TỔ HỢP ĐẦU TƯ2 ột tổ hợp đầu tư a mutual fund là một công ty đầu tư an investment company đứng ra gom vốn poolsmoney của công chúng để đem đầu tư vào một tập hợpchứng khoán gồm nhiều th
Trang 3TỔ HỢP ĐẦU TƯ
HÀ HƯNG QUỐC, Ph.D.
2004
Trang 5i
Trang 6Sách đã được đăng ký với United StatesCopyright Office, The Library of Con-gress, 101 Dependent Avenue, S.E.,Washington D.C., 20559-6000
Trang 7MỤC LỤC
1 Vài Nét Sơ Họa 1
Đặc Điểm Của THĐT _ 2Hình Thành & Phát Triển Của THĐT 9Sự Thịnh Hành Của THĐT 12Lý Do Cho Sự Ưa Chuộng 16Chú Thích 17
2 Cách Tổ Chức & Điều Hành Của THĐT _18Tập Thể Tổ Chủ 21Hội Đồng Giám Đốc _22
Thành Viên Trong HĐGĐ 23 Trách Nhiệm Của HĐGĐ _25 Những Ủy Ban Đặc Trách 27 Cấu Trúc Của HĐGĐ _28 Họi Họp Của HĐGĐ 29 Quản Trị Tập Hợp Chứng Khoán 30
kiểm định thành quả _30chấp thuận hợp đồng 31chấp thuận giá phí 31trông coi việc định giá tổ phần 32giám sát sự tuân hành luật lệ 34
Cơ Quan Cố Vấn Đầu Tư _35
Cơ Quan Phân Phối _37
Cơ Quan Kế Toán Giao Hoán 37
Cơ Quan Giám Hộ _38
Cơ Quan Kiểm Toán 38
Tham Khảo _40
CHƯƠNG 1:
CHƯƠNG 1: NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ
NHỮNG TỔ HỢP ĐẦU TƯ 13-17
Trang 83 Nỗ Lực Bảo Vệ Quyền Lợi Cho Người Đầu Tư 41Dụ Luật Chứng Khoán _43Dụ Luật Thị Trường Mua Bán Chứng Khoán _44Dụ Luật Công Ty Đầu Tư _45Dụ Luật Chống Đưa Tin & Gian Lận _46Dụ Luật Cải Tổ Thị Trường Chứng Khoán 47Luật Của Tiểu Bang _47
4 Thể Loại Của Tổ Hợp Đầu Tư 49Tổ Hợp Chuyên Đầu Tư Vào Cổ Phiếu _51
Tổ Hợp Chú Trọng Lợi Nhuận Sai Biệt Giá _52
tổ hợp theo đuổi mục tiêu
tăng trưởng nhanh _53tổ hợp theo đuổi mục tiêu tăng trưởng 54tổ hợp chuyên đầu tư vào một
khu vực công nghệ 54
Tổ Hợp Chú Trọng Tổng Lợi Thu 55
tổ hợp theo đuổi mục tiêu
dung-hoà-tăng-trưởng-với-lợi-tức _56tổ hợp theo đuổi mục tiêu
lợi-tức-chính-tăng-trưởng-phụ _57
Tổ hợp Chú Trọng Cổ Phiếu Nước Ngoài 57
tổ hợp chuyên đầu tư vào những
công ty thuộc vùng mới phát triển _58tổ hợp chuyên đầu tư vào những
công ty nằm trong 1 khu vực địa dư 59tổ hợp chuyên đầu tư vào những
công ty quốc tế _59tổ hợp chuyên đầu tư vào những
công ty nằm ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ 60Tổ Hợp Chuyên Đầu Tư Vào Trái Phiếu 61
Tổ Hợp Chuyên Đầu Tư Vào
Trái Phiếu Không Miễn Thuế 63
Trang 9tổ hợp chuyên đầu tư vào trái phiếucủa những công ty doanh thương _64tổ hợp chuyên đầu tư vào trái phiếucho lãi nhuận cao _65tổ hợp chuyên đầu tư vào trái phiếuhải ngoại _66tổ hợp chuyên đầu tư vào trái phiếucủa chính quyền Hoa Kỳ _68tổ hợp trái phiếu chú trọng
lợi tức cố định 69
Tổ Hợp Chuyên Đầu Tư Vào
Trái Phiếu Được Miễn Thuế _70
tổ hợp chuyên đầu tư vào trái phiếucủa một tiểu bang 70tổ hợp chuyên đầu tư vào trái phiếucủa những tiểu bang 72Tổ Hợp Chuyên Đầu Tư Vào Tín Phiếu 73
Tổ Hợp Chuyên Đầu Tư Vào
Tín Phiếu Không Miễn Thuế _75
tổ hợp chuyên đầu tư vào t.p.k.m.t
do chính quyền phát hành 76tổ hợp chuyên đầu tư vào t.p.k.m.t
không do chính quyền phát hành _76
Tổ Hợp Chuyên Đầu Tư Vào
Tín Phiếu Miễn Thuế 76
tổ hợp chuyên đầu tư vào t.p.m.t
của những tiểu bang 77tổ hợp chuyên đầu tư vào t.p.m.t
của một tiểu bang 77Tổ Hợp Phối Hợp 78
Tổ Hợp Phối Hợp Công Cụ _79 Tổ Hợp Phối Hợp Uyển Chuyển _79 Tổ Hợp Phối Hợp Quân Bình _80 Tổ Hợp Phối Hợp Lợi Tức _80
Trang 10Tổ Hợp Phối Hợp Những Tổ Hợp 81
Tổ Hợp Mô Phỏng _81
Biểu Số S&P 500 _84 Biểu Số S&P 400 _85 Biểu Số S&P 100 _85 Biểu Số Nasdaq 100 _85 Biểu Số Wilshire 5000 85 Biểu Số Wilshire 4500 86 Biểu Số Russell 3000 86 Biểu Số Russell 2000 86 Biểu Số Russell 1000 87 Biểu Số MSCI-EAFE _87 Biểu Số MSCI-Europe 87 Biểu Số MSCI-Pacific 88 Biểu Số MSCI-EM-EMEA _88 Biểu Số MSCI-EM- Latin America _89 Biểu Số Calvert Social 89 Biểu Số Lehman Brother Aggregate Bond 89 Biểu Số LBrother Gov./ Corp Bond _90 Biểu Số LBrother Mortgage-Backed Sec _90 Biểu Số LBrother Mumicipal Bond 91 Biểu Số Morgan Standley REIT _91
