1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình vẽ kỹ thuật dành cho bậc cao đẳng

139 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình vẽ kỹ thuật dành cho cao đẳng (Tiếng Việt)
Tác giả Đoàn Minh Tường, Phạm Trường Giang
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Vẽ kỹ thuật dành cho cao đẳng
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 8,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: PHƯƠNG TIỆN TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ (13)
    • 1.1 Khổ giấy (13)
    • 1.2 Các nét vẽ (15)
      • 1.2.1 Các loại nét vẽ (15)
      • 1.2.2 Bề dày của nét vẽ (18)
    • 1.3 Chữ viết trên bản vẽ (19)
      • 1.3.1 Khổ chữ (19)
      • 1.3.2 Kiểu chữ (19)
    • 1.4 Tỷ lệ (21)
    • 1.5 Khung bản vẽ, khung tên (22)
      • 1.5.1 Khung bản vẽ (22)
      • 1.5.2 Khung tên (23)
    • 1.6 Ghi kích thước (24)
      • 1.6.1 Quy định chung (24)
      • 1.6.2 Đường kích thước (25)
    • 1.7 Trình tự thực hiện bản vẽ (32)
    • 1.8 Bài tập (33)
  • Chương 2: VẼ HÌNH HỌC (37)
    • 2.1 Dựng các đường thẳng (37)
      • 2.1.1 Dựng đường thẳng song song (37)
      • 2.1.2 Dựng đường thẳng vuông góc (38)
      • 2.1.3 Chia đôi một đoạn thẳng (40)
    • 2.2 Chia đều đường tròn (dựng đa giác đều nội tiếp đường tròn) (41)
      • 2.2.1 Chia điều đường tròn thàng 3 phàn và 6 phần bằng nhau (41)
      • 2.2.2 Chia đường tròn ra 4 và 8 phần bằng nhau (42)
      • 2.2.3 Chia đường tròn ra 5 và 10 phần bằng nhau (42)
      • 2.2.4 Chia đường tròn thành 7 và 9 phần bằng nhau (43)
      • 2.2.5 Dựng đa giác đều nội tiếp bằng thước và êke (43)
    • 2.3 Vẽ độ dốc và độ côn (43)
      • 2.3.1 Vẽ độ dốc (43)
      • 2.3.2 Vẽ độ côn (44)
    • 2.4 Vẽ nối tiếp (45)
    • 2.5 Dựng một số đường cong thông dụng (50)
    • 2.6 Bài tập (52)
  • Chương 3: CƠ SỞ BIỂU DIỄN CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC (57)
    • 3.1 Khái niệm về các phép chiếu (57)
      • 3.1.1 Các phép chiếu (57)
      • 3.1.2 Phương pháp vẽ các hình chiếu vuông góc (59)
    • 3.2 Hình chiếu của điểm, đường, mặt phẳng (61)
      • 3.2.1 Hình chiếu của điểm (61)
      • 3.2.2 Hình chiếu của đường thẳng (62)
      • 3.2.3 Hình chiếu của mặt phẳng (65)
    • 3.3 Hình chiếu của các khối hình học cơ bản (68)
      • 3.3.1 Khối đa diện (68)
      • 3.3.2 Đường cong và mặt cong (71)
    • 3.4 Khối tròn (72)
    • 3.5 Bài tập (75)
  • Chương 4: GIAO TUYẾN CỦA VẬT THỂ (80)
    • 4.1 Giao tuyến của các khối hình học với mặt phẳng (80)
      • 4.1.1 Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện (80)
      • 4.1.2 Giao tuyến của mặt phẳng với khối trụ (81)
      • 4.1.3 Giao tuyến của mặt phẳng với khối nón (82)
      • 4.1.4 Giao tuyến của mặt phẳng với khối cầu (83)
    • 4.2 Giao tuyến giữa các khối hình học (84)
      • 4.2.1 Giao tuyến giữa hai khối đa diện (84)
      • 4.2.2 Giao tuyến của khối đa diện và khối mặt cong (85)
      • 4.2.3 Giao tuyến của hai khối mặt cong (87)
    • 4.3 Bài tập (89)
  • Chương 5: HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ (93)
    • 5.1 Các loại hình chiếu vật thể (93)
      • 5.1.1 Sáu hình chiếu cơ bản (93)
      • 5.1.2 Phương pháp biểu diễn các hình chiếu (94)
      • 5.1.3 Hình chiếu riêng phần (96)
    • 5.2 Bản vẽ hình chiếu của vật thể (96)
      • 5.2.1 Vẽ hình chiếu của vật thể (96)
      • 5.2.2 Ghi kích thước của vật thể (98)
      • 5.2.3 Kích thước định hình (100)
      • 5.2.4 Kích thước định vị (100)
    • 5.3 Đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể (100)
    • 5.4 Bài tập (104)
  • Chương 6: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO (108)
    • 6.1 Khái niệm về hình chiếu trục đo (108)
      • 6.1.1 Các thông số (109)
      • 6.1.2 Các loại hình chiếu trục đo (109)
    • 6.2 Hình chiếu trục đo thường dùng (110)
      • 6.2.1 Hình chiếu trục đo vuông góc đều (110)
      • 6.2.2 Hình chiếu trục đo xiên cân (111)
    • 6.3 Cách dựng hình chiếu trục đo (113)
      • 6.3.1 Các quy ước vẽ hình chiếu trục đo (113)
      • 6.3.2 Cách vẽ hình chiếu trục đo (113)
    • 6.4 Bài tập (117)
  • Chương 7: HÌNH BIỂU DIỄN VẬT THỂ (120)
    • 7.1. Khái niệm (120)
    • 7.2 Hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần (120)
      • 7.2.1 Hình chiếu phụ (120)
      • 7.2.2 Hình chiếu riêng phần (121)
    • 7.3 Hình cắt (122)
    • 7.4 Mặt cắt (132)
    • 7.5 Hình trích (135)
    • 7.6 Bài tập (136)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (139)

