Chính vì vậy tác giả viết giáo trình Quản lý bao bì và rác thải để làm tài liệu giảng dạy vào học kỳ 2 trong chương trình đào tạo ngành Logistics của Khoa Quản trị kinh doanh, trường C
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN: QUẢN LÝ BAO BÌ VÀ RÁC THẢI
NGÀNH/ NGHỀ: Logistics TRÌNH ĐỘ: Cao đẳng
Ban hành theo Quyết định số…/QĐ-CNTĐ-CN ngày …tháng…năm… của …
TP Hồ Chí Minh, năm 2021
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Thế kỉ chúng ta đang sống là thời đại của sự phát triển Con người vội vã chạy đua với thời gian, mà rồi nhiều khi lãng quên đi những thứ xung quanh mình Sự phát triển kèm theo đó là nhiều hệ luỵ, đơn giản nhất đó chính là những ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường Chúng ta dường như quên rằng, bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống của chúng ta Chính
vì vậy tác giả viết giáo trình Quản lý bao bì và rác thải để làm tài liệu giảng dạy vào học
kỳ 2 trong chương trình đào tạo ngành Logistics của Khoa Quản trị kinh doanh, trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức, nhằm giúp người đọc nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý bao bì, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường tốt hơn khi hoạt động trong ngành Logistics
Giáo trình này bao gồm 3 chương, cung cấp những kiến thức liên quan đến ngành Logistics như:
Chương 1: Giáo trình đề cập đến việc những nội dung cơ bản về bao bì và quy trình quản lý bao bì trong kho của ngành Logistics
Chương 2: Giáo trình đề cập đến những nội dung cơ bản về vòng quay bao bì từ nhà cung cấp cũng như là Logistics ngược và quy trình xử lý chất thải
Chương 3: Giáo trình đề cập đến những nội dung cơ bản về bảo vệ môi trường và quy trình lập hồ sơ pháp lý liên quan đến xử lý chất thải khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, dịch vụ
Quá trình biên soạn giáo trình được các quý Thầy Cô có kinh nghiệm nhiều năm trong ngành tham gia, góp ý, điều chỉnh để giáo trình phù hợp với chương trình đào tạo thực tiễn, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
Xin cảm ơn quý Thầy Cô của trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi để hoàn thành giáo trình này
Trang 4MỤC LỤC TRANG
DANH MỤC CÁC HÌNH 4
PHẦN NỘI DUNG 7
CHƯƠNG 1: BAO BÌ 7
1 Một số quan điểm về bao bì trên thế giới 7
2 Vai trò, tầm quan trọng của bao bì trong sản xuất kinh doanh 9
3 Phân loại bao bì 11
4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến bao bì 15
5 Quy trình quản lý bao bì 16
Câu hỏi 18
Bài tập 18
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI 19
1 Khái niệm và thuật ngữ liên quan đến chất thải 19
2 Phân loại chất thải 22
3 Quay vòng bao bì thu hồi từ nhà cung cấp 25
4 Quy trình xử lý chất thải 26
Câu hỏi 37
Bài tập 37
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 38
1 Giới thiệu được luật bảo vệ môi trường 38
2 Những tiêu chuẩn môi trường liên quan đến chất thải 42
3 Quy trình lập hồ sơ pháp lý liên quan đến xử lý chất thải, rác thải 46
Câu hỏi 49
Bài tập 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 52
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Hộp rượu 12
Hình 1.2: Chai Cocacola 13
Hình 1.3: Hộp bánh 13
Hình 1.4: Thùng thiết bị 14
Hình 1.5: Bao bì dệt 14
Hình 1.6: Bao bì nhựa PE 15
Hình 3.1: Môi trường xanh 39
Hình 3.2: Ô nhiễm môi trường 40
Hình 3.3: Bảo vệ môi trường 41
Trang 6
Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức về tầm quan trọng của bao bì và
sự tiến bộ nhanh chóng của bao bì hiện đại góp phần vào sự phát triển của quá trình sản xuất, bảo quản, tiếp thị, vận chuyển, cải tiến sản phẩm, v.v Đồng thời cung cấp cho sinh viên kiến thức về chất thải rắn và chất thải nguy hại Sinh viên vận dụng được các công cụ pháp lý và chính sách quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hiểm