Cách Phân Loại Của Công Ty Morningstar 91Tham Khảo 95
5 Những Công Cụ Tương Dạng _96Tổ Đầu Tư Đóng 98Tổ Tín Vị Đầu Tư _101Tổ Tín Vị Mô Phỏng 106Chú Thích 112Tham Khảo _112
6 Văn Bản Tuyên Cáo Đầu Tư 113Mục Tiêu/ Dự Quả Đầu Tư 115
Trang 11Sách Lược Đầu Tư 117Chính Sách Đầu Tư _118Hiểm Họa & Thành Quả Đầu Tư 120Lệ Phí & Chi Phí 125Báo Cáo Tài Chính 128Cố Vấn Đầu Tư _131Dịch Vụ Linh Tinh _132Tham Khảo 132Chú Thích _132Đính Kèm: Văn Bản Tuyên Cáo Đầu tư
Của Vanguard PrimeCap Fund _133
7 Đơn Xin Thành Lập Tổ Mục 185Hai Loại Đơn _186Vốn Khởi Đầu 187Chọn Cách Phân Phối Lợi Nhuận _187Chỉ Định Người Thừa Hưởng Di Sản 189Hoán Chuyển Tổ Mục 191Chọn Dịch Vụ 192Phí Bảo Quản Tổ Mục 193Đính Kèm: Đơn Xin Thành Lập Tổ Mục IRACủa Gabelli Fund _195
8 Nơi Mua Bán 203Danh Sách Những Trung Gian Phân Phối 206Danh Sách Những Tổ Hệ Đầu Tư _212
9 Những Bảng Yết Giá _236
10 Tin Liệu 253Trên Mạng Vi Tính 256
TV, Nhật Báo & Tạp Chí 256Công Ty Cung Cấp Tin Liệu _256
Trang 121 Vài Nét Sơ Họa 261
2 Traditional IRA _271Qui Chế Tham Dự 272Qui Chế Gởi Tiết Kiệm 273Qui Chế Giảm Trừ Thuế _275Qui Chế Đầu Tư _281Qui Chế Rút Tiền 281Qui Chế Hoán Chuyển 283Qui Chế Thuế Vụ 285Chú Thích _287
3 Roth IRA _289Qui Chế Tham Dự 291Qui Chế Gởi Tiết Kiệm 291Qui Chế Đầu Tư _297Qui Chế Chuyển Đổi 298Qui Chế Rút Tiền 299Qui Chế Hoán Chuyển 301Qui Chế Thuế Vụ 302Chú Thích _304
4 401k 305Thể Loại 307Qui Chế Tham Dự _309Qui Chế Gởi Tiết Kiệm 310Qui Chế Chuyển Giao _315Qui Chế Đầu Tư _315Qui Chế Hoán Chuyển 316
CHƯƠNG 2:
CHƯƠNG 2: NHỮNG ĐIỀU PHẢI BIẾT
VỀ NHỮNG CHƯƠNG TRÌNH TIẾT KIỆM HỒI HƯU 261-398
Trang 13Qui Chế Vay Mượn 317Qui Chế Rút Tiền _318Qui Chế Thuế Vụ 322Qui Chế Hành Chánh 323Nhìn Chung 324Chú Thích _325
5 403b 329Thể Loại 331Qui Chế Tham Dự 332Qui Chế Gởi Tiết Kiệm 334Qui Chế Chuyển Giao _338Qui Chế Đầu Tư _339Qui Chế Rút Tiền 340Qui Chế Hoán Chuyển 344Qui Chế Vay Mượn 345Qui Chế Thuế _346Chú Thích _349
6 Keogh _353Thể Loại 354Qui Chế Tham Dự 355Qui Chế Gởi Tiết Kiệm 356Qui Chế Giảm Trừ Thuế _357Qui Chế Chuyển Giao 358Qui Chế Rút Tiền 360Qui Chế Hoán Chuyển _362Qui Chế Thuế 363Qui Chế Vay Mượn _364Qui Chế Hánh Chánh 364Những Hạn Chế Khác 365Nhìn Chung 366Chú Thích _367
Trang 147 SEP _369Qui Chế Tham Dự 371Qui Chế Gởi Tiết Kiệm 374Qui Giảm Trừ Thuế _376Qui Chế Đầu Tư _377Qui Chế Rút Tiền 378Qui Chế Chuyển Giao _378Qui Chế Hành Chánh _379Nhìn Chung 384Chú Thích _386
8 457b 391Thể Loại 392Qui Chế Gởi Tiết Kiệm _393Qui Chế Đầu Tư _396Qui Chế Rút Tiền 396Qui Chế Hoán Chuyển _397Chú Thích _397
CHƯƠNG 3:
CHƯƠNG 3: NHỮNG ĐIỀU KHÔNG THỂ
KHÔNG BIẾT TRƯỚC KHI ĐẦU TƯ _399-587
1 Vài Nét Sơ Họa 399
2 Hiểm Họa Và Lợi Thu 405Những Thứ Hiểm Họa 406
Hiểm Họa Lạm Phát 407 Hiểm Họa Lãi Suất 409 Hiểm Họa Lợi Tức _412 Hiểm Họa Khả Tín _413
Trang 15Hiểm Họa Thị Trường _414 Hiểm Họa Cá Thể Chứng Khoán _415 Hiểm Họa Tập Trung _418 Hiểm Họa Cố Vấn Đầu Tư 419 Hiểm Họa Kiểu Cách Đầu Tư 420 Hiểm Họa Tiền Tệ _421 Hiểm Họa Chính Trị 423 Hiểm Họa Bỏ Mất Cơ Hội 424
Những Thứ Làm Gia Tăng Hiểm Họa _425Những Kỹ Thuật Hạn Chế Hiểm Họa _425
Hạn Chế Hiểm Họa Với
Kỹ Thuật Trải Rộng Vốn Đầu Tư 426 Hạn Chế Hiểm Họa Với
Kỹ Thuật Thành Lập Phòng Vị _428
Tương Quan Giữa Hiểm Họa Và
Lợi Thu 429Tương Quan Giữa Hiểm Họa Và
Dao Động Giá _432Tương Quan Giữa Hiểm Họa Và
Chiều Dài Thời Gian Đầu Tư _446
So Sánh Hiểm Họa
Giữa Những Loại Chứng Khoán _453Kết Hợp Yếu Tố Thời Gian Và
Yếu Tố Thể Loại 453Tóm Lược _456Chú Thích _458