Nội dung

Người học vẽ được 3 hình chiếu cơ bản là hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh và hình chiếu trục đo từ đó giúp người học đọc được bản các chi tiết trên ôtô Nội dung giáo tr

Trang 1

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình “Vẽ kỹ thuật” này được đề cập đến những kiến thức cơ bản về trình bày tiêu chuẩn cách vẽ một bản vẽ chi tiết Người học vẽ được 3 hình chiếu cơ bản là hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh và hình chiếu trục đo từ đó giúp người học đọc được bản các chi tiết trên ôtô

Nội dung giáo trình trình bày các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật, các phương pháp vẽ hình học, hình chiếu trục đo, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt và hình trích để biểu diễn vật thể Từ đó, sinh viên phải vận dụng những kiến thức đã học để hình thành kỹ năng phân tích, đọc, hiểu và lập được bản vẽ kỹ thuật theo TCVN

Trong giáo trình không tránh khỏi những sơ suất, mong các bạn đồng nghiệp và độc giả góp ý để cải tiến trong các lần biên soạn lần sau

Trang 2

2

MỤC LỤC

Chương 1: PHƯƠNG TIỆN TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ 1

1.1 Khổ giấy 1

1.2 Các nét vẽ 3

1.2.1 Các loại nét vẽ 3

1.2.2 Bề dày của nét vẽ 6

1.3 Chữ viết trên bản vẽ 7

1.3.1 Khổ chữ 7

1.3.2 Kiểu chữ 7

1.4 Tỷ lệ 9

1.5 Khung bản vẽ, khung tên 10

1.5.1 Khung bản vẽ 10

1.5.2 Khung tên 11

1.6 Ghi kích thước 12

1.6.1 Quy định chung 12

1.6.2 Đường kích thước 13

1.7 Trình tự thực hiện bản vẽ 20

1.8 Bài tập 21

Chương 2: VẼ HÌNH HỌC 25

2.1 Dựng các đường thẳng 25

2.1.1 Dựng đường thẳng song song 25

2.1.2 Dựng đường thẳng vuông góc 26

2.1.3 Chia đôi một đoạn thẳng 28

2.2 Chia đều đường tròn (dựng đa giác đều nội tiếp đường tròn) 29

2.2.1 Chia điều đường tròn thàng 3 phàn và 6 phần bằng nhau 29

2.2.2 Chia đường tròn ra 4 và 8 phần bằng nhau 30

2.2.3 Chia đường tròn ra 5 và 10 phần bằng nhau 30

Trang 3

3

2.2.4 Chia đường tròn thành 7 và 9 phần bằng nhau 31

2.2.5 Dựng đa giác đều nội tiếp bằng thước và êke 31

2.3 Vẽ độ dốc và độ côn 31

2.3.1 Vẽ độ dốc 31

2.3.2 Vẽ độ côn 32

2.4 Vẽ nối tiếp 33

2.5 Dựng một số đường cong thông dụng 38

2.6 Bài tập 40

Chương 3: CƠ SỞ BIỂU DIỄN CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC 44