MỤC TIÊU HỌC PHẦN:
1 Kiến thức:
- Trình bày được những khái niệm về bao bì trên thế giới
- Trình bày được vai trò, tầm quan trọng của bao bì
- Trình bày được một số cách thức phân loại bao bì
- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chất bao bì
- Trình bày các yêu cầu thiết kế liên quan đến bao bì để thỏa mãn các mục tiêu sản xuất, bảo quản, tiếp thị, vận chuyển, cải tiến sản phẩm, v.v
- Trình bày được một số khái niệm và thuật ngữ liên quan đến chất thải
- Vận dụng được các phương án quản lý, phân loại, lưu trữ và xử lý tại nguồn, thu gom, trung chuyển và vận chuyển chất thải
- Trình bày được cách thức quay vòng bao bì thu hồi từ nhà cung cấp
- Trình bày được một số phương pháp xử lý bao bì hỏng và chất thải
2 Kỹ năng:
Trang 7- Thực hiện được quy trình quản lý bao bì
- Thực hiện được quy trình xử lý chất thải, rác thải
- Lập hồ sơ pháp lý liên quan đến xử lý chất thải, rác thải
- Thuyết trình vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn môi trường
- Nâng cao khả năng giải quyết vấn đề
Trang 8Nội dung của học phần
CHƯƠNG 1: BAO BÌ
Giới thiệu:
Một trong những yếu tố quyết định liệu sản phẩm có được người tiêu dùng đón nhận
hay không chính là bởi thiết kế bao bì, tem nhãn của sản phẩm đó có đẹp, có chuyên nghiệp
hay không Dù đó chỉ đơn giản là vỏ một hộp bánh, hoặc là vỏ lon bia, chai nước hàng
ngày, người tiêu dùng vẫn mua ngoài siêu thị, tất cả đều đã được nghiên cứu và thẩm định
kỹ lưỡng bởi các nhãn hàng thương hiệu trước khi đem đi sản xuất hàng loạt Vẻ ngoài của
thiết kế theo xu hướng này cũng rất đa dạng, có thể là mẫu gợi lên sự mộc mạc của thiên
nhiên hoặc đơn thuần là một mẫu sử dụng bao bì thật kinh tế Đây không còn đơn giản là
một xu hướng, với nhiều người nó là cả một phong cách sống
Mục tiêu:
- Trình bày được một số quan điểm về bao bì trên thế giới
- Trình bày được vai trò, tầm quan trọng của bao bì trong sản xuất kinh doanh
Trình bày được cách thức phân loại bao bì
- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến bao bì
- Trình bày được quy trình quản lý bao bì
- Thực hiện được quy trình quản lý bao bì Nội dung chính
1 Một số quan điểm về bao bì trên thế giới
1.1 Khái niệm về bao bì
Bao bì là bất kỳ sản phẩm nào được làm từ các vật liệu khác nhau để đựng và bảo vệ
hàng hóa, từ nguyên vật ban đầu cho đến thành phẩm, cho phép vận chuyển và đưa hàng
hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng (Thierry Lefeuvre,2014, p.148)
Ví dụ: Bìa carton, thủy tinh, nhựa, kim loại, vải, v.v
1.2 Một số quan điểm về bao bì trên thế giới
Trên thế giới, những quốc gia có nền kinh tế phát triển, họ rất chú trọng và đầu tư trí tuệ
đến thiết kế bao bì sản phẩm Hiện nay, trong một cơ chế thị trường của thế giới hội nhập,
bao bì sản phẩm hàng hóa trên thị trường rất đa dạng về chủng loại và vô cùng phong phú
Trang 9về hình thức Tuy nhiên, có nhiều sản phẩm khác nhau nhưng bao bì lại có mẫu thiết kế khá giống nhau Do vậy, người tiêu dùng rất khó phân biệt và nhận diện thương hiệu sản phẩm, đặc biệt là chất lượng và xuất xứ của sản phẩm, v.v Để khắc phục những hạn chế đó và tạo niềm tin cho khách hàng, trên bao bì ngoài những thông tin bắt buộc thì những yếu tố hình ảnh về bản sắc văn hóa nơi xuất xứ của sản phẩm được thể hiện là rất quan trọng Ngành sản xuất bao bì tại Mỹ hiện nay rất phát triển và đang hướng đến những sản phẩm thân thiện với môi trường Các sản phẩm túi đựng thường là các chất liệu có thể tự hủy như giấy, nhựa tái chế, v.v Thay vào đó, những sản phẩm bao bì được nghiên cứu làm sao để thu hút khách hàng một cách tốt nhất Thu hút bằng màu sắc, thiết kế hay những chức năng mới mẻ của bao bì, v.v Đây là điều chúng ta có thể bắt gặp ở các sản phẩm bao bì của Mỹ Bao bì tại Nhật, đất nước mặt trời mọc, được chú trọng cả về hình thức lẫn chất liệu Theo đó màu sắc và các chi tiết trang trí minh họa mang đậm nét đặc trưng của Nhật Bản nhưng vẫn mang tính hiện đại và làm nổi bật lên tính chất của sản phẩm Như chúng ta đã biết, Nhật Bản là quốc gia rất có ý thức bảo vệ môi trường chính vì vậy, các sản phẩm bao