3 Những Chỉ Số Hiểm Họa Và Lợi Thu 461Những Chỉ Số Lợi Thu 462Cấu Kết Tổng Quát Của
Tập Hợp Chứng Khoán _472
10 Chứng Khoán Đứng Đầu Trong
Tập Hợp Chứng Khoán _473
Sơ Lược Hiểm Họa _475
Trang 16Những Chỉ Số MPT _477
Chỉ Số Bê Ta _478 Chỉ Số R Bình Phương _480 Chỉ Số An Pha _481 Chỉ Số Miêng 483 Chỉ Số SD _484 Chỉ Số SR _487 Chỉ Số TR _488
Chú Thích _489
4 Những Yếu Tố Cá Nhân _495Cứu Xét Tâm Lý Cá Nhân 487Chủ Động Thời Gian Và Cơ Hội _498Cứu Xét Hoàn Cảnh Và Nhu Cầu Cá Nhân 503
Dụng Ý Đầu Tư _503 Tuổi Của Người Đầu Tư 505 Mục Tiêu Và Điều Kiện Tài Chính _507
Trắc Nghiệm Khả Năng Chịu Đựng Hiểm Họa_509
Những Câu Hỏi Trắc Nghiệm 509 Giải Thích Kết Quả Trắc Nghiệm _513
Trắc Nghiệm Hoàn Cảnh Tài Chính 515
Những Câu Hỏi Trắc Nghiệm 516 Giải Thích Kết Quả Trắc Nghiệm _519
Kế Sách Đầu Tư Vốn Sẽ Có 536
Mót Tiền Để Đầu Tư 536 Bình Quân Giá Vốn _539
Chú Thích _544
Trang 176 Lượt Chọn Những Tổ Hợp Tốt 547Những Hệ Thống Lượt Tổ Hợp _552
Hệ Thống Lượt Tổ Hợp Của Morningstar _553
cài đặt tiêu chuẩn lượt 553kết quả lượt chọn 557
Hệ Thống Lượt Tổ Hợp Của Yahoo _569
Tiêu Chuẩn Lượt Chọn _580Chú Thích _583TRƯỚC KHI CHẤM DỨT 587
Trang 18xiv
Trang 191
Trang 22TỔ HỢP ĐẦU TƯ
2
ột tổ hợp đầu tư (a mutual fund) là một công ty đầu
tư (an investment company) đứng ra gom vốn (poolsmoney) của công chúng để đem đầu tư vào một tập hợpchứng khoán gồm nhiều thể loại từ nhiều xuất xứ (a di-versified porfolio of securities) và những hoạt động đầu
tư của công ty nằm trong vòng kiểm soát của chínhquyền.1 Nói một cách khác, một tổ hợp đầu tư là một tổchức hùn vốn của rất nhiều cá nhân tham dự với mụcđích đầu tư vào thị trường chứng khoán do một công tychuyên về đầu tư đứng ra thành lập và quyền lợi củacông chúng được chính quyền gián tiếp bảo vệ Hay nóimột cách khác nữa, một tổ hợp đầu tư là tổ chức tài vụ(financial intermediary) được sự chấp thuận của chínhquyền đứng ra tạo phương tiện để cho quần chúng có cơhội trực tiếp dự phần đầu tư vào thị trường chứng khoánmột cách an toàn hơn và hiệu quả hơn dưới hình thức gọilà tổ hợp
Đặc Điểm Của Tổ Hợp Đầu Tư
Công chúng tham dự vào một tổ hợp đầu tư bằng cáchmua tổ phần của tổ hợp đầu tư đó (mutual fund’s shares)
M
Trang 23Vài Nét Sơ Họa
3
Họ là những tổ chủ của tổ hợp đầu tư (mutual fund’sshareholders) Mỗi tổ phần của tổ hợp đầu tư đại diệncho một phần chủ quyền trong tất cả chứng khoán do tổhợp đầu tư quản trị (represents a proportionate owner-ship in all the fund’s underlying securities)
Tiền đầu tư của công chúng đổ vào tổ hợp đượcquản trị bởi những chuyên gia đầu tư (investment profes-sionals) Những chuyên gia này thay mặt những tổ chủcủa họ để làm những quyết định đầu tư phù hợp vớichính sách và dự quả đầu tư nêu rõ trong bản tuyên cáođầu tư của tổ hợp (propectus) Những quyết định đầu tưcủa chuyên gia dựa trên kiến thức và kinh nghiệm sâurộng của họ cũng như dựa trên những khảo sát về hiệntình của thị trường, về khả năng của những công ty pháthành chứng khoán và về thành quả đầu tư của chínhnhững chứng khoán Khi điều kiện kinh tế thay đổi chuyêngia quản trị đầu tư có thể điều chỉnh cấu trúc của tậphợp chứng khoán (adjusts the mix of its porfolio), dè dặthơn một chút hoặc liều lĩnh hơn một chút, nhằm vào giảmthiểu hiểm họa hoặc để nắm lấy cơ may phù hợp vớihoàn cảnh và thời điểm
Toàn bộ đầu tư của tổ hợp nằm trong một tập hợpchứng khoán gồm nhiều thể loại và từ nhiều xuất xứ, nóigọn là một tập hợp chứng khoán rộng nền (diversifiedporfolio) Việc trải rộng vốn đầu tư ra giữa nhiều thể loạichứng khoán từ nhiều xuất xứ (diversification) là nhằmđể giảm bớt những hiểm họa có thể xảy ra Trong sốnhững thể loại chứng khoán có cổ phiếu thường đẳng,cổ phiếu ưu đẳng, trái phiếu do chính quyền liên bangphát hành, trái phiếu do chính quyền tiểu bang và địaphương phát hành, trái phiếu do công ty doanh thươngphát hành, tín phiếu thương mãi, tín phiếu giao đối, tínphiếu ký thác, hàm phiếu độc chế, hàm phiếu toàn chế,vân vân Thuật ngữ “xuất xứ” của những chứng khoán