3.1 Khái niệm về các phép chiếu 44

3.1.1 Các phép chiếu 44

3.1.2 Phương pháp vẽ các hình chiếu vuông góc 46

3.2 Hình chiếu của điểm, đường, mặt phẳng 48

3.2.1 Hình chiếu của điểm 48

3.2.2 Hình chiếu của đường thẳng 49

3.2.3 Hình chiếu của mặt phẳng 52

3.3 Hình chiếu của các khối hình học cơ bản 55

3.3.1 Khối đa diện 55

3.3.2 Đường cong và mặt cong 58

3.4 Khối tròn 59

3.5 Bài tập 62

Chương 4: GIAO TUYẾN CỦA VẬT THỂ 67

4.1 Giao tuyến của các khối hình học với mặt phẳng 67

4.1.1 Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện 67

4.1.2 Giao tuyến của mặt phẳng với khối trụ 68

4.1.3 Giao tuyến của mặt phẳng với khối nón 69

4.1.4 Giao tuyến của mặt phẳng với khối cầu 70

4.2 Giao tuyến giữa các khối hình học 71

4.2.1 Giao tuyến giữa hai khối đa diện 71

4.2.2 Giao tuyến của khối đa diện và khối mặt cong 72

Trang 4

4

4.2.3 Giao tuyến của hai khối mặt cong 74

4.3 Bài tập 76

Chương 5: HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ 80

5.1 Các loại hình chiếu vật thể 80

5.1.1 Sáu hình chiếu cơ bản 80

5.1.2 Phương pháp biểu diễn các hình chiếu 81

5.1.3 Hình chiếu riêng phần 83

5.2 Bản vẽ hình chiếu của vật thể 84

5.2.1 Vẽ hình chiếu của vật thể 84

5.2.2 Ghi kích thước của vật thể 85

5.2.3 Kích thước định hình 87

5.2.4 Kích thước định vị 87

5.3 Đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể 87

5.4 Bài tập 91

Chương 6: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO 95

6.1 Khái niệm về hình chiếu trục đo 95

6.1.1 Các thông số 96

6.1.2 Các loại hình chiếu trục đo 96

6.2 Hình chiếu trục đo thường dùng 97

6.2.1 Hình chiếu trục đo vuông góc đều 97

6.2.2 Hình chiếu trục đo xiên cân 98

6.3 Cách dựng hình chiếu trục đo 100

6.3.1 Các quy ước vẽ hình chiếu trục đo 100

6.3.2 Cách vẽ hình chiếu trục đo 100

6.4 Bài tập 104

Chương 7: HÌNH BIỂU DIỄN VẬT THỂ 106

7.1 Khái niệm 107

7.2 Hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần 107

7.2.1 Hình chiếu phụ 107

7.2.2 Hình chiếu riêng phần 108

Trang 5

5

7.3 Hình cắt 109

7.4 Mặt cắt 119

7.5 Hình trích 122

7.6 Bài tập 123

TÀI LIỆU THAMKHẢO 126

Trang 6

6

DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG Hình 1.1 Các khổ giấy chính 2

