Tìm hiểu về hệ thống tư vấn thông tin di động
Trang 1Khoa CNTT – TRƯỜNG ÐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Tìm hiểu về hệ thống tư vấn thông tin di động
Đồ Án Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
TP.HCM 2012
Giáo viên hướng dẫn: GS.TSKH Hoàng Kiếm
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoa
Mã số sinh viên: 1112011
Trang 2Lời mở đầu
Điê ̣n thoa ̣i di đô ̣ng ngày nay đã mô ̣t trong những nền tảng chính để truy câ ̣p thông tin Sự tích hợp hê ̣
thống tư vấn (Recommender Systems - RSs) vào môi trường di động diễn ra như một nhu cầu tất yếu để
giải quyết vấn đề quá tải thông tin Mă ̣c dù có những khó khăn như ha ̣n chế thiết bi ̣, hạn chế của mạng không dây, và thói quen của người dùng di động , nhưng các hê ̣ thống tư vấn thông tin di đ ộng (Mobile Recommender Systems – MRSs) lại được thừa hưởng hai đặc điểm đặc thù của các dịch vụ thông tin di
đô ̣ng đó là khả năng nhâ ̣n diê ̣n vi ̣ trí "location-awareness" và tính có mặt khắp nơi “ubiquity” [Ricci, 2011] Sự kết hơ ̣p giữa hê ̣ thống tư vấn, thông tin về vi ̣ trí người dùng, và mạng xã hội trên đã tạo nên
những loa ̣i hình ứng du ̣ng dựa trên đi ̣a điểm (Location Based Services) mới hết sức tinh vi
Tài liệu này giớ i thiê ̣u tổng quan về hê ̣ thống tư vấn , dịch vụ dựa trên vị trí, mô ̣t số vấn đề chính của hê ̣
thống tư vấn thông tin di đô ̣ng (MRSs) qua mô ̣t ứng du ̣ng cu ̣ thể là ma ̣ng xã hô ̣ i đi ̣a điểm Foursquare
cùng với các nguyên tắc sáng tạo được vận dụng được vận dụng để xây dựng hệ thống này
Trang 3Contents
Phần 1 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu khoa học 4
1.1 1 Giới Thiệu Phương Pháp Luận Sáng Tạo Khoa Học 4
1.2 Phương Pháp Luận Sáng Tạo Trong Tin Học 5
1.3 Giới thiệu 40 Nguyên tắc sáng tạo trong khoa học kỹ thuật 5
Phần 2 Tổng quan về các hệ thống tư vấn thông tin di động 11
2.1 Location Based Services (LBSs) là gì? 11
2.1.1 Đi ̣nh nghĩa LBSs 11
2.1.2 Phân biê ̣t GIS (Geographic Information Systems) và LBS 12
2.1.3 Kiến trúc của LBS (Location-Based Services Infrastructure) 12
2.1.4 Phân loa ̣i LBS (Types of Location-Based Services) 13
2.2 Recommender System 14
2.2.1 Recommender System là gì? 14
2.2.2 Phân loa ̣i các hệ thống tư vấn 15
2.2.3 Các lĩnh vực ứng dụng 18
Phần 3 Mobile Location Based Recommender System - FourSquare 19
3.1 Giới thiệu 19
3.2 Mạng xã hội di động FourSquare 20
3.2.1 Giới thiệu chung 20
3.2.2 Tính năng Explore 20
3.2.3 Các thách thức và giải pháp của Foursquare khi xây dựng Recommender Engine 21
3.3 LARS: A Location-Aware Recommender System 23
3.3.1 Tổng quan về LARS 23
3.3.2 SPATIAL RATINGS FOR NON-SPATIAL ITEMS 24
3.3.3 NON-SPATIAL USER RATINGS FOR SPATIAL ITEMS 25
3.3.4 SPATIAL USER RATINGS FOR SPATIAL ITEMS 25
3.4 Đánh giá chung 25
3.5 Hướng phát triển 26
Phần 4 Các nguyên tắc sáng tạo được vận dụng trong xây dựng FourSquare 28
Trang 4Phần 1 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu khoa học
1.1 1 Giới Thiệu Phương Pháp Luận Sáng Tạo Khoa Học