bì thực phẩm tại Nhật Bản đều có khả năng tự hủy, tái chế và không độc hại Xu hướng gần gũi và thân thiện môi trường luôn được các nhà thiết kế của Nhật Bản chú trọng tuyệt đối
Ví dụ: Với biểu tượng và vẻ đẹp kỳ vĩ của núi Phú Sỹ kết hợp với hình mặt trời đỏ rực,
đã được bố cục rất chặt chẽ và ấn tượng trên bao bì của chai rượu Sakê đặc sản nổi tiếng của đất nước Nhật Bản Chỉ hai yếu tố ấy với dòng chữ Sakê đã làm cho người tiêu dùng
dễ dàng nhận diện loại sản phẩm này là của Nhật Bản
Bao bì tại Pháp thì đơn giản, tinh tế và sang trọng, có thể thấy điều này trên bao bì của các sản phẩm làm đẹp, trang phục và kể cả thực phẩm Màu sắc và họa tiết minh họa vô cùng tối giản, không cầu kỳ nhiều màu giữa muôn vàn sản phẩm, rất dễ dàng nhận ra đâu
là các sản phẩm của Pháp, nhờ vào những phong cách đặc trưng này
Ví dụ: Rượu Leopold, Miss Paris hay Goldel Eiffe là những sản phẩm đã được thiết kế
mô phỏng theo hình tháp Eiffel bằng thủy tinh tuyệt đẹp, hấp dẫn thị giác và duyên dáng Người tiêu dùng thoạt nhìn vào hình dáng sản phẩm đã nhận diện được đây là sản phẩm được sản xuất từ Pháp
Trang 10Bao bì thực phẩm của Hàn Quốc lại có khả năng kích thích vị giác rất tốt Thiết kế vẫn chú trọng sự đơn giản, màu sắc phối hợp rất thông minh và có điểm nhấn rất mạnh mẽ Người Hàn thường chuộng các kiểu màu trầm, tối trong thiết kế bao bì thực phẩm
Trung Quốc rất chú trọng đến vẻ ngoài của sản phẩm hay bao bì Trung Quốc đang là quốc gia có mức độ ô nhiễm môi trường nặng Chính vì vậy, yếu tố bảo vệ môi trường trong thiết kế bao bì thực phẩm rất được chú trọng Các loại bao bì làm bằng chất liệu tự hủy như giấy, nhựa tái chế rất được ưa chuộng
Bên cạnh đó, các nước như Hồng Kông, Đài Loan, Singapore, Malaysia, những sản phẩm mang tính truyền thống lại đang rất chú trọng và quay về với bản ngã văn hóa dân tộc
Ngày nay, trong một thế giới hội nhập rất cần có sự phân biệt và nhận diện thương hiệu
ấn tượng, mạnh mẽ bằng yếu tố văn hóa bản sắc của các quốc gia và của mỗi doanh nghiệp trong các hoạt động của xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế thông qua hệ thống bao bì sản phẩm Bởi văn hóa là hình ảnh, biểu tượng tiêu biểu, là giá trị về vật chất và tinh thần trong quá trình lao động sáng tạo của mỗi dân tộc, mỗi vùng miền được kết tinh lại Với bao bì sản phẩm, yếu tố văn hóa không thể thiếu, nó là yếu tố tương tác chặt chẽ với các thành phần khác để tạo nên giá trị của một thương hiệu sản phẩm Đồng thời, bao bì là một trong những phương tiện truyền thông, truyền tải thông tin những giá trị văn hóa và vật chất của những thương hiệu mang đặc trưng của dân tộc đến người tiêu dùng trên mọi quốc gia
2.2 Chứa đựng
Bao bì chứa đựng sản phẩm phục vụ cho các mục đích vận chuyển, lưu kho, bảo quản, trưng bày Một số loại sản phẩm nếu không có bao bì sẽ không có khả năng vận chuyển
Trang 11Ví dụ: đường, muối, café rang xay, v.v trong trường hợp này bao bì là phương thức
đơn giản và hiệu quả mang sản phẩm đến người tiêu dùng
2.3 Truyền tải thông tin