Trang 24TỔ HỢP ĐẦU TƯ
ra ngoài khả năng của đa số Cho nên có thể nói tổ hợpđầu tư là một công cụ duy nhất giúp cho công chúng cóđược hiệu năng đầu tư thường chỉ thấy ở những tập đoànđầu tư to lớn mà thôi
Tập hợp chứng khoán rộng nền do những chuyêngia đầu tư của tổ hợp quản trị để mang lợi nhuận đếncho tổ hợp đầu tư, cũng là cho những tổ chủ của tổ hợpđầu tư, dưới hai dạng: (1) do giá thị trường của nhữngchứng khoán trong tập hợp gia tăng (price increased) và(2) từ lợi nhuận vô kỳ (stock dividends), lợi nhuận thườngkỳ (preferred stock dividends) hoặc lợi nhuận định kỳ(bond/ note’s interests) của những chứng khoán đó Lợinhuận của tổ hợp đầu tư, sau khi trừ đi chi phí, được chiađều cho mỗi tổ phần và phân phối tới tay tổ chủ Nếumuốn, tổ chủ có thể tái đầu tư số lợi nhuận của phầnmình bằng cách ủy quyền để mua thêm một số tổ phần
Công chúng có thể tham dự vào tổ hợp đầu tư rấtdễ dàng Người muốn tham dự có thể mua tổ phần củatổ hợp đầu tư (1) một cách trực tiếp nhờ vào kiến thức vàsự khảo sát của chính mình hoặc (2) một cách gián tiếpnhờ vào những chuyên viên cung cấp dịch vụ như là sử
Trang 25Vài Nét Sơ Họa
5
dụng một trung gian mua bán chứng khoán (a securitybroker), một tư vấn tài chính (a financial advisor/ plan-ner), một đại diện của ngân hàng (a bank representa-tive), hoặc một đại diện của công ty bảo hiểm (an insur-ance agent) Những chuyên viên trong nghiệp vụ đầu tưsẽ giúp cho thân chủ của họ hiểu rõ nhu cầu tài chính vàmục tiêu đầu tư trước khi đề nghị một tổ hợp đầu tư thíchhợp
Người muốn tham dự vào thị trướng chứng khoáncó thể mua tổ phần của tổ hợp đầu tư bất cứ lúc nào ởgiá hiện hành (current price) Giá một tổ phần (price pershare; share price) của tổ hợp đầu tư được chiết tính vàđiều chỉnh mỗi ngày Giá một tổ phần còn được gọi làgiá trị tài sản sau khi hoàn chỉnh tính trên một tổ phần(net asset value per share; NAV per share) Giá một tổphần thay đổi (1) theo giá trị thị trường của tất cả nhữngchứng khoán nằm trong tập hợp chứng khoán của tổhợp đầu tư và (2) khi tổ hợp đầu tư mua thêm hoặc bánbớt một số chứng khoán Giá một tổ phần của tổ hợpđầu tư được đăng tải hàng ngày trong trang tài chính vàđầu tư của những nhật báo địa phương, tiểu bang và liênbang
Khi không muốn tham dự vào thị trường chứngkhoán nữa hoặc khi muốn chuyển đổi từ tổ hợp đầu tưnày sang một tổ hợp đầu tư khác, tổ chủ có thể bán lạicho tổ hợp đầu tư (to sell; to redeem) những tổ phần củamình vào bất cứ lúc nào và cũng ở giá hiện hành Luậtpháp bắt buộc tổ hợp đầu tư phải mua lại những tổ phầncủa tổ hợp theo yêu cầu của tổ chủ Giá hiện hành lúcbán ra, trên căn bản dài hạn, thường là cao hơn giá vốn,hay giá hiện hành lúc mua vào, nhưng nhận xét này khôngnhất thiết đúng trong mọi thời điểm Với một thị trườngkhổng lồ và với sự tham dự rộng lớn của nhiều thànhphần, cả cung lẫn cầu, tổ hợp đầu tư là một công cụ có
Trang 26TỔ HỢP ĐẦU TƯ
6
khả năng lưu hoạt rất cao (highly liquid) Khả năng lưuhoạt (liquidity) của một tổ hợp đầu tư là khả năng chuyểnđổi từ tổ phần (fund’s shares) qua tiền mặt (cash) Theođịnh nghĩa thông thường, một chứng khoán nếu khôngthể chuyển qua tiền mặt trong vòng 7 ngày với một giátương xứng thì bị coi là một chứng khoán thiếu khả nănglưu hoạt