Nói một cách ngắn gọn, "PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO" (Creativity Methodologies) là bộ môn khoa học có mục đích xây dựng và trang bị cho mọi người hệ thống các phương pháp, các kỹ năng thực hành tiên tiến về suy nghĩ để giải quyết vấn đề và ra quyết định một cách sáng tạo, về lâu dài, tiến tới điều khiển được tư duy
"PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO" là phần ứng dụng của khoa học rộng lớn hơn, mới hình thành
và phát triển trong thời gian gần đây : KHOA HỌC SÁNG TẠO (Creatology)
Theo các nhà nghiên cứu sau nông nghiệp, công nghiệp và tin học Làn sóng ứng với Creatology (hay còn gọi là thời đại hậu tin học) chính là sự nhấn mạnh vai trò chủ thể tư duy sáng tạo của loài người trong thế kỷ XXI
Mỗi người làm việc, không thể không suy nghĩ và đòi hỏi cải tiến công việc phải là cơ sở cho mọi suy nghĩ của chúng ta Nói cách khác, mỗi người chúng ta đều cần suy nghĩ để sáng tạo Tư duy sáng tạo là tài nguyên cơ bản nhất của mỗi con người Chúng ta cần sáng tạo vì chúng ta cảm thấy rằng, mọi việc cần được thực hiện theo cách đơn giản hơn và tốt hơn Dù chúng ta tài giỏi như thế nào, chúng ta vẫn luôn mong muốn tốt hơn nữa
Sáng tạo gắn liền với sự thay đổi, đưa ra cái mới (đổi mới), sáng chế, các ý tưởng mới, các phương án lựa chọn mới Sự sáng tạo thuộc về năng lực ra quyết định, thuộc về sự kết hợp độc đáo hoặc liên tưởng, phát ra các ý tưởng đạt được kết quả mới và ích lợi Mọi người có thể dùng tính sáng tạo của mình để đặt vấn đề một cách bao quát, phát triển các phương án lựa chọn, làm phong phú các khả năng và tưởng tượng các hậu quả có thể nảy sinh Tóm lại, bạn làm được gì mới, khác và có ích lợi, đấy là sáng tạo Sự sáng tạo nảy sinh ở mọi tầng lớp và mọi giai đoạn trong cuộc sống của chúng ta
Ðối với một công ty hay tổ chức, tài nguyên quan trọng nhất chính là nguồn nhân lực, tức là những người làm việc cho công ty, tổ chức Họ gồm các thợ bảo trì, những người bán hàng, các công nhân trong dây chuyền sản xuất, những người đánh máy và các cán bộ quản lý mọi cấp bậc Nguồn nhân lực của công ty làm cho các tài nguyên khác hoạt động, mang lại hiệu quả cao Thiếu nhân sự tốt, một công ty, tổ chức, dù được trang bị máy móc hoàn hảo nhất, được tài trợ tốt nhất, sẽ hoạt động kém hiệu quả
Vì vậy, mỗi người trong mỗi cơ cấu tổ chức cần học phương pháp luận (các thủ thuật cơ bản, các phương pháp, lý thuyết) về tư duy sáng tạo Ðiều này làm cho cơ cấu tổ chức của bạn mạnh lên rất nhiều Trong mỗi cơ cấu tổ chức, càng nhiều người học phương pháp luận về tư duy sáng tạo, tổ chức hoạt động càng có hiệu quả
Trang 51.2 Phương Pháp Luận Sáng Tạo Trong Tin Học
Tin học là một ngành hiện đại, từ khi có tin học cuộc sống của con nguời ngày càng được nâng cao, thế giới biến đổi nhanh “chóng mặt” Ngành học đòi hỏi sự đầu tư tư duy, chất xám, một sản phẩm tin học được đánh giá cao là sản phẩm có “hàm lượng” tư duy và chất xám cao Một công ty thuộc lĩnh vực tin học không cần phải có diện tích to lớn, cơ sở hạ tầng hoành tráng, nguồn nhân lực đông đảo, mà cần chủ yếu là tư duy và chất xám, cần sự sáng tạo ra cái mới, cái khác hữu dụng, tốt hơn sản phẩm cũ Các sản phẩm tin học không cần đầu tư nhiều thiết bị cho sản phẩm, thay vào đó đầu tư về chất xám càng nhiều thì sản phẩm càng được người dùng đón tiếp, sử dụng trên thị trường