Một trong những chức năng cơ bản và cổ xưa nhất của bao bì là để truyền tải thông tin Những thông tin được in ấn trên bao bì bao gồm cả những thông tin bắt buộc hoặc không bắt buộc như: tên sản phẩm, thành phần cấu tạo, công dụng, chức năng, thông tin nhà sản xuất, hạn sử dụng, v.v giúp khách hàng hiểu hơn về sản phẩm trước khi ra quyết định mua hàng
2.4 Định vị sản phẩm
Bao bì là một vũ khí bí mật trong marketing Bao bì giúp tác động đến người mua và khích lệ hành vi của người tiêu dùng Ngày nay, vai trò của bao bì ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc xây dựng một thương hiệu mạnh và nhất quán Các doanh nghiệp quan tâm đến việc thiết kế bao bì chuyên nghiệp, ấn tượng như một lợi thế bán hàng hiệu quả, giúp doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng và đồng thời giảm chi phí cho các hoạt động quảng bá sản phẩm Chất liệu, thiết kế và giá trị bao bì đóng gói sẽ cho khách hàng biết sản phẩm cao cấp, bình dân hay rẻ tiền
ấn tượng, ghi nhớ và liên tưởng đến thương hiệu
2.6 Bán hàng
Thiết kế bao bì phải đẹp và bắt mắt, điều đó đúng nhưng không đủ Thiết kế tốt là phải tạo ra những mẫu mã đẹp, giải pháp gia tăng giá trị, có mục đích, bán được hàng Bao bì hiệu quả là khi có sức hút và kích thích người mua Bao bì mang đến cho họ sự kích thích
Trang 12về hàng hoá, làm tăng khả năng bán hàng của doanh nghiệp Có rất nhiều sản phẩm có chất lượng tốt nhưng lại phải bán với giá rất thấp và nhà sản xuất lại cho rằng vì doanh nghiệp mình còn nhỏ hay là thương hiệu còn mới, có một nguyên nhân mà doanh nghiệp thường
bỏ qua đó chính là hình ảnh bao bì thiếu các yếu tố để có thể bán được với giá cao hơn, từ
đó sẽ làm tăng giá trị sản phẩm cũng như giá trị của thương hiệu Hình thức đóng gói, bao bì cũng cố lòng tin của khách hàng về giá trị sản phẩm, từ đó ra quyết định mua hàng
3 Phân loại bao bì
3.1 Theo mức độ tiếp xúc sản phẩm
- Bao bì sơ cấp là bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm như chai dầu, lọ kem chăm sóc
da mặt, hủ đường, bao gạo, v.v
- Bao bì thứ cấp là bao bì chứa nhiều bao bì sơ cấp để dễ dàng chuyển hàng đến nơi bán như màn co chống nhiệt dùng cho chai nước
- Bao bì vận chuyển là bao bì được thiết kế để tạo thuận lợi cho việc sắp xếp, dùng bảo
vệ sản phẩm trong quá trình vận chuyển như thùng carton bánh quy, thùng chứa chai bán lẻ, v.v
3.2 Theo số lần sử dụng
- Bao bì sử dụng một lần như giấy, nilon, chai pet, v.v
- Bao bì sử dụng nhiều lần như bình chứa, bình nén, container v.v
Trang 133.4 Theo mức độ chuyên môn hóa bao bì
- Bao bì thông dụng là loại bao bì này có thể dùng để chứa đựng nhiều loại sản phẩm khác nhau như bao bì thực phẩm, mỹ phẩm, quần áo, bia rượu, thức uống, đồ gia dùng, v.v
- Bao bì chuyên dùng là loại chỉ được dùng bao gói, chứa đựng một loại sản phẩm nhất định, thường là các sản phẩm có tính chất lý, hoá học, trạng thái đặc biệt như các chất khí, hoá chất độc hại, dễ cháy nổ, v.v
3.5 Theo nguốn gốc của bao bì
- Bao bì các sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất là loại bao bì dùng để bao gói sản phẩm trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp như đặc trưng của nhà sản xuất
- Bao bì hàng hoá của các doanh nghiệp thương mại là loại bao bì chứa đựng hàng hoá chia lô, ghép đồng bộ và vận chuyển hàng hoá
3.6 Theo vật liệu
- Bao bì từ động thực vật (gỗ, lá cây, mây, tre, nứa,.v.v)
Hình 1.1: Hộp rượu (Nguồn: huynhlong.com.vn)
- Bao bì từ thủy tinh, đồ gốm
Trang 14Hình 1.2: Chai Cocacola (Nguồn: thegioidouong.net)
- Bao bì bằng kim loại
Hình 1.3: Hộp bánh (Nguồn: hopphatmetal.vn)
- Bao bì bằng giấy carton (2 lớp, 3 lớp 7 lớp)
Trang 15Hình 1.4: Thùng thiết bị (Nguồn: baobivietnam.net)
- Bao bì từ hàng dệt từ vải PP
Hình 1.5: Bao bì dệt (Nguồn: kimduc.com.vn)
Trang 16- Bao bì từ hàng nhựa PE, PP, PVC, PC, PS, PET
