng hình dạng kết cấu của vật lắp

2) Các hình biểu diễn khác

“ Hình chiếu

Hình chiếu riêng phần Hình chiếu phụ

Hình cắt, mặt cắt

Hình trích v.v

* Số lượng hình biểu diễn phụ thuộc vào mức độ phức tạp của vật lắp

Trang 2

BÀI 1: NỘI DUNG BẢN VẼ LẮP

II BIỂU DIỄN QUI ƯỚC

v

v

Các bề mặt tiếp xúc giữa hai chỉ

tiết chỉ vẽ một nét

Cho phép không biểu diễn các

phần tử nhỏ

= Goc lượn

= Mép vat

= Ranh thoat dao

=" Khia nham

“ Khe hở của mối ghép

“ Mép vát đầu bulông, đai ốc

“ Phần cuối của lỗ ren v.v

Trên hinh cắt và mặt cắt của bản

vẽ lắp, các chi tiết được chế tạo

cùng loại vật liệu và liên kết với

nhau bằng hàn thì đường bao mỗi

chỉ tiết vẫn vẽ đầy đủ nhưng mặt

cắt gạch giống nhau

Ký hiệu vật liệu như nhau

| th |

N

1

` Mép vát đầu bulông đai Ốc vẽ qui ước

Góc lượn không vẽ

Mép vat dau truc

Phân cuối lỗ víf

Trang 3

II BIỂU DIỄN QUI ƯỚC

* Cho phép không biểu diễn một số chỉ tiết trên bản vé lắp

*_ Cho phép vẽ các chỉ tiết liên quan đến bản vẽ nhưng không thuộc vật lắp

VY V6 vi tri giới hạn hoặc vị trí trung gian của các chỉ tiết chuyển động bằng nét gạch hai chấm mảnh

* Khi cần biểu diễn khe hở giữa các chỉ tiết cho phép tăng kích thước khe

C-C

không vẽ chỉ tiết 20

Trang 4

BÀI 1: NỘI DUNG BẢN VẼ LẮP

Ill CAC LOẠI KÍCH THƯỚC TREN BAN VE LAP

1) Kích thước qui cách

“ Thường được xác định trước khi thiết kế

“ Là những thông số để xác định các chi tiết khác

2) Kích thước lắp ráp

Thể hiện quan hệ lắp ráp giữa các chỉ tiết:

“ Kích thước giữa các bể mặt tiếp xúc

“ Kích thước xác định vị trí tương đối giữa các chỉ tiết

1) Kích thước đặt máy

Thể hiện quan hệ giữa vật lắp với các chỉ tiết liên quan

1) Kích thước định khối hay kích thước choán chỗ

Là kích thước lớn nhất theo ba chiều của vật lắp

1) Kích thước giới hạn

Thể hiện phạm vi hoạt động của vật lắp

Trang 5

BÀI 1: NỘI DUNG BẢN VẼ LẮP

IV SỐ VỊ TRÍ TRÊN BẢN VẼ LẮP

v

Số vị trí được ghi trên giá nằm ngang đặt cuối đường dẫn kẻ từ chỉ tiết và song song với đường bằng của bản vẽ

Chữ số vị trí có khổ lớn hơn khổ chữ số kích thước trên bản vẽ

Các giá nằm ngang phải đặt ngoài hình biểu diễn và xếp thành một hàng hoặc

một cột

Các đường dẫn không được cắt nhau và không cắt vào đường kích thước

Cho phép bẻ gãy các đường dẫn khi cần thiết

Khi có nhiều chi tiết giống nhau có thể dùng nhiều đường dẫn chung một giá Cho phép ghi nhiều số vị trị thành cột dọc dùng chung một đường dẫn đối với

các chi tiết kẹp chặt

Trang 6

1) Phân tchvậtlấp BÀI 2: LẬP BAN VE LAP

= Đọc các tài liệu liên quan đến vật lap

Đo và ghi kích thước tương đối giữa các bộ phận của vật lắp

Tháo rời các chỉ tiết

Ghi chép các kích thước, vật liệu chế tạo của từng chỉ tiết

Xác định các chỉ tiết tiêu chuẩn

2) Vẽ sơ đồ lắp

3) Vẽ phát chi tiết

“ Các chi tiết chính, chỉ tiết lớn trước

“ Các chi tiết phụ, chi tiết nhỏ vẽ sau

“ Chỉ vẽ các chỉ tiết không tiêu chuẩn

“ Đo và ghi kích thước cho chi tiết

4) về phát chỉ tiết

Xác định số lượng và các loại hình biểu diễn đủ để biểu diễn vật lắp

“ Phân bố hợp lý trên tờ giấy vẽ

= Vẽ mờ

= Kiém tra ban vé mo

“ Tô đậm: nên gạch mặt cắt 3 các đường bao thấy 3 đường bao khuất >

viết số vị trí

“ Xác định và ghi các kích thước cần thiết

“ Ghi các điều kiện kỹ thuật và viết thuyết minh nếu có

“ Kẻ khung tên, bảng kê và ghi nội dung vào đó

“ Kiểm tra lại lần cuối

Trang 7

BÀI 3: ĐỌC BẢN VẼ LẮP VÀ

TÁCH CHI TIẾT TỪ BẢN VẼ LẮP

I DOC BẢN VẼ LẮP

1) Tìm hiểu chung

“ Trước hết đọc khung tên, thuyết minh

“ Nguyên lý làm việc và công dụng của vật lắpquan đến vật lắp

2) Phân tích hình biểu diễn

3) Phan tich chi tiét

Tim tén chi tiét trong bang kê

= Tim đường bao của chi tiết trên tất cả các hình biểu diễn có liên quan đến chi tiết để hiểu rõ cấu tạo và hình dáng của nó

= Xác định quan hệ chuyển động, quan hệ lắp ráp của chỉ tiết với các chỉ tiết

có liên quan

= Xác định công dụng của chỉ tiết trong vật lắp

4) Tổng hợp

Trang 8

BAI 3: DOC BAN VE LAP VA |

TÁCH CHI TIẾT TỪ BAN VE LAP

II VẼ TÁCH CHI TIẾT TỪ BẢN VE LAP

“ Số lượng hình biểu diễn (không nên sao chép lại từ bản vẽ lắp mà căn cứ

vào cấu tạo chi tiết để chọn cho hợp lý) xem lại bản vẽ chỉ tiết

= Ban vé chi tiết phải thể hiện đây đủ các kêt cấu mà trong bản vẽ lắp không thể hiện (rảnh thoát dao, mép vát, góc lượn v.v )

“ Kích thước trên bản vẽ tách chỉ tiết được đo trực tiếp từ bản vẽ lắp (nhân

với tỷ lệ bản vẽ lắp)

“ Các chỉ tiết tiêu chuẩn, kích thước lắp ráp phải tra bảng để xác định đúng tiêu chuẩn

Ngày đăng: 07/04/2014, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w