1.3 Giới thiệu 40 Nguyên tắc sáng tạo trong khoa học kỹ thuật
(01) Nguyên tắc phân nhỏ
- Chia đối tượng thành các phần đô ̣c lâ ̣p
- Làm đối tượng trở nên tháo lắp được
- Tăng mứ c đô ̣ phân nhỏ đối tươ ̣ng
(02) Nguyên tắc “tách khỏi”
- Tách phần gây “phiền phức” ( tính chất “phiền phức” ) hay ngược la ̣i tách phần duy nhất “cần thiết” ( tính chất “cần thiết” ) ra khỏi đối tượng
(03) Nguyên tắc phẩm chất cu ̣c bô ̣
- Chuyển đối tượng ( hay môi trường bên ngoài , tác động bên ngoài) có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất
- Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau
- Mỗi phần củ a đối tươ ̣ng phải ở trong những điều kiê ̣n thíc h hợp nhất đối với công viê ̣c
(04) Nguyên tắc phản đối xứng
- Chuyển đối tượng có hình da ̣ng đối xứng thành không đối xứng ( nói chung giãm bật đối xứng)
(05) Nguyên tắc kết hơ ̣p
- Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoă ̣c các đối tượng dùng cho các hoa ̣t đô ̣ng kế
câ ̣n
- Kết hợp về mă ̣t thời gian các hoa ̣t đô ̣ng đồng nhất hoă ̣c kế câ ̣n
(06) Nguyên tắc va ̣n năng
- Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau , do đó không cần sự tham gia của các đối tượng khác
(07) Nguyên tắc “chứa trong”
- Một đối tươ ̣ng đươ ̣c đă ̣t bên trong đối tươ ̣ng khác và bản thân nó la ̣i chứa đối tươ ̣ng thứ ba …
Trang 6- Một đối tươ ̣ng chuyển đô ̣ng xuyên suốt bên trong đối tươ ̣ng khác
(08) Nguyên tắc phản tro ̣ng lượng
- Bù trừ tr ọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác có lực nâng
- Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi trường như sử dụng các lực thủy động, khí động…
(09) Nguyên tắc gây ứng suất sơ bô ̣
- Gây ứ ng suất trước với đối tươ ̣ng để chống la ̣i ứng suất không cho phép hoă ̣c không mong muốn khi đối tươ ̣ng làm viê ̣c ( hoă ̣c gây ứng suất trước để khi làm viê ̣c sẽ dùng ứng suất ngược la ̣i )
(10) Nguyên tắc thực hiê ̣n sơ bô ̣
- Thực hi ện trước sự thay đổi cần có , hoàn toàn hoặc từng phần , đối với đối tươ ̣ng
- Cần sắp xếp đối tượng trước , sao cho chúng có thể hoa ̣t đô ̣ng từ vi ̣ trí thuâ ̣n lợi nhất, không mất thời gian di ̣ch chuyển
(11) Nguyên tắc dự phòng
- Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các phương tiê ̣n báo đô ̣ng, ứng cứu, an toàn
(12) Nguyên tắc đẳng thế
- Thay đổi điều kiện làm viê ̣c để không phải nâng lên hay ha ̣ xuống các đối tươ ̣ng
(13) Nguyên tắc đảo ngược
- Thay vì hành đô ̣ng như yêu cầu bài toán , hành động ngược lại ( ví dụ, không làm nóng mà làm lạnh đối tượng)
- Làm phần chuyển động của đối tượng ( hay môi trườ ng bên ngoài ) thành đứng yên và ngược la ̣i, phần đứng yên thành chuyển đô ̣ng
(14) Nguyên tắc cầu ( tròn ) hoá
- Chuyển những phần thẳng của đối tươ ̣ng thành cong , mă ̣t phẳng thành mă ̣t cầu, kết cấu hình hô ̣p thành kết cấu hình cầu
- Sử du ̣ng các con lăn, viên bi, vòng xoắn
- Chuyển sang chuyển động quay, sử du ̣ng lực ly tâm
(15) Nguyên tắc linh đô ̣ng
- Cần thay đổi các đă ̣t trưng của đối tươ ̣ng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc
- Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau
(16) Nguyên tắc giải “thiếu” hoă ̣c “thừa”