Hình 1.6: Bao bì nhựa PE (Nguồn: dachoaan.com)
- Bao bì conatiner là một loại bao bì đặc biệt, với kết cấu chất lượng bền vững chắc chắn vận chuyển hàng hóa tới tay người tiêu dùng Conatiner được lắp đặt các trang thiết
bị đầy đủ phục vụ cho việc xếp dỡ một cách thuận tiện nhất Với hệ thống container đa dạng với cách chở hàng hóa bằng nhiều phương thức khác nhau (tàu, xe lửa, xe tải chuyên dụng), tạo điều kiện thuận lợi cho việc đóng dở hàng hóa một cách nhanh chóng thuận tiện Hiện nay với sự phát triển không ngừng của khoa học học kỹ thuật, kéo theo đó là sự ưa chuộng dùng container nên phần lớn hàng hóa trên cả nước được đóng chủ yếu bởi container
4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến bao bì
Bao bì là yếu tố góp phần quan trọng quyết định sự thành công của một sản phẩm Sở hữu những bao bì được thiết kế chuyên nghiệp là một thế mạnh mà bất cứ đơn vị sản xuất nào cũng mong muốn Chính vì vậy, việc thiết kế nhãn mác được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Tuy nhiên việc thiết kế này cũng phụ thuộc vào một số yếu tố dưới đây:
- Kích thước của bao bì in ấn sẽ quyết định đến tính thẩm mỹ và chi phí sản xuất của bao bì đó
Trang 17- Chất liệu giấy khi in bao bì như giấy Ford(A4), Couche, (Cataloge), Duplex(Carton),
Bristol (Thiệp cưới), decal (ảnh), Kraft (sổ, lịch), v.v với chất lượng và giá cả khác
- Loại mực in ấn sử dụng là yếu tố quan trọng nhất của một sản phẩm in ấn Chất lượng
của mực in sẽ quyết định chất lượng của sản phẩm in ấn
- Lựa chọn cơ sở in ấn bao bì như giá thành chất lượng sản phẩm in cũng phụ thuộc vào
các cơ sở in ấn
- Số lượng sản phẩm sẽ quyết định tới công nghệ in và cũng sẽ ảnh hưởng tới định hướng
thiết kế bao bì sản phẩm
- Thời gian nhanh hay chậm, thị hiếu của khách hàng luôn thay đổi từng ngày thiết kế
phải luôn thay đổi để bắt kịp thị hiếu của người tiêu dùng
5 Quy trình quản lý bao bì
5.1 Quy trình quản lý hoạt động nhập kho bao bì
Bước 1: Lên kế hoạch nhập bao bì
Các bộ phận khi có nhu cầu nhập bao bì sẽ thông báo kế hoạch cho các bộ phận liên quan
để cập nhật thông tin và bố trí nhân sự
Bước 2: Kiểm tra hàng và đối chiếu
Thủ kho dựa vào đơn đặt hàng bao bì hoặc phiếu đề nghị nhập hàng bao bì để đối chiếu
số lượng bao bì nhập vào, đồng thời kiểm tra chất lượng của chúng Với bất cứ trường
hợp thừa, thiếu thì thủ kho phải lập biên bản và báo cáo ngay với người có trách nhiệm về
số lượng hàng hóa, quản lý hàng tồn kho, v.v để xử lý
Bước 3: Lập phiếu nhập kho
Khi việc kiểm tra bao bì được hoàn tất thì toàn bộ giấy tờ và phiếu yêu cầu nhập hàng sẽ
được chuyển cho bộ phận kế toán đối chiếu lại một lần nữa trước khi tiến hành giao dịch
và in phiếu nhập kho
Trang 18Bước 4: Hoàn thành nhập kho
Thủ kho thực hiện hoạt động nhập kho, sắp xếp vào khu vực phù hợp sau đó cập nhật
thông tin vào thẻ kho Các thông tin này sẽ được cập nhật vào hệ thống quản lý kho hàng
bằng excel hoặc phần mềm quản lý tùy thuộc vào từng doanh nghiệp
5.2 Quy trình quản lý hoạt động xuất kho bao bì
Bước 1: Gửi yêu cầu xuất hàng bao bì
Khi có nhu cầu sử dụng bao bì, nhân viên cần lập yêu cầu xuất kho Mỗi doanh nghiệp sẽ
có mẫu yêu cầu xuất kho khác nhau
Bước 2: Kiểm tra bao bì tồn kho
Kế toán kho cho kiểm tra hàng bao bì tồn còn lại trong kho Trường hợp bao bì thiếu sẽ
thông báo với đơn vị đề xuất Bao bì đầy đủ sẽ bắt đầu tiến hành xuất kho
Bước 3: Lập phiếu xuất kho
Phiếu yêu cầu xuất kho sẽ được gửi đến kế toán, kế toán kho sẽ tiến hành lập phiếu xuất
kho, sau đó chuyển cho Thủ kho Phiếu xuất kho này sẽ được lưu thành nhiều liên, liên
lưu lại tại sổ, các liên còn lại sẽ được giao cho thủ kho
Bước 4: Xuất kho
Thủ kho nhận phiếu xuất kho và xuất kho cho nhân viên theo yêu cầu Nhân viên nhận