Hình 1.2 Các loại đường nét thường dùng trên bản vẽ 5

Hình 1.3: Một số lỗi sai thường gặp 6

Hình 1.4: Thông số của chữ viết 8

Hình 1.5: Cách viết chữ số 9

Hình 1.6: Tỉ lệ bản vẽ 10

Hình 1.7: Khung bản vẽ và khung tên 10

Hình 1.8: Vị trí đặt khung tên trên các khổ giấy 11

Hình 1.9: Khung tên mẫu 12

Hình 1.10: Cách ghi kích thước 13

Hình 1.11: Mũi tên ở ngoài 14

Hình 1.12: Dấu chấm và gạch xiên 14

Hình 1.13: Ghi kích thước hình đối xứng 14

Hình 1.14: Mũi tên 15

Hình 1.15: Đường gióng kẻ xiên và cung lượn 15

Hình 1.16: Đường tâm làm đường gióng 16

Hình 1.17: Con số kích thước 16

Hình 1.18a: Kích thước đo độ dài 17

Hình 1.18b: Kích thước đo góc 17

Hình 1.19: Con số kích thước ghi trên đường chú dẫn 17

Hình 1.20: Ghi kích thước hình vuông 17

Hình 1.21: Ghi kích thước song song 18

Hình 1.22: Ghi kích thước nối tiếp 18

Hình 1.23: Kích thước cung tròn, đường tròn và khối cầu 19

Hình 1.24: Ghi kích thước góc, cung và dây cung 19

Trang 7

7

Hình 1.25: Ghi kích thước mép vát 20

Hình 2.1: Dựng đường thẳng song song bằng compa 25

Hình 2.2 Dựng đường thẳng song song bằng êke 26

Hình 2.3: Dựng đường thẳng vuông góc bằng compa và thước 26

Hình 2.4 Cách dựng bằng thước và êke 27

Hình 2.5: Chia đôi một đoạn thẳng bằng thước và compa 28

Hình 2.6: Chia đôi một đoạn thẳng bằng thước và êke 27

Hình 2.5: Chia đôi một đoạn thẳng bằng thước và compa 27

Hình 2.6: Chia đôi một đoạn thẳng bằng thước và êke 28

Hình 2.7: Chia một đọan thẳng ra nhiều phần bằng nhau 28

Hình 2.8: Chia đường tròn ra 3 phần và 6 phần bằng nhau 29

Hình 2.9 Chia đường tròn ra 4 phần và 8 phần bằng nhau 29

Hình 2.10 Chia đường tròn ra 5 phần và 10 phần bằng nhau 30

Hình 2.11: Chia đường tròn thành 7 phần và 9 phần bằng nhau 30

Hình 2.12: Sử dụng thước thẳng và eke 31

Hình 2.13: Ký hiệu độ dốc 31

Hình 2.14: Độ côn 32

Hình 2.15: Ghi giá trị độ côn trên hình vẽ 32

Hình 2.16: Đường tròn tiếp xúc với một đường thẳng 33

Hình 2.17: Đường tròn tiếp xúc với một đường tròn khác 33

Hình 2.18: Cung tròn nối tiếp với 2 đường thẳng song song 34

Hình 2.19: Cung tròn nối tiếp 2 đường thẳng cắt nhau 35

Hình 2.20: Tiếp xúc ngòai với một đường thẳng và 1 cung tròn 36

Hình 2.21: Tiếp xúc trong với một đường thẳng và 1 cung tròn 36

Hình 2.22: Tiếp xúc ngoài 2 đường tròn với một cung tròn 37

Hình 2.23: Tiếp xúc ngoài 2 đường tròn với một cung tròn 37

Hình 2.24: Tiếp xúc ngoài và trong 2 đường tròn với một cung tròn 38

Hình 2.25: Cách vẽ hình elip 39

Hình 2.26: Cách vẽ hình ô van 39

Hình 3.1: Hình chiếu 45

Trang 8

8

Hình 3.2: Phép chiếu xuyên tâm 45

Hình 3.3: Phép chiếu song song 46

Hình 3.4: Hình chiếu các điểm nằm trên cùng một đường thẳng 47

Hình 3.5: Hình chiếu giống nhau của hai vật thể khác nhau 48

Hình 3.7: Hình chiếu của vật thể lên các mặt khác nhau 48

Hình 3.8: Các hình chiếu của một điểm 49

Hình 3.9: Đồ thức của một điểm 49

Hình 3.10: Hình chiếu của đường thẳng 50

Hình 3.11: Hình chiếu của đường thẳng song song 50

Hình 3.12: Hình chiếu của đường thẳng vuông góc với mặt phẳng hình 51

Hình 3.13: Hình chiếu của vật thể có cạnh AB P1 52

Hình 3.14: Hình chiếu của mặt phẳng 53

Hình 3.15: Hình chiếu của mặt phẳng vuông góc 53

Hình 3.16: Hình chiếu của mặt phẳng song song với mặt phẳng chiếu 54

Hình 3.17: Hình chiếu trên các mặt phẳng P2, P3 55

Hình 3.18: Hình chiếu của khối đa diện 55

Hình 3.19: Hình chiếu của hình hộp chữ nhật 56

Hình 3.20: Hình chiếu của khối lăng trụ 56

Hình 3.21: Hình chiếu của hình chóp đáy hình vuông.5 7

Hình 3.22: Hình chiếu của hình chóp cụt đều 58

Hình 3.23: Hình chiếu của hình nón 59

Hình 3.24: Hình chiếu của hình nón cụt 59

Hình 3.26: Hình chiếu của khối tròn 60

Hình 3.27: Hình chiếu của hình trụ 60

Hình 3.28: Hình chiếu của hình cầu 61

Hình 4.1: Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện 68

Hình 4.2: Giao tuyến của mặt phẳng với khối trụ 68

Hình 4.3: Giao tuyến của mặt phẳng với khối trụ 69

Hình 4.4: Giao tuyến của mặt phẳng với khối nón 70

Hình 4.5: Giao tuyến của mặt phẳng với khối nón 70

Trang 9

9

Hình 4.6: Giao tuyến của mặt phẳng với khối cầu 71

Hình 4.7: Hình chiếu giao tuyến của hai khối đa diễn 72

Hình 4.8: Giao tuyến của hình hộp với hình trụ 73

Hình 4.9: Giao tuyến của lỗ hình hộp với hình trụ 73

Hình 4.10: Giao tuyến của hình hộp và hình trụ 74

Hình 4.11: Giao tuyến của hai hình trụ có đường kính bằng nhau 75

Hình 4.12: Giao tuyến của hình trụ với hình cầu 75

Hình 4.13: Giao tuyến của hình nón với hình cầu 76

Hình 5.1: Các hình chiếu cơ bản 80

Hình 5.2: Vị trí 6 hình chiếu cơ bản 81

Hình 5.3: Hình chiếu theo mũi tên 82