Trang 7- Nếu như khó nhâ ̣n đươ ̣c 100% hiê ̣u quả cần thiết , nên nhâ ̣n ít hơn hoă ̣c nhiều hơn “mô ̣t chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn
(17) Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
- Những khó khăn do chuyển đô ̣ng ( hay sắp xếp ) đối tượng theo đường (mô ̣t chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng ( hai chiều) Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển đô ̣ng ( hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều)
- Chuyển các đối tươ ̣ng có kết cấu mô ̣t tầng thành nhiều tầng
- Đặt đối tượng nằm nghiêng
- Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước
- Sử du ̣ng các luồng ánh sáng tới diê ̣n tích bên ca ̣nh hoă ̣c tới mă ̣t sau của diê ̣n tích cho trước
(18) Nguyên tắc sử du ̣ng các dao đô ̣ng cơ ho ̣c
- Làm đối tượng dao động Nếu đã có dao đô ̣ng, tăng tầng số dao đô ̣ng ( đến tầng số siêu âm)
- Sử du ̣ng tầng số cô ̣ng hưởng
- Thay vì dùng các bô ̣ rung cơ ho ̣c, dùng các bộ rung áp điện
- Sử du ̣ng siêu âm kết hơ ̣p với trường điê ̣n từ
(19) Nguyên tắc tác đô ̣ng theo chu kỳ
- Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)
- Nếu đã có tác đô ̣ng theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ
- Sử du ̣ng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiê ̣n tác đô ̣ng khác
(20) Nguyên tắc liên tu ̣c tác đô ̣ng có ích
- Thực hiê ̣n công viê ̣c mô ̣t cách liên tu ̣c ( tất cả các phần của đối tượng cần luôn luôn làm viê ̣c ở chế đô ̣ đủ tải )
- Khắc phục vâ ̣n hành không tải và trung gian
- Chuyển chuyển động ti ̣nh tiến qua la ̣i thành chuyển đô ̣ng qua y
(21) Nguyên tắc “vươ ̣t nhanh”
- Vượt qua các giai đoa ̣n có ha ̣i hoă ̣c nguy hiểm với vâ ̣n tốc lớn
- Vượt nhanh để có được hiê ̣u ứng cần thiết
(22) Nguyên tắc biến ha ̣i thành lợi
- Sử du ̣ng những tác nhân có ha ̣i ( thí dụ tác động có h ại của môi trường) để thu đươ ̣c hiê ̣u ứng có lợi
- Khắc phục tác nhân có ha ̣i bằng cách kết hợp nó với tác nhân có ha ̣i khác
- Tăng cườ ng tác nhân có ha ̣i đến mức nó không còn có ha ̣i nữa
Trang 8(23) Nguyên tắc quan hê ̣ phản hồi
- Thiết lập quan hê ̣ phản hồi
- Nếu đã có quan hê ̣ phản hồi, hãy thay đổi nó
(24) Nguyên tắc sử du ̣ng trung gian
- Sử du ̣ng đối tươ ̣ng trung gian, chuyển tiếp
(25) Nguyên tắc tự phu ̣c vu ̣
- đối tượng phải tự phu ̣c vu ̣ bằng cách thực hiê ̣n các thao tác phu ̣ trợ, sửa chữa
- Sử du ̣ng phế liê ̣u, chát thải, năng lươ ̣ng dư
(26) Nguyên tắc sao chép (copy)
- Thay vì sử du ̣ng những cái không đươ ̣c phép , phức ta ̣p, đắt tiền, không tiê ̣n lơ ̣i hoă ̣c dễ vỡ, sử du ̣ng bản sao
- Thay thế đối tượng hoă ̣c hê ̣ các đối tượng bằng bản sao quang ho ̣c (ảnh, hình vẽ) với các tỷ lê ̣ cần thiết
- Nếu không thể sử du ̣ng bản sao quang ho ̣c ở vùng biẻu kiến ( vùng ánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường ), chuyển sang sử du ̣ng các bản sao hồng ngoa ̣i hoă ̣c tử ngoa ̣i
(27) Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”
- Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bô ̣ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn ( thí dụ như về tuổi thọ)
(28) Thay thế sơ đồ cơ ho ̣c
- Thay thế sơ đồ cơ học bằng điê ̣n, quang, nhiê ̣t, âm hoă ̣c mùi vi ̣