bao bì ký vào phiếu xuất kho và nhận 1 liên
Bước 6: Cập nhật thông tin
Thủ kho nhận lại 1 liên yêu cầu xuất kho, ghi lại thẻ kho và trả lại phiếu xuất cho kế toán
Kế toán ghi sổ kho và hạch toán hàng xuất trong kho hàng
Mỗi doanh nghiệp, tổ chức sẽ có quá trình vận hành, hoạt động khác nhau nên việc
phân quyền sẽ có nhiều khác biệt Vì vậy, trong quá trình xây dựng quy trình quản lý
riêng cho doanh nghiệp, phải linh động thay đổi sao cho phù hợp
Trang 19CÂU HỎI
1 Hãy trình bày khái niệm, vai trò và tầm quan trọng của bao bì?
2 Hãy trình bày cách phân loại các bao bì? Cho ví dụ chứng minh?
3 Hãy trình bày một số yếu tố ảnh hưởng đến bao bì? Cho ví dụ chứng minh?
4 Hãy mô tả quy trình quản lý bao bì? Cho ví dụ chứng minh?
BÀI TẬP NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP
Anh/chị đang trong giai đoạn đào tạo trong môi trường làm việc thực tế tại Công ty chuyên cung cấp dịch vụ logistics «LGT» ở Thành phố Hồ Chí Minh
Anh/chị làm việc dưới sự quản lý của Ông Tân, phụ trách giao hàng Ông chịu trách nhiệm
tổ chức dòng hàng xuất cũng như mua các mặt hàng cần thiết sử dụng trong xuất hàng
Anh/ chị hãy nghiên cứu PHỤ LỤC 1, PHỤ LỤC 2 để thực hiện bài tập nghiên cứu trường
hợp
Trang 20Nội dung của học phần
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI
Giới thiệu:
Chất thải sẽ trở thành tài nguyên khi được phân loại, xử lý đúng cách Ngược lại, chất
thải sẽ gây ô nhiễm môi trường trong hiện tại và cả tương lai nếu tiếp tục được chôn lấp tự
nhiên mà không được phân loại, xử lý đúng cách Hơn nữa, rác sẽ là nguồn nguyên liệu đầu
vào của ngành tái chế - một hướng đi tất yếu trong nền kinh tế tuần hoàn Vì thế, việc xử lý
rác thải là một việc hết sức cần thiết để giúp cho môi trường sống của chúng ta ngày càng
sạch đẹp hơn
Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm và thuật ngữ liên quan đến chất thải
- Trình bày được cách thức phân loại chất thải
- Trình bày được việc quay vòng bao bì thu hồi từ nhà cung cấp
- Thực hiện được quy trình xử lý chất thải
Nội dung chính
1 Khái niệm và thuật ngữ liên quan đến chất thải
1.1 Khái niệm
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác (Luật số 72/2020/QH14, “Luật
bảo vệ môi trường 2020”, Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2020) Chất thải hay còn gọi là
rác thải có thể là bao bì, túi nilon, túi đựng thức ăn, giấy,v.v Như vậy, rác thải là là tất cả
những gì chúng ta không dùng tới và thải ra môi trường xung quanh
1.2 Các thuật ngữ liên quan đến chất thải
Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc
thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải
nguy hại
Trang 21 Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người
Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ
nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác
Sản phẩm thải lỏng là sản phẩm, dung dịch, vật liệu ở trạng thái lỏng đã hết hạn sử dụng hoặc được thải ra từ quá trình sử dụng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác Trường hợp sản phẩm thải lỏng được thải cùng nước thải thì gọi chung là nước thải
Nguồn tiếp nhận nước thải là nơi nước thải được xả vào, bao gồm: Hệ thống thoát nước, sông, suối, khe, rạch, kênh, mương, hồ, ao, đầm, vùng nước biển ven bờ, vùng biển và nguồn tiếp nhận khác
Khí thải công nghiệp là chất thải tồn tại ở trạng thái khí hoặc hơi phát sinh từ hoạt động sản xuất, dịch vụ công nghiệp
Phân định chất thải là quá trình phân biệt một vật chất là chất thải hay không phải là chất thải, chất thải nguy hại hay chất thải thông thường và xác định chất thải đó thuộc một loại hoặc một nhóm chất thải nhất định với mục đích để phân loại và quản