Hình 5.5: Dấu hiệu đặc trưng của phương chiếu 83

Hình 5.6: Hình chiếu riêng phần 83

Hình 5.7: Ổ đỡ 84

Hình 5.8: Cách vẽ hình chiếu ổ đỡ 85

Hình 5.8: Cách ghi kích thước của giá đỡ 86

Hình 5.9: Các kích thước của giá đỡ 87

Hình 5.10: Hình chiếu của gối đỡ 88

Hình 5.11: Cách vẽ hình chiếu thứ ba của gối đỡ 89

Hình 5.12: Ba hình chiếu của gối đỡ 90

Hình 5.13: Hình chiếu trục đo của gối đỡ 90

Hình 6.1 Hình chiếu trục đo 96

Hình 6.2: Hình chiếu trục đo vuông góc đều 97

Hình 6.3: Hình chiếu trục đo vuông góc của các đường tròn 98

Hình 6.4: Cách vẽ hình ô van thay cho elip 98

Hình 6.5: Hình chiếu trục đo xiên góc cân 99

Hình 6.6: Hình chiếu trục đo của các đường tròn 99

Hình 6.7: Cách vẽ hình ôvan thay cho elip 100

Hình 6.8: Hình chiếu trục đo của một điểm 101

Hình 6.9: Các bước dựng hình chiếu trục đo 102

Trang 10

10

Hình 6.11 Cách dựng hình chiếu trục đo của vật thể có dạng hình hộp 103

Hình 6.12: Cách dựng hình chiếu trục đo của vật thể có mặt phẳng đối xứng 104

Hình 7.1: Hình chiếu phụ 108

Hình 7.2: Hình chiếu riêng phần 108

Hình 7.3: Hình cắt vào mặt cắt 109

Hình 7.4: Hình cắt đứng 110

Hình 7.5: Hình cắt bằng 110

Hình 7.6: Hình cắt nghiêng 110

Hình 7.7: Hình cắt bậc 112

Hình 7.8: Hình cắt xoay 112

Hình 7.9: Hình chiếu kết hợp hình cắt 113

Hình 7.10: Hình chiếu kết hợp hình cắt có trục đối xứng nằm ngang 113

Hình 7.11: Cách dùng nét lượn sóng ở hình cắt kết hợp 114

Hình 7.12: Hình cắt riêng phần 114

Hình 7.13: Hình cắt của vật thể có gân chịu lực 117

Hình 7.14: Hình cắt của bulông 117

Hình 7.15: Cách vẽ đường gạch gạch 118

Hình 7.16: Cách vẽ trục đối xứng 118

Hình 7.17: Cách vẽ đường gạch gạch 118

Hình 7.18: Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt 119

Hình 7.19: Mặt cắt rời 120

Hình 7.20: Mặt cắt chập 120

Trang 11

11

GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN

Tên học phần: VẼ KỸ THUẬT

Mã học phần: CSC102150

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của học phần:

- Vị trí: Vẽ kỹ thuật là một trong những môn kỹ thuật cơ sở quan trọng trong kế hoạch giảng dạy của các ngành kỹ thuật

- Tính chất: Là học phần bắt buộc Học phần trình bày tiêu chuẩn cách vẽ một bản vẽ chi tiết Người học vẽ được 3 hình chiếu cơ bản là hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh và hình chiếu trục đo từ đó giúp người học đọc được các bản vẽ kỹ thuật

- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: giúp cho học sinh đạt được mục tiêu của học phần và tìm được công việc thích hợp sau khi ra trường

Mục tiêu của học phần:

1 Về Kiến thức:

- Trình bày được bản vẽ tiêu chuẩn gồm có: tiêu chuẩn về khổ giấy, con số, chữ viết,

tỉ lệ, khung bản vẽ, khung tên

- Trình bày được phương pháp biểu diễn hình chiếu, hình cắt, mặt cắt, hình trích

- Trình bày được cách dựng hình chiếu trục đo của điểm, mặt phẳng và vật thể

2 Về Kỹ năng:

- Đọc được bản vẽ kỹ thuật

- Vẽ được ba hình chiếu (Đứng, Bằng, Cạnh) từ vật thể khối 3D có sẵn

- Vẽ được hình chiếu thứ ba và hình cắt từ hai hình chiếu cho trước của vật thể

- Vẽ được hình chiếu trục đo từ hai hình chiếu cho trước của vật thể

3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Trang 12

12

- Rèn luyện thêm đức tính: cẩn thận, chịu khó, tỉ mỉ, chính xác, khoa học

- Có tinh thần tự giác, say mê học tập

Nội dung của học phần:

Mục tiêu: Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

Về kiến thức:

- Trình bày được nội dung cơ bản của TCVN về trình bày bản vẽ kỹ thuật

- Trình bày được khung tên trong bản vẽ kỹ thuật

- Phân biệt được 9 loại nét vẽ trong vẽ kỹ thuật

- Phân biệt được các loại khổ giấy

Về kỹ năng:

- Ứng dụng được 9 loại nét vẽ vào bản vẽ tiêu chuẩn

- Hoàn chỉnh bản vẽ một chi tiêt máy đơn giản với đầy đủ nội dung theo yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam: Kẻ khung bản vẽ, kẻ khung tên, ghi nội dung khung tên, biểu diễn các đường nét, ghi kích thước

Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Có ý thức thực hiện đúng các tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật

- Có ý thức rèn luyện tính cẩn thận trong công việc, cần cù tỉ mỉ trong lao động

Trang 13

1

Chương 1: PHƯƠNG TIỆN TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Mục tiêu: Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

Khổ giấy được xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ có 2 loại: Khổ giấy chính và khổ giấy phụ

Khổ giấy được xác định bằng các kích thước của mép ngoài của bản vẽ

Trang 14

Khổ giấy chính: Lấy kích thước lớn nhất của khổ giấy chính là 1189 x 841mm, diện

tích bằng 1m2, ký hiệu là A0 làm chuẩn lần lượt chia khổ giấy A0 ta được các khổ giấy chính.