- Sử du ̣ng điê ̣n trường, từ trường và điê ̣n từ trường trong tương tác với đối tượng
- Chuyển các trường đứng yên sang chuyển đô ̣ng , các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định
- Sử du ̣ng các trường kết hợp với các ha ̣t sắt từ
(29) Sử du ̣ng các kết cấu khí và lỏng
- Thay cho các phần của đối tươ ̣ng ở thể rắn , sử du ̣ng các chất khí và lỏng : nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực
(30) Sử du ̣ng vỏ dẻo và màng mỏng
- Sử du ̣ng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối
- Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng
(31) Sử du ̣ng các vâ ̣t liê ̣u nhiều lỗ
- Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ ( miếng đê ̣m, tấm phủ )
- Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bô ̣ tẩm nó bằng chất nào đó
Trang 9(32) Nguyên tắc thay đổi màu sắc
- Thay đổi màu sắc của đối tươ ̣ng hay môi trường bên ngoài
- Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài
- Để có thể quan sát đươ ̣c những đối tươ ̣ng hoă ̣c những quá trình , sử du ̣ng cá c chất phu ̣ gia màu, hùynh quang
- Nếu các chất phu ̣ gia đó đã đươ ̣c sử du ̣ng, dùng các nguyên tử đánh dấu
- Sử du ̣ng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp
(33) Nguyên tắc đồng nhất
- Những đối tươ ̣ng , tương tác với đối tượng cho trướ c, phải được làm từ cùng
mô ̣t vâ ̣t liê ̣u ( hoă ̣c từ vâ ̣t liê ̣u gần về các tính chất ) với vâ ̣t liê ̣u chế ta ̣o đối tượng cho trước
(34) Nguyên tắc phân hủy hoă ̣c tái sinh các phần
- Phần đối tượng đã hoàn thành nhiê ̣m vu ̣ hoă ̣c trở n ên không càn thiết phải tự phân hủy ( hoà tan, bay hơi ) hoă ̣c phải biến da ̣ng
- Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm việc
(35) Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng
- Thay đổi trạng thái đối tượng
- Thay đổi nồng độ hay đô ̣ đâ ̣m đă ̣c
- Thay đổi độ dẻo
- Thay đổi nhiệt đô ̣, thể tích
(36) Sử du ̣ng chuyển pha
- Sử du ̣ng các hiê ̣n tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như : thay đổi thể tích, toả hay hấp thu nhiê ̣t lượng…
(37) Sử du ̣ng sự nở nhiê ̣t
- Sử du ̣ng sự nở ( hay co) nhiê ̣t của các vâ ̣t liê ̣u
- Nếu đã dùng sự nở nhiê ̣t, sử du ̣ng với vâ ̣t liê ̣u có các hê ̣ số nở nhiê ̣t khác nhau
(38) Sử du ̣ng các chất oxy hoá ma ̣nh
- Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy
- Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy
- Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy
- Thay oxy giàu ozon ( hoă ̣c oxy bi ̣ ion hoá) bằng chính ozon
(39) Thay đổi đô ̣ trơ
- Thay môi trườ ng thông thường bằng môi trường trung hoà
- Đưa thêm vào đối tươ ̣ng các phần , các chất , phụ gia trung hoà
Trang 10- Thƣ̣c hiê ̣n quá trình trong chân không
(40) Sử du ̣ng các vâ ̣t liê ̣u hợp thành ( composite )
- Chuyển tƣ̀ các vâ ̣t liê ̣u đồng nhấ t sang sƣ̉ du ̣ng nhƣ̃ng vâ ̣t liê ̣u hơ ̣p thành ( composite) Hay nói chung, sƣ̉ du ̣ng các vâ ̣t liê ̣u mới
Trang 11Phần 2 Tổng quan về các hệ thống tư vấn thông tin di
động
Có cách nào để nhanh chóng tìm ra máy ATM để rút tiền , sau đó đ ến mô ̣t nhà hàng K entucky để ăn trưa khi ta đang di chuyển trên mô ̣t đường phố xa la ̣ mà không phải hỏi thăm hoă ̣c vác xe cha ̣y do ̣c theo đường?