Tổ hợp đầu tư tựu trung có 5 loại chính: tổ hợptập trung đầu tư vào cổ phiếu gọi vắn tắt là tổ hợp cổphiếu (equity funds; stock funds), tổ hợp tập trung đầu tưvào trái phiếu gọi vắn tắt là tổ hợp trái phiếu (bond funds),tổ hợp tập trung đầu tư vào những công cụ của thị trườngtiền tệ gọi vắn tắt là tổ hợp tín phiếu hay tổ hợp thị trườngtiền tệ (money market funds), tổ hợp đầu tư phối hợpnhiều loại chứng khoán gọi vắn tắt là tổ hợp phối hợp(hybrid funds), và tổ hợp đầu tư chuyên mô phỏng biểusố thị trường được gọi vắn tắt là tổ hợp mô phỏng (indexfunds) Với hơn 8,300 tổ hợp đầu tư, đa dạng và đanghoạt động, công chúng có rất nhiều cơ hội để chọn lựamột tổ hợp đầu tư thích hợp với nhu cầu của chính mình
Những tổ hợp đầu tư chọn phương tiện trực tiếpxâm nhập thị trường (direct marketed funds) thường bántổ phần của tổ hợp đầu tư cho công chúng bằng cáchgởi thư mời hoặc gọi điện thoại hoặc e-mail hoặc quảngcáo trên mạng vi tính hoặc đặt trụ điểm mua bán ở nhữngnơi đông người và thuận tiện cho khác hàng Những tổhợp đầu tư này lấy tiền phí mua bán rất thấp (low salescharge) Và có những tổ hợp đầu tư không lấy tiền phímua bán (no-load) Thông thường những tổ hợp đầu tưchọn phương tiện trực tiếp xâm nhập thị trường khôngcung cấp dịch vụ tư vấn cho nên khách hàng của họphải tự học hỏi, tự khảo sát và tự quyết định nếu khôngmuốn nhờ đến chuyên gia cung cấp dịch vụ lấy phí tưvấn
Trang 27Vài Nét Sơ Họa
7
Tất cả những tổ hợp đầu tư đều có cung cấp mộtsố dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của người đầu tư Trongsố dịch vụ đó có: điện thoại miễn phí có thể gọi vào bấtcứ lúc nào (toll-free and 24-hour telephone access) đểhỏi tin hoặc nghe tin, văn bản báo cáo về tình trạng tàichính của trương mục (consolidated account statements),tin liệu về thuế (tax information), chuyển đổi tổ hợp củacùng một tổ hệ (exchanges among funds), chương trìnhđầu tư định kỳ và rút tiền định kỳ (automatic investmentsand withdrawals), hoặc cho ký ngân phiếu (checkwritingprivileges) Những tổ hợp đầu tư còn cung cấp nhữngchương trình giáo dục về đầu tư và những chương trìnhthông tin về hoạt động đầu tư của tổ hợp
Tất cả tổ hợp đầu tư đều nằm trong vòng kiểmsoát chặt chẽ của Ủy Ban Chứng Khoán & Thị TrườngMua Bán Chứng Khoán (Securities & Exchange Com-mission; SEC) Chức năng và quyền hạn kiểm soát tổhợp đầu tư tại Hoa Kỳ được ủy quyền bởi 4 dụ luật chính:(1) Dụ Luật Chứng Khoán ban hành vào năm 1933 (Se-curities Act of 1933) buộc tất cả tổ hợp đầu tư phải cungcấp cho công chúng một số tin liệu đầu tư theo qui định(mandate specific disclosures); (2) Dụ Luật Thị TrườngMua Bán Chứng Khoán ban hành vào năm 1934 (Secu-rities Exchange Act of 1934) thiết lập những qui luật chốnglừa gạt (set out antifraud rules) trong việc mua bán tổphần của công ty đầu tư; (3) Dụ Luật Cố Vấn Đầu Tưban hành vào năm 1940 (Investment Advisers Act of1940) nhằm kiểm soát những cơ quan cố vấn đầu tư và;(4) Dụ Luật Công Ty Đầu Tư ban hành năm vào 1940(Investment Company Act of 1940) đòi hỏi tất cả tổ hợpđầu tư phải đăng ký với Ủy Ban Chứng Khoán & ThịTrường Mua Bán Chứng Khoán (to register with the SEC)và phải đáp ứng thỏa đáng một số tiêu chuẩn vận hànhtheo qui định (to meet certain operating standards)
Trang 28TỔ HỢP ĐẦU TƯ
8
Được ủy quyền bởi những dụ luật trên, nằm trongvòng kiểm soát của Ủy Ban Chứng Khoán & Thị TrườngMua Bán Chứng Khoán (SEC), một trong những nỗ lựcbảo vệ quyền lợi công chúng của chính quyền là buộctất cả tổ hợp đầu tư phải cung cấp cho công chúng đầyđủ tin liệu đầu tư (full disclosure) dưới hình thức văn bảntuyên cáo đầu tư của tổ hợp (written propectus) Vănbản tuyên cáo đầu tư cho biết mục tiêu hay dự quả đầu