Ký hiệu của khổ giấy

theo TC ISO

Ký hiệu của khổ giấy theo TCVN

Kích thước các cạnh khổ giấy (mm)

Trang 15

Các nét vẽ trên bản vẽ cơ khí xem trong tài liệu TCVN 8-24:20002

Công dụng và qui định bề dày của một số nét vẽ thường dùng trong bảng 1.1

1 Nét liền đậm Vẽ cạnh thấy, đường bao

thấy, khung tên, khung bản

vẽ, đỉnh ren thấy

s

2 Nét liền mảnh

Vẽ đường dóng, đường kích thước, đường gạch-gạch mặt cắt, giao tuyến tưởng tượng, đường tâm ngắn, đường biểu diễn chung các mạch điện, dây điện,…

s/2

3 Nét lượn sóng Vẽ đường phân cách giữa

hình cắt và hình chiếu, đường cắt lìa

s/2

4-5

1-2 10-15

3 4-5

1-2 10-15

3

4-5

1-2 10-15

3

Trang 16

4

4 Nét đứt (mảnh) Vẽ đường bao khuất, đường

nối không điện, màng chắn (trong cơ học, thủy lực)

3

4-5

1-2 10-15

3

5-10

4-5

1-2 10-15

3

Trang 17

5

Các loại đường nét thường dùng trong bản vẽ, hình 1.2:

Hình 1.2: Các loại đường nét thường dùng trên bản vẽ

Một số lỗi sai thường gặp trong hình 1.2 như sau:

A A

Nét liền mảnh (đường gạch gạch)

Nét liền mảnh (đường kích thước)

Nét liền mảnh (đường dóng) Nét lượn sóng

Nét liền đậm (đường bao thấy)

Nét cắt (vết của mp cắt)

Nét đứt (đường bao khuất) A-A

Trang 18

Đậm (s) (mm)

Rất đậm (2s) (mm)

Trang 19

TCVN 6-85 Chữ viết trên bản vẽ quy định chữ viết gồm chữ, số và dấu dùng trên các bản

vẽ và tài liệu kỹ thuật

1.3.1 Khổ chữ

Khổ chữ (h) là giá trị được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng (mm), có các khổ chữ sau: 2.5; 3.5; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 40 Chiều rộng nét chữ (d) phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao chữ

Trang 20

Chiều cao chữ hoa

Chiều cao chữ thường

10/10h 7/10h 2/10h 17/10h 6/10h 1/10h

Trang 22

Được kẻ bằng nét liền đậm, cách mép giấy 10mm Nếu bản vẽ đóng tập thì cạnh trái

của khung bản vẽ kẻ cách mép giấy 20 mm, hình 1.7

a Giấy vẽ được đặt nằm ngang b Giấy vẽ được đặt thẳng đứng

Hình 1.7: Khung bản vẽ và khung tên

Trang 23

11

1.5.2 Khung tên:

Được kẻ bằng nét liền đậm, đặt ở phía dưới, góc bên phải bản vẽ Khung tên có hai cạnh trùng với cạnh khung bản vẽ, khung tên dùng để ghi tập trung mọi chi tiết liên quan đến việc thực hiện bản vẽ

 Đối với các khổ giấy từ A0 đến A3, vị trí của khung tên được đặt như hình 1.7a

 Đối với khổ giấy A4, vị trí của khung tên được đặt như hình 1.7b

Trên cùng một tờ giấy có thể có nhiều bản vẽ, nhưng mỗi bản vẽ phải có khung tên và khung bản vẽ riêng Khung tên phải đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có đầu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ đó, hình 1.8

Hình 1.8: Vị trí đặt khung tên trên các khổ giấy

Trang 24

12

Hình 1.9: Khung tên mẫu

(1) Tựa bài vẽ hay tên gọi của chi tiết

(2) Vật liệu chế tạo của chi tiết

(3) Tỉ lệ

(4) Ký hiệu hay số bài tập

(5) Họ tên người vẽ

(6) Ngày vẽ

(7) Họ tên người kiểm tra

(8) Ngày kiểm tra

1.6 Ghi kích thước

Kích thước ghi trên bản vẽ thể hiện độ lớn của vật thể được biểu diễn Ghi kích thước trên bản vẽ kỹ thuật là vấn đề rất quan trọng khi lập bản vẽ Kích thước phải được ghi thống nhất, rõ ràng theo các quy định của TCVN 5705 - 1993

Quy tắc ghi kích thước

1.6.1 Quy định chung

Cơ sở để xác định độ lớn và vị trí tương đối giữa các phần tử được biểu diễn là các kích thước

Trang 25

13

Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thật, nĩ khơng phụ thuộc vào tỉ lệ hình biểu

diễn (tỉ lệ bản vẽ)

Dùng đơn vị milimét làm đơn vị đo chiều dài và giới hạn sai lệch của nĩ Trên bản vẽ

khơng cần ghi đơn vị đo Nếu dùng đơn vị đo độ dài khác thì phải ghi ngay sau chữ số

kích thước hoặc ghi trong phần ghi chú của bản vẽ Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo gĩc và sai lệch giới hạn của nĩ