Điều đó sẽ khó khả thi nếu cách đây mư ời năm, nhưng hiê ̣n nay ta có thể dễ dàng tìm thấy câu trả lời ngay trên chiếc điện thoa ̣i di đô ̣ng của mình nhờ sự ra đời của những ứng du ̣ng cung cấp di ̣ch vu ̣ dựa
trên đi ̣a điểm (Location Based Services)
2.1 Location Based Services (LBSs) là gì?
2.1.1 Đi ̣nh nghi ̃a LBSs
Dịch vụ theo địa điểm được phát triển mạnh mẽ cùng với sự ra đời của GPS trên các thiết bị di động Sự kết hợp của ma ̣ng xã hô ̣i , các hệ thống tư vấn và dịch vụ theo địa điểm đã tạo nên những sản phẩm
hết sức tuyê ̣t vời , đáp ứng nhu cầu cá nhân hóa di ̣ch vụ cho người dùng , kiểu như là “I’am here, take
care of me.” hoă ̣c là “Where are you? Can I join?”, ví dụ như ta phát hiện ra nhóm người bạn của
mình đang ở gần một nhà hàng yêu thích và thế là cả nhóm cùng đi ăn trưa
Location Based Services (LBSs) là các dịch vụ thông tin hoặc giải trí sử dụng trên các thiết bị di động
thông các ma ̣ng điê ̣n thoa ̣i và có sử du ̣ng thông tin về vi ̣ trí hiê ̣n ta ̣i của thiết bi ̣
LBSs are information services accessible with mobile devices through the mobile network and utilizing
the ability to make use of the location of the mobile device [Virrantaus et al 2001]
Một số LBS phổ biến hiện nay có thể kể đến như Google Map, Foursquare, Facebook Places
Trang 122.1.2 Phân biệt GIS (Geographic Information Systems) và LBS
GIS và LBS có một số điểm tương đồng đặc biệt Dễ thấy nhất là việc xử lý dữ liệu có tham chiếu đến
vị trí và các tính năng phân tích không gian (LBS-services), cung cấp cho câu trả lời cho những câu hỏi như:
"Tôi đang ở đâu?"
"Có những đối tượng nào ở gần?"
"Làm thế nào có thể đi đến đó?"
Nhưng LBS và GIS có nguồn gốc và các nhóm người dùng khác nhau như được mô tả bởi Virrantaus
et al (2001) Họ phân tích rằng các hệ thống thông tin địa lý đã được phát triển trong nhiều thập kỷ trên cơ sở của các ứng dụng dữ liệu địa lý chuyên nghiệp Trong khi đó, LBS mới ra đời gần đây bởi sự tiến triển của dịch vụ di động công cộng
Hệ thống thông tin địa lý (Geographical information system) là một hệ thống lưu giữ, phân tích, quản
lý và trình bày dữ liệu liên quan tới vị trí và thông tin địa lý Theo cách hiểu hiện nay, GIS còn bao gồm các công cụ truy vấn thông tin, phân tích và kết hợp các thông tin rời rạc, bản đồ … GIS được ứng dụng trong khá nhiều ngành như bất động sản, y tế, an ninh quốc phòng hay quy hoạch đô thị GIS đóng vai trò rất quan trọng trong các LBS, vì nếu thiếu cơ sở dữ liệu thông tin về các vị trí do GIS cung cấp, LBS không thể rút ra ý nghĩa từ thông tin vị trí thu được
2.1.3 Kiến tru ́ c của LBS (Location-Based Services Infrastructure)
Để mô ̣t LBS hoa ̣t đô ̣ng, cần có sự phối hợp của các thành phần cơ bản như sau (Hình 5):
Mobile devices (user): Thiết bị di động được dùng để gửi đi yêu cầu và nhận về kết quả đáp
ứng, nó có thể là điện thoại di động, thiết bị trợ giúp số cá nhân (PDA), máy tính xách tay, các thiết bị dẫn đường đặt trên xe, các trạm cung cấp thông tin đặt tại các điểm công cộng
Communication networks: Mạng truyền thông đóng vai trò kết nối thiết bị di động và nhà
cung cấp dịch vụ Trong trường hợp nhà cung cấp dịch vụ triển khai ứng dụng của họ trên Internet, mạng truyền thông được hiểu là mạng thông tin di động và mạng Internet Trong quá trình hoạt động, yêu cầu được gửi từ ngườ i dùng qua mạng di động đến giao diện giữa mạng di động và mạng Internet, từ đó yêu cầu được chuyển tiếp đến nhà cung cấp dịch vụ