tư (investment objective), sách lược đầu tư (investmentstrategy), chính sách đầu tư (investment policy), hiểmhọa đầu tư (investment risk), phí tổn đầu tư (investmentcosts), dịch vụ (services), những dữ kiện liên quan đến
cơ quan cố vấn đầu tư (the investment adviser), và nhữngtin liệu hữu ích khác Thêm vào đó, tất cả tổ hợp đầu tư
bị bắt buộc phải cung cấp cho tổ chủ đầy đủ tin liệu dướihình thức văn bản báo cáo thành quả giữa năm và báocáo thành quả nguyên năm (annual and semiannual re-ports) Những báo cáo này cho biết tình trạng của tậphợp chứng khoán (porfolio’s status), thành quả đầu tư(performance), chính sách và mục tiêu của tổ hợp đầutư
Không giống như những trương mục ký thác củangân hàng, những trương mục tổ hợp đầu tư không đượcsự bảo hiểm của FDIC (Federal Deposit Insurance Cor-poration) hoặc của bất cứ một cơ quan chính quyền liênbang nào cho những tổn thất nếu có xảy ra Do đó, dầulà được trực tiếp quản trị bởi những chuyên gia nhà nghềvà gián tiếp bảo vệ bởi chính quyền, bảo quản tài sảnđầu tư sau rốt vẫn là trách nhiệm của người đầu tư Nhữngngười muốn tham dự vào tổ hợp đầu tư nên am tường ítnhiều về công cụ này và sau khi tham dự nên tích cựcbảo quản tài sản của mình bằng cách giám sát thườngxuyên những hoạt động và thành quả đầu tư của tổ hợp.Thành quả đầu tư có khả quan hay không vẫn là tùy
Trang 29Vài Nét Sơ Họa
9
thuộc phần lớn vào kiến thức và sự chọn lựa của ngườiđầu tư
Hình Thành & Phát Triển
Của Tổ Hợp Đầu Tư
Tổ hợp đầu tư phát xuất ở Europe Tiền thân của nókhởi đầu từ Brussel xứ Belgium vào năm 1822 Sau đó,dưới sự ủy quyền của ông hoàng William đệ nhất xứNeitherland, tổ hợp đầu tư đầu tiên được thành lập dướidanh hiệu Societe Generale des Pays-Bas pour FavoriserL’industrie National Tổ hợp này gom vốn của nhiều cánhân để đầu tư vào khoảng 80 công ty thuộc 20 kỹ nghệkhác nhau và đặt dưới sự quản trị của những thành viêncó khả năng tương đương với vai trò giám đốc quản trịtập hợp chứng khoán (porfolio manager) ngày nay Theothời gian tổ hợp đầu tư trở nên một công cụ đầu tư thịnhhành ở England và Scotland
Tính đến nay sự hình thành của lối đầu tư dướihình thức tổ hợp đã có hơn một thế kỷ rưỡi Tuy nhiênhình thức tổ hợp đầu tư chỉ bắt đầu ở Hoa Kỳ vào giữathập niên 1920 Và trong giai đoạn đầu sự phát triểncủa thị trường tổ hợp đầu tư có gặp nhiều khó khăn.Ngay sau khi công ty Boston Personal Property Trustthành lập một tổ hợp đầu tiên dưới danh xưng Massa-chusetts Investment Trust vào năm 1924, Hoa Kỳ đã phảiđối đầu với một loạt dữ kiện quan trọng Trong số nhữngdữ kiện đó có sự kiện phá giá bi thảm của thị trường cổphiếu (stock market crash) năm 1929, tình trạng trì trệkinh tế trầm trọng kéo dài nhiều năm từ 1930 cho tới
1936 (the Great Depression), và kế tiếp là thế chiến thứhai kéo dài từ 1939 cho tới 1945 Theo nhận định của
Trang 30TỔ HỢP ĐẦU TƯ
10
ông Scott, những dữ kiện này đã trực tiếp đình trệ sựphát triển của thị trường tổ hợp đầu tư tại Hoa Kỳ.2 Dầurằng kinh tế của Hoa Kỳ hoàn phục và phát triển nhanhchóng sau những khủng hoảng lớn, thị trường tổ hợpđầu tư vẫn tiếp tục nằm trong giai đoạn thai nghén Tínhtới cuối năm 1970, tổng cộng tất cả chỉ có 361 tổ hợpđầu tư với 10.7 triệu trương mục và tổng lượng giá trị chỉlên đến 47.6 tỉ USD Và, những tổ hợp này chỉ đơn thuầnđầu tư vào cổ phiếu (stock funds) hoặc trái phiếu (bondfunds)