1.6.2 Đường kích thước

Đường kích thước dài của phần tử là đoạn thẳng được kẻ song song với phần tử (đối

tượng) cần ghi kích thước

Đường kích thước của độ dài cung trịn là cung trịn đồng tâm

Đường kích thước của gĩc là cung trịn cĩ tâm ở đỉnh gĩc

Từ 7 đến 10mm Từ 2 đến 4mm -0,1

Được kẻ bằng nét liền mảnh song song với phần tử được ghi kích thước và cách

đường bao một khoảng khơng bé hơn 7mm (Hình 1.10), ở hai đầu cĩ mũi tên

Trang 26

14

Không dùng bất kì đoạn thẳng nào của hình vẽ làm đường kích thước

Trường hợp nếu đường kích thước ngắn quá thì mũi tên được vẽ ở phía ngòai hai

đường gióng (Hình 1.11)

Hình 1.11: Mũi tên ở ngoài

Nếu các đường kích thước nối tiếp nhau mà không đủ chỗ để vẽ mũi tên thì dùng dấu

chấm hay gạch xiên thay cho mũi tên

8 6 8

Trang 27

Hình 1.15: Đường gióng kẻ xiên và cung lượn

Cho phép dùng đường trục, đường tâm, đường bao, đường kích thước làm đường gióng

Trang 28

Con số kích thước không được bị cắt hoặc bị phân cách bởi bất kỳ đường nét nào của bản

Trang 29

Hình 1.18a: Kích thước đo độ dài Hình 1.18b: Kích thước đo góc

Nếu đường kích thước quá ngắn, con số có thể được ghi trên đường chú dẫn hoặc trên

đường kích thước kéo dài (Hình 1.19)

Hình 1.19: Con số kích thước ghi trên đường chú dẫn

Ký hiệu:

Chiều cao ký hiệu bằng chiều cao con số kích thước

Cách ghi một số ký hiệu về kích thước: (Ký hiệu của đường kính của bán kính, của cung tròn bé, đường hình cầu…) như hình dưới

4

2x45°

Trang 30

18

 Nếu các đường

kích thước đặt cùng

phương và song song

nhau, đường kích thước

10 22 32

a đường kích thước nằm ngang b đường kích thước thẳng đứng

a đường kích thước nằm ngang b đường kích thước thẳng đứng

Hình 1.22: Ghi kích thước nối tiếp

Trang 31

Hình 1.23: Kích thước cung tròn, đường tròn và khối cầu

Ghi kích thước góc, cung và dây cung:

Kích thước đo góc, (Hình 1.24a và 1.24b) Kích thước cung, (Hình 1.24c) Kích thước dây cung, (Hình 1.24d)

Trang 32

Chuẩn bị dụng cụ, tài liệu để vẽ

Dùng tờ giấy vẽ lớn hơn kích thước yêu cấu, vuốt phẳng, đặt lên bàn vẽ, dán tờ giấy

vẽ bằng băng dính hay đinh nhũ

Vạch các đường xác định kích thước đúng với khổ giấy, khung bản vẽ, khung tên bằng nét mờ

Bước 2: Vẽ mờ

Thứ tự thông thường là: Bố trí hình vẽ cho cân đối với giấy, vẽ từ hình biểu diễn chính đến các hình khác, từ việc vạch đường trục đối xứng đến các đường bao, đến vẽ các nét chi tiết bên trong, kiểm tra bản vẽ mờ tẩy bỏ các nét thừa, vết bẩn thông qua người hướng dẫn Không vẽ đường kích thước, đường kí hiệu vật liệu trên bản vẽ mờ

Bước 3: Tô đậm bản vẽ

Tô đậm bản vẽ theo thứ tự như sau:

Các đường tròn, cung tròn từ lớn đến nhỏ bằng compa

Tô các đường ngang từ trên xương dưới bằng thước

Tô các đường thẳng đứng từ trái sang phải

Tô các đường xiên từ góc trái phía trên xuống góc phải bằng e-ke kết hợp với thước chữ T

Tô đậm nét đứt, chấm gạch mảnh, chấm gạch đậm, vạch lại các đường lượn sóng, vẽ nét liền mảnh

Trang 33

Bài tập 1 Sửa lại những chỗ sai về đường nét của các hình vẽ dưới đây:

Bài tập 2 Phát hiện chổ sai sót hoặc chưa hợp lý trong cách ghi kích thước sau, sửa lại cho đúng:

Trang 35

Kiểm tra

1 : 1 Người vẽ

10040

15100

Trang 36

Bài 4

Trang 37

25

Chương 2: VẼ HÌNH HỌC

Mục tiêu: Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

Về kiến thức:

- Diễn đạt dược 5 loại đường cơ bản trong vẽ kỹ thuật

- Thể hiện được 5 loại đường cơ bản trong vẽ kỹ thuật

Về kỹ năng:

- Ứng dụng được 5 loại đường cơ bản vào bản vẽ kỹ thuật

- Dựng hai đường thẳng song song, vuông góc

- Chia đường tròn thành nhiều phần

- Vẽ được các đường tròn tiếp xúc với đường thẳng trong và ngoài

- Vẽ được đường tròn tiếp xúc với đường tròn trong và ngoài

Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Có ý thưc tự học tập, chủ động làm bài tập

- Có ý thức rèn luyện tính cẩn thận trong công việc, cần cù tỉ mỉ trong lao động

2.1 Dựng các đường thẳng

2.1.1 Dựng đường thẳng song song

Cho đường thẳng (a) và điểm D nằm ngoài (a) Qua d dựng đường thẳng song song với

(a), (Hình 2.1)