Positioning: Hệ thống định vị có nhiệm vụ cung cấp dữ liệu về vị trí của khách hàng như một
tham số đầu vào cho quá trình xử lý yêu cầu Cụ thể, nếu là yêu cầu chỉ đường thì đương nhiên nhà cung cấp dịch vụ cần biết vị trí hiện tại của khách hàng Còn nếu khách hàng yêu cầu trợ giúp về mặt kỹ thuật, y tế, nhân lực thì thông tin vị trí gửi kèm yêu cầu sẽ giúp nhà cung cấp dịch vụ tiếp cận khách hàng nhanh hơn Trong một số trường hợp khác thì vị trí của khách hàng
Trang 13được nhà cung cấp dùng làm căn cứ để tính cước cho dịch vụ của mình Trong thực tế, hệ thống định vị toàn cầu GPS là lựa chọn số một khi lên phương án xây dựng các hệ thống LBS Vì những ưu điểm như diện tích phủ sóng bao phủ toàn bộ bề mặt trái đất, độ chính xác cao, cho phép sử dụng tín hiệu miễn phí mà hiện tại đang xuất hiện xu hướng tích hợp chức năng định vị bằng GPS vào các thiết bị di động đặc biệt là điện thoại, PDA, máy tính xách tay…
Service and application Provider: Nhà cung cấp ứng dụng và dịch vụ nhận yêu cầu từ khách
hàng, xác định vị trí của họ thông qua dữ liệu định vị được gửi kèm yêu cầu, sau đó xử lý để cung cấp sự trợ giúp hoặc thông tin tương ứng với vị trí và yêu cầu của khách hàng Các ứng dụng và dịch vụ được nhà cung cấp triển khai thường là định vị dẫn đường, tra cứu thông tin địa
lý, cứu hộ cứu nạn, quản lý điều hành phương tiện giao thông…
Hình 1 Các thành phần (component) của một LBS
2.1.4 Phân loa ̣i LBS (Types of Location-Based Services)
Có thể chia LBS làm hai loại cơ bản , nếu xem xét ở góc đô ̣ thông tin được cung cấp có dựa trên tương tác với người dùng hay không Đó là Pull Services và Push Services
Pull Services: cung cấp thông tin được yêu cầu trực t iếp từ người sử du ̣ng Tương tự như ta lên trình duyê ̣t web và gõ vào đi ̣a chỉ trang web mà ta cần , nhấn nút trên mô ̣t thiết bi ̣ kết nối để tự đô ̣ng go ̣i taxi hay dùng các di ̣ch vu ̣ thông tin tìm kiếm máy ATM gần nhất xung quanh mình
Push Services: cung cấp thông tin không được yêu trực tiếp từ người sử du ̣ng , thường được kích hoa ̣t bằng mô ̣t sự kiê ̣n nào đó chẳng ha ̣n khi người dung đi vào mô ̣t vùng đi ̣a lí đă ̣c biê ̣t nào đó hoă ̣c đến
mô ̣t thời điểm đã hoạch định trước Ví dụ, các dịch vụ tin tức sẽ tự đô ̣ng thêm vào các đầu mu ̣c tin tức
Trang 14liên quan đến thành phố thâ ̣t sự mà ta đang đi đến Đây là ý tưởng cơ bản của các ứng du ̣ng quảng cáo Ở đây, hê ̣ thống push cần phải nhâ ̣n biết thông tin về nhu cầu và sở thích của khách hàng để có khuyến nghị phù hợp
2.2 Recommender System
2.2.1 Recommender System la ̀ gì?
Hệ thống tư vấn (Recommeder System - RS) là một công cụ hỗ trợ ra quyết định , đề xuất các sản phẩm hoă ̣c di ̣ch vu ̣ phù hợp nhất với nhu cầu và sở thích của mỗi người trong mô ̣t tình huống và ngữ cảnh cu ̣ thể
Những đề xuất như v ậy có thể giúp cho người dùng định hướng nhanh chóng trước lượng thông tin khổng lồ về một sản phẩm, bài báo hay đối tượng khác cần tìm kiếm trên mạng Ứng dụng phổ biến nhất có thể thấy của hệ thống tư vấn là các trang thương mại điện tử (Amazon, Netflix), quảng cáo (Google Adsensen)
RS are software agents that elicit the interests and preferences of individual consumers […] and make recommendations accordingly They have the potential to support and improve the quality of the
decisions consumers make while searching for and selecting products online [Xiao & Benbasat, MISQ,