Nhưng sau năm 1970, một loạt tổ hợp đầu tư vớinhững thể dạng mới mẻ được thành lập và giới thiệu đếncông chúng Trong số đó có tổ hợp chuyên đầu tư vàonhững chứng khoán của thị trường tiền tệ còn gọi là tổhợp thị trường tiền tệ hoặc gọi là tổ hợp tín phiếu (moneymarket funds), khai sinh năm 1971; tổ hợp chuyên môphỏng theo những biểu số giá trị hỗn hợp còn gọi là tổhợp mô phỏng (index funds), khai sinh năm 1976; tổ hợpchuyên đầu tư vào trái phiếu của chính quyền tiểu bangvà địa phương (municipal bond funds) và tổ hợp chuyênđầu tư vào trái phiếu của chính quyền liên bang (U.S.bond funds), khai sinh năm 1977; tổ hợp chuyên đầu tưvào chứng khoán ngắn hạn và miễn thuế của thị trườngtiền tệ (tax-exempt money market funds), khai sinh năm1979; tổ hợp chuyên đầu tư vào chứng khoán do nhữngcông ty và chính quyền ngoại quốc phát hành (globalbond funds), khai sinh năm 1986; tổ hợp chuyên đầu tưvào chứng khoán được bảo đảm bởi một tập hợp vốn tàitrợ địa ốc (mortgage- back securities funds), khai sinhnăm 1990; và tổ hợp chuyên đầu tư vào những tổ hợpđầu tư khác (fund of funds), khai sinh năm 1995 Nhữngsáng tạo này và ưu điểm của công cụ tổ hợp đầu tưcộng với những yếu tố kinh tế và xã hội trong giai đoạnmới, thí dụ như chiều hướng bất an vì quỹ an sinh xã hội
Trang 31Vài Nét Sơ Họa
11
có thể bị cạn kiệt trong tương lai gần, khuynh hướng tiếtkiệm đầu tư để có thể hồi hưu tự túc, và một chuỗi giatăng trên giá biểu của thị trường cổ phiếu suốt hai thậpniên 1980 và 1990, đã giúp cho thị trường tổ hợp đầu tưbành trướng một cách nhanh chóng
Tổng Lượng Tài Sản Của Tất Cả Tổ Hợp Đầu Tư
Tại Hoa Kỳ, Tính Vào Cuối Năm
Trang 32TỔ HỢP ĐẦU TƯ
12
Sự Thịnh Hành
Của Tổ Hợp Đầu Tư
Thị trường tổ hợp đầu tư hiện nay rất có tầm vóc, tại HoaKỳ cũng như tại những quốc gia khác Tính vào cuốinăm 2000, trên toàn thế giới có tất cả 52,782 tổ hợp đầu
tư với tổng lượng giá trị lên đến 11,919.6 tỉ USD. 3 Riêngtại Hoa Kỳ, cũng tính vào cuối năm 2000, có tất cả 8,155tổ hợp với 244.5 triệu trương mục và tổng lượng giá trịlên đến 6,964.7 tỉ USD Trong số 8,155 tổ hợp có đến4,385 tổ hợp cổ phiếu chiếm 53.8 phần trăm của tổngsố, 2,208 tổ hợp trái phiếu chiếm 27.1 phần trăm, 1,039tổ hợp tín phiếu chiếm 12.7 phần trăm, và 523 tổ hợpphối hợp chiếm 6.4 phần trăm Trong số 244.5 triệutrương mục tổ hợp cổ phiếu chiếm 163.7 triệu hay là67.0 phần trăm của tổng số, tổ hợp trái phiếu chiếm 19.5triệu hay là 8.0 phần trăm, tổ hợp tín phiếu chiếm 48.2triệu hay là 19.6 phần trăm, và tổ hợp phối hợp chiếm
Tổng Lượng Trương Mục Tổ Hợp Đầu Tư Tại Hoa Kỳ, Tính Vào Cuối Năm
Trang 33Vài Nét Sơ Họa
13
13.1 triệu hay là 5.4 phần trăm Trong số 6,964.7 tỉ USDtổ hợp cổ phiếu chiếm 3,962.0 tỉ USD hay là 56.9 phầntrăm của tổng số, tổ hợp trái phiếu chiếm 811.1 tỉ USDhay là 11.6 phần trăm, tổ hợp tín phiếu chiếm 1845.3 tỉUSD hay là 26.5 phần trăm, và tổ hợp phối hợp chiếm346.3 tỉ USD hay là 5.0 phần trăm
P h a ân B o á T a øi S a ûn C u ûa T a át C a û T o å H ơ ïp Đ a àu T ư
T a ïi H o a K ỳ V a øo C u o ái N a êm 2 0 0 0
P h a ân B o á T rư ơ n g M u ïc C u ûa T a át C a û N h ư õn g T o å H ơ ïp Đ a àu T ư
T a ïi H o a K y ø V a øo C u o ái N a êm 2 0 0 0
Trang 34TỔ HỢP ĐẦU TƯ
14
Trong nhiều năm gần đầy công chúng Hoa Kỳ cókhuynh hướng tham dự vào thị trường cổ phiếu qua trunggian một tổ hợp đầu tư, bằng cách mua tổ phần của tổhợp, thay vì mua thẳng cổ phiếu Thí dụ như trong năm
2001, những tổ hợp đầu tư tại Hoa Kỳ đại diện cho côngchúng (US households) mua vào một số lượng cổ phiếutrị giá trên dưới 120 tỉ USD Trong khi đó, cũng trongnăm 2001, công chúng đã bán bớt cổ phiếu của mình,cổ phiếu nằm ngoài tổ hợp đầu tư (stocks held outsidemutual funds), với số lượng lên đến 295 tỉ USD Tươngtự, những tổ hợp đầu tư đã mua vào một số lượng tráiphiếu trị giá lên đến 130 tỉ USD trong khi công chúngbán bớt trái phiếu của mình, trái phiếu nằm ngoài tổ hợpđầu tư (bonds hold outside mutual funds), với số lượnglên đến 132 tỉ USD