Cách dựng:

 Dựng cung tròn tâm D, bán kính R, cung tròn

này cắt đường thẳng (a) tại B

 Dựng cung tròn tâm B, bán kính BD, cung tròn

này cắt đường thẳng (a) tại A

 Dựng cung tròn tâm B, bán kính r = AD, cung

tròn này cắt cung tròn tâm D, bán kính R tại C

Nối CD là đường song song cần dựng

(a)

A r

Trang 38

26

Dựng đường song song bằng êke và thước T

Đặt êke đi qua đường thẳng (a), đặt thước T vuông

góc với cạnh của êke đồng thời đi qua điểm D, trượt êke

tiếp xúc với cạnh của thước T theo chiều mũi tên tới

điểm D và kẻ đường song song cần dựng, (Hình 2.2)

(a) D

(a')

Hình 2.2: Dựng đường thẳng song

song bằng êke

2.1.2 Dựng đường thẳng vuông góc

a) Qua một điểm nằm ngoài đường thẳng

Cho đường thẳng (a) và điểm D nằm ngoài (a)

Qua điểm D dựng đường thẳng vuông góc với đường

thẳng (a), (Hình 2.3a)

Cách dựng:

 Vẽ cung tròn tâm D, bán kính R (R lớn hơn

khoảng cách từ điểm D đến đường thẳng a), cung tròn

này cắt (a) tại hai điểm A và B

 Dựng đường trung trực DC của đoạn thẳng AB

Trang 39

27

b) Qua một điểm nằm thuộc đường thẳng

Cho đường thẳng (a) và điểm D nằm trên (a) Dựng

đường thẳng vuông góc với đường thẳng (a) tại D,

(Hình 2.3b)

Cách dựng:

 Vẽ cung tròn tâm D, bán kính R bất kỳ, cung

tròn này cắt (a) tại hai điểm A và B

 Dựng đường trung trực DC của đoạn AB DC

(a)

Hình 2.3b: Dựng đường thẳng vuông góc bằng compa

c) Qua một điểm nằm ở đầu mút của đường thẳng

Cho đường thẳng (a) và điểm D ở đầu mút của (a) Qua D dựng đường thẳng vuông góc

(a), (Hình 2.3c)

Cách dựng:

 Lấy một điểm O bất kỳ ngoài đường thẳng (a)

 Vẽ cung tròn tâm O, bán kính OD, cung tròn

này cắt (a) tại A

 Nối A với O, đoạn AO kéo dài cắt đường tròn

Dựng đường vuông góc bằng ê ke, (Hình 2.4):

Đặt thước T trùng với đường thẳng (a), đặt một cạnh

của êke tiếp xúc với thước T, cạnh còn lại đi qua điểm

D Kết hợp hai cây thước ta dễ dàng dựng được một

đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một

đường thẳng cho trước

D

(a)

Trang 40

28

Hình 2.4 Cách dựng bằng thước và êke 2.1.3 Chia đôi một đoạn thẳng

Hình 2.5: Chia đôi một đoạn thẳng bằng thước và compa

Cách dựng bằng thước và êke: (Hình 2.6)

Dùng êke dựng một tam giác cân, lấy đọan AB làm cạnh đáy, sau đó dựng đường cao của tam giác cân đó

Hình 2.6: Chia đôi một đoạn thẳng bằng thước và êke

Chia một đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau

Áp dụng tính chất của các đường thẳng song song cách đều để chia một đoạn thẳng ra làm nhiều phần bằng nhau

Ví dụ: Chia đoạn thẳng AB thành 4 phần bằng nhau, cách vẽ như sau

Ngày đăng: 18/03/2023, 08:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Trần hữu Quế, Nguyễn Văn Tuấn. Bài tập Vẽ kỹ thuật (sách dùng cho các trường đào tạo hệ cao đẳng). NXB Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Vẽ kỹ thuật (sách dùng cho các trường đào tạo hệ cao đẳng)
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Trần hữu Quế, Nguyễn Văn Tuấn. Giáo trình Vẽ kỹ thuật (sách dùng cho các trường đào tạo hệ cao đẳng). NXB Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vẽ kỹ thuật (sách dùng cho các trường đào tạo hệ cao đẳng)
Nhà XB: NXB Giáo dục
1. Trần Hữu Quế - Vẽ kỹ thuật cơ khí I và II NXB Giáo dục– 1998 2 Trần Hữu Quế - Vẽ kỹ thuật - Sách dùng cho các trường đào tạo nghề và trung học kỹ thuật - NXB Giáo dục - 1999 Khác
3. Trần Hữu Quế, Nguyễn văn Tuấn - Bản vẽ kỹ thuật - Tiêu chuẩn Quốc tế - NXB Giáo dục - 2002 Khác
6. Bộ môn kỹ thuật cơ sở, khoa Cơ khí động lực, trường cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng. Giáo trình Vẽ kỹ thuật 1, lưu hành nội bộ, năm 2014 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w