lý trên thực tế
Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau
Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử
lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển
Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp hoặc sau khi sơ chế mà không làm thay đổi tính chất của chất thải
Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ - lý đơn thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho
Trang 22việc phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của chất thải cho phù hợp với các quy trình quản
Đồng xử lý chất thải là việc kết hợp một quá trình sản xuất sẵn có để tái chế, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải trong đó chất thải được sử dụng làm nguyên vật liệu, nhiên liệu thay thế hoặc được xử lý
Cơ sở phát sinh chất thải là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải
Chủ nguồn thải là các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở phát sinh chất thải
Cơ sở xử lý chất thải là cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải (kể cả hoạt động tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải)
Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là tổ chức, cá nhân thực hiện dịch
vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định
Chủ xử lý chất thải là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở xử lý chất thải
Giấy phép xử lý chất thải nguy hại là giấy phép cấp cho chủ xử lý chất thải nguy hại
để thực hiện dịch vụ xử lý, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại (có thể bao gồm hoạt động vận chuyển, trung chuyển, lưu giữ, sơ chế)
Sức chịu tải của môi trường nước là khả năng tiếp nhận thêm chất gây ô nhiễm mà vẫn bảo đảm nồng độ các chất ô nhiễm không vượt quá giá trị giới hạn được quy
Trang 23định trong các quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận
Hạn ngạch xả nước thải là giới hạn tải lượng của từng chất gây ô nhiễm hoặc thông
số trong nước thải do cơ quan quản lý nhà nước ban hành đối với từng nguồn tiếp nhận nước thải nhằm bảo đảm việc xả nước thải không vượt quá sức chịu tải của môi trường nước
Kiểm kê khí thải công nghiệp là việc xác định lưu lượng, tính chất và đặc điểm của các nguồn thải khí thải công nghiệp theo không gian và thời gian xác định (Nghị
định 38/2015/NĐ-CP, chương I, điều 3 “Quản lý chất thải và phế liệu”, Hà Nội,
ngày 24 tháng 04 năm 2015)
2 Phân loại chất thải
2.1 Theo nguồn gốc phát sinh
Nếu phân loại theo nguồn gốc phát sinh thì có 6 loại Bao gồm:
2.1.2 Hoạt động của con người
Rác thải sinh hoạt
Phân loại rác thải sinh hoạt: Có 3 loại là rác thải hữu cơ, rác thải vô cơ và rác thải tái chế
Rác thải hữu cơ
Rác thải hữu cơ rất dễ phân huỷ Chúng thường được tái chế thành phân hữu cơ hoặc thức
ăn cho động vật Rác thải hữu cơ bao gồm:
Phần bỏ đi của thực phẩm sau khi đã lấy đi phần chế biến được: các loại rau củ bị hư thối Thực phẩm thừa, hỏng: cơm/canh/thức ăn thừa hoặc thiu, bã chè, cafe
Hoa, lá, cỏ, cây không được sử dụng: cỏ cây bị cắt xén, hoa rụng…
Trang 24 Rác thải vô cơ
Rác vô cơ là tất cả những loại rác không thể sử dụng cũng không thể tái chế Chúng chỉ có thể được xử lý bằng cách chôn lấp Rác vô cơ bao gồm:
Bao bì bọc bên ngoài chai/hộp thực phẩm
Túi nilon được bỏ đi Những chiếc túi này có thể tồn tại khá lâu Nếu chôn ở dưới lòng đất,
nó sẽ phân huỷ hết trong 400 – 600 năm
Vật dụng/ thiết bị bị bỏ đi trong đời sống hàng ngày của con người
Y tế
Rác thải y tế là những vật ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ cơ sở y tế Phân loại rác thải
y tế cụ thể như sau:
Lây nhiễm: chất thải lây nhiễm bao gồm băng gạc bẩn, đồ băng bó, găng tay, v.v Tóm
lại là những vật tư tiếp xúc với máu và chất thải của bệnh nhân