Tổ hợp đầu tư là một công cụ rất phổ thông đốivới quần chúng Hoa Kỳ Tính vào tháng 5 năm 2001, cótất cả 54.8 triệu hộ gia cư trong tổng số 105.5 triệu đanglàm chủ tổ hợp đầu tư Như vậy, trung bình cứ mỗi 2 hộgia cư có được 1 hộ gia cư làm chủ tổ hợp đầu tư Cũng
P h a ân B o á T h e å L o a ïi C u ûa T a át C a û T o å H ơ ïp Đ a àu T ư
T a ïi H o a K y ø V a øo C u o ái N a êm 2 0 0 0
Trang 35Vài Nét Sơ Họa
15
trong năm 2001, tập hợp hộ gia cư Hoa Kỳ đã rót vào tổhợp đầu tư tất cả 501 tỉ USD dù là tình trạng kém lạcquan của những thị trường chứng khoán đã kéo dài hơnmột năm
Tổng Lượng Sai Biệt Mua Bán "Cổ Phiếu + Trái Phiếu"
Bời Những Hộ Gia Cư Tại Hoa Kỳ
Tổng Lượng Tài Sản Của Tất Cả Tổ Hợp Đầu Tư
Tại Hoa Kỳ 1990-2001ø
Trang 36TỔ HỢP ĐẦU TƯ
16
Lý Do Cho Sự Ưa Chuộng
Sự thịnh hành của tổ hợp đầu tư là một hiện tượng khôngthể phủ nhận Công chúng, và ngay cả những cơ quantổ chức công tư, ưa chuộng tổ hợp đầu tư là vì nó cónhiều ưu điểm Thị trường chứng khoán không thiếunhững điều cực kỳ phức tạp Thông thường thì chỉ cómột số cá nhân hội đủ điều kiện tài chính và bản lĩnh đểcó thể “hiên ngang” tham dự trực tiếp mà không sợ bị rớtvào tình trạng “đem thân nuôi cá mập.” Nhìn từ góc độ
“chết nhát có căn bản” này, những ưu điểm của tổ hợpđầu tư càng nổi bật và càng thêm quyến rũ đối với đa sốquần chúng Những ưu điểm tổ hợp đầu tư có thể tómlược lại như sau:
☺ Dễ dàng tham dự vào tổ hợp;
☺ Dễ dàng rút lui khỏi tổ hợp;
☺ Dễ dàng chuyển đổi từ tổ hợp này sang tổ hợpkhác;
☺ Dễ dàng chuyển đổi từ tổ phần qua tiền mặt khicần;
☺ Dễ dàng thành lập tiết kiệm định kỳ theo khả năngđể đầu tư liên tục;
☺ Có nhiều tổ hợp và nhiều loại tổ hợp để chọn lựa;
☺ Thích hợp cho đầu tư ngắn hạn, trung hạn và dàihạn;
☺ Không cần nhiều vốn khởi đầu;
☺ Không cần phải theo dõi hàng giờ, hàng ngày hayhàng tuần;
☺ Không cần phải trở thành chuyên gia mới có hyvọng đạt thành quả tốt;
☺ Được những chuyên gia có khả năng đảm nhiệmviệc đầu tư;
☺ Được cung cấp đầy đủ tin liệu trước và sau khiđầu tư;
Trang 37Vài Nét Sơ Họa
1 Theo định nghĩa của The Investment Company
Institute, “a mutual fund is an investment company thatpools money from shareholders and invests in a
diversified porfolio of securities.”
2 Scott, David L (1993) The Guide to Investing in
Mutual Funds Old Saybrook, CT: The Globe Pequot
Business Press
3 The Investment Company Institution Mutual FundsFactbook 2002
Trang 39CÁCH TỔ CHỨC & ĐIỀU HÀNH CỦA TỔ HỢP ĐẦU TƯ
những điều cần biết về những tổ hợp đầu
Trang 40TỔ HỢP ĐẦU TƯ
20
ổ hợp đầu tư là một tổ chức tài vụ, được hình thànhdưới danh nghĩa là một công ty (a corporation) hoặc làmột tập đoàn (a business trust), đứng ra gom vốn củacông chúng để đầu tư vào thị trường chứng khoán Kháchơn những công ty doanh thương quen thuộc, tổ hợp đầu
tư không có nhân viên của chính nó (no employees of itsown) Thay vào đó, tổ hợp đầu tư hợp đồng với một sốcông ty và ngân hàng chuyên nghiệp để lo quản trị mọicông việc của tổ hợp
Tổ chức và vận hành của một tổ hợp đầu tư nằmtrong sự liên hệ giao dịch mật thiết của 7 thành phần chủyếu: (1) một tập thể của những cá nhân tham dự đầu tưvào thị trường chứng khoán qua một tổ hợp (mutual fundinvestors), gọi là tập thể tổ chủ của tổ hợp (mutual fundshareholders); (2) một tập thể giám đốc đại diện cho tậpthể tổ chủ để trông coi mọi hoạt động của tổ hợp, gọi làhội đồng giám đốc (a board of directors); (3) một công tyđầu tư (an investment company) chịu trách nhiệm quảntrị mọi hoạt động đầu tư của tổ hợp, gọi là cố vấn đầu tưhoặc cơ quan cố vấn đầu tư (an investment adviser); (4)một trung gian đảm nhiệm phân phối chứng khoán (aprincipal securities underwriter) chịu trách nhiệm đưa tổ
t