Vật sắc nhọn: vật sắc nhọn bao gồm: kim tiêm, dao mổ, xi-lanh, kéo mổ, ống hút, lưỡi dao, thuỷ tinh vỡ, v.v
Phòng thí nghiệm: bao gồm găng tay, ống nhiệm, bình đựng vật cấy hoặc các chất gây
bệnh, túi máu, vi sinh vật, v.v
Dược phẩm: chất thải dược phẩm là những thuốc đã quá hạn sử dụng cần hoàn trả lại,
thuốc bị đổ, hư hỏng, v.v
Trang 25Bệnh phẩm: chất thải bệnh phẩm là mô người bị nhiễm bệnh/ không bị nhiễm bệnh, nội
tạng, bộ phận cơ thể người, nhau thai, thi thể người, mô và xác động vật trong phòng thí nghiệm, v.v
Băng tan hay mưa lũ,…cũng là một tác nhân khiến tình trạng ô nhiễm nước lan rộng Nước
do mưa, lũ cuốn rác thải, xác sinh vật, nước cống,…trôi đến nhiều nơi, gây ô nhiễm trên diện rộng
2.2 Theo mức độ độc hại
Theo mức độ nguy hại thì rác thải có 2 loại rác thải không nguy hại và rác thải nguy hại Rác thải nguy hại là loại rác có chứa các chất hoặc hợp chất có đặc tính gây nguy hại trực tiếp như dễ cháy, dễ nổ, gây ngộ độc, dễ ăn mòn, lây nhiễm, v.v Thậm chí chúng có thể tương tác với chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khoẻ của con người Rác thải không nguy hại là rác thải không chứa hoặc chứa ít các hợp chất có đặc tính gây nguy hại cho môi trường và sức khoẻ con người
2.3 Theo đặc điểm
Chất thải rắn
Chất thải rắn (CTR) là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải được thải ra từ sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Luật số 72/2020/QH14, “Luật bảo vệ môi trường 2020”, Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2020)
Ví dụ: Hộp nhựa, cao su, giấy, thủy tinh, sắt, nhôm, đồng, kẽm, giấy báo, v.v
Chất thải lỏng
Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác
Trang 26Ví dụ: Nước thải đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, nước thải nông nghiệp, nuôi
trồng thủy hải sản Hầu hết, nước thải chưa qua xử lý đều có màu xám và màu đen Nước thải màu xám là nước thải từ việc tắm, rửa bát, nấu nướng hoặc giặt giũ Còn nước màu đen
là nước từ nhà vệ sinh (giấy vệ sinh, phân, nước tiểu) Đặc biệt, nước thải có đặc trưng đó
là mùi hôi
Chất thải khí
Khí thải công nghiệp là chất thải tồn tại ở trạng thái khí hoặc hơi phát sinh từ hoạt động sản xuất, dịch vụ công nghiệp
Ví dụ: Khí được phát sinh do sự đốt cháy các nhiên liệu khí tự nhiên, xăng, dầu, hỗn hợp,
nhiên liệu diesel, than đá, v.v Theo động cơ, nó được xả vào khí quyển qua ống khí thải, vòi phun hoặc ống xả, thường được phân tán theo chiều gió Khí thải phổ biến nhất đó là khí thải CFCs, khí thải CO2 và khí thải NOx
3 Quay vòng bao bì thu hồi từ nhà cung cấp
Dòng Logistics ngược được hình thành do nhiều nguyên nhân khác nhau như: thu hồi các sản phẩm không bán được để nâng cấp; thu hồi các sản phẩm có khuyết tật để sửa chữa; thu hồi sản phẩm đã sử dụng để tháo dỡ và tái sử dụng một phần; thu hồi và tái sử dụng bao bì…
Quy trình Logistics ngược được thực hiện theo 4 giai đoạn
Giai đoạn một trong quy trình logistics ngược là “Tập hợp” bao gồm các hoạt động cần
thiết để thu về các sản phẩm không bán được, sản phẩm khuyết tật hay bao bì và vận chuyển chúng tới điểm phục hồi
Giai đoạn hai là tại điểm phục hồi, sản phẩm sẽ được “Kiểm tra” thông qua các hoạt
động như kiểm tra chất lượng sản phẩm, chọn lọc và phân loại sản phẩm Kết quả của giai đoạn hai là căn cứ quan trọng và cần thiết để xác định quá trình tiếp theo cho hầu hết các sản phẩm thương mại
Trong giai đoạn ba “Xử lý”, khi một sản phẩm được thu hồi ngược trở lại, doanh nghiệp
sẽ có nhiều cách xử lý: (1) Tái sử dụng trực tiếp hoặc bán lại; (2) phục hồi sản phẩm (sửa lại, làm mới lại, sản xuất lại, tháo để lấy phụ tùng…); và (3) xử lý rác thải (thiêu đốt hoặc thải ra môi trường)