Slide 1 CẤP CỨU HO RA MÁU PGS TS Lê Ngọc Hưng Bộ môn Lao và bệnh phổi Đại học Y Hà Nội Mục tiêu bài giảng 1 Trình bầy định nghĩa, nguyên nhân của ho ra máu 2 Trình bầy chẩn đoán xác định, cơ chế ho ra[.]
Trang 2Mục tiêu bài giảng
1 Trình bầy định nghĩa, nguyên nhân của
4 Trình bầy điều trị ho ra máu và xử trí cụ thể một số trường hợp ho ra máu.
Trang 42 Nguyên nhân ho ra máu
thư phổi, phế quản, viêm phổi, viêm phế quản, áp xe phổi, kén phế quản, nấm phổi, ký sinh trùng phổi….
cao, hẹp, hở van hai lá, suy tim, phù phổi cấp.
Trang 5 2.3 Các bệnh toàn thân: Bệnh sinh
chảy máu, thể trạng chảy máu, rối loạn đông cầm máu, bệnh bạch cầu cấp, bệnh giảm tiểu cầu, nhiễm trùng huyết…
2.4 Nguyên nhân ngoại khoa và các nguyên nhân khác:
- Các chấn thương lồng ngực, đụng dập ngực phổi, sập hầm, gãy xương sườn, dị
Trang 9 4 Chẩn đoán phân biệt
mũi, họng, răng,miệng, xoang
máu thực quản, dạ dày, đường
mật,tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
Trang 10phình mạch ở gian bào thì máu chảy ít, kéo dài Nếu vỡ phình mạch thành hang lao hay ở phế quản sẽ gây chảy máu
nhiều
Trang 11 5.2 Rối loạn tính thấm thành
thần kinh giao cảm là yếu tố chính gây ho ra máu, có tác giả cho rằng tổn thương phá huỷ thành mạch là yếu tố chính gây ho ra máu, còn rối loạn thần kinh thực vật chỉ là yếu tố thuận lợi.
Trang 136 Phân loại ho ra máu
6.1 Phân loại theo mức độ
+/ Ho ra máu nhẹ: khi lượng máu ra ít vài ml, máu lẫn đờm
+/Ho ra máu trung bình: khi lượng máu
ra từ vài chục đến 200ml trong 24 giờ
+/Ho ra máu nặng: khi lượng máu ra > 200ml trong 24 giờ, hoặc ho ra một lượng máu đủ để gây rối loạn trao đổi khí
Trang 14-Ho ra máu tắc nghẽn.
- Ho ra máu sét đánh
- Ho ra máu từ 150ml trong 2 – 3 ngày trở lên
- Ho ra máu kéo dài trên 15 ngày gây mất
máu đáng kể, hồng cầu giảm xuống dưới 2 triệu, thể tích hồng cầu dưới 20%
- Ho ra máu vừa ở bệnh nhân suy kiệt, có
thai, có bệnh nặng khác kèm theo, nhất là
có suy hô hấp mạn tính
Trang 15 6.2 Theo nguyên nhân
- Ho ra máu triệu chứng hay ho ra máu báo hiệu: lượng máu ho ra rất ít, hồi sức cấp cứu không cấp bách nhưng cần thiết phải chẩn đoán nguyên nhân Đây là loại
ho ra máu ở bệnh nhân chưa biết rõ
nguyên nhân bệnh Có thể do lao, giãn phế quản, ung thư phổi phế quản, bệnh tim mạch…
Trang 16 - Ho ra máu bệnh: ho ra máu nhiều, tái phát nhiều lần Trong trường hợp này, ho ra máu là biến chứng của
một bệnh, chủ yếu là bệnh phổi phế quản đã biết, đã để lại di chứng Do lượng máu ra nhiều nên việc đầu tiên
là phải cầm máu, hồi sức cấp cứu khi
ho ra máu nặng, đặc biệt là khi có
suy hô hấp mạn tính.
Trang 177 Những thuốc thường dùng khi
cấp cứu ho ra máu
tiểu cầu và tiêu sợi huyết,ngăn cản chảy
Trang 18 7.2 Các thuốc chứa thuốc phiện hoặc các
chế phẩm của thuốc phiện
trung tâm ho,trung tâm phó giao cảm,tác động
lên vỏ não làm giảm cảm ứng ngoại biên, trên các trung tâm vỏ não làm giảm đau, điều chỉnh hoạt động của thần kinh thực vật, tăng sức của các
tĩnh mạch chi dưới, giảm lượng máu qua phổi,gián tiếp điều hoà tuần hoàn phổi.
Mocphin,dolargan,pethidine,dolosal
Trang 19 7.3 Các thuốc đông miên nhân tạo
Trang 20 7.4 Nội tiết tố thùy sau tuyến yên
Trang 218 Điều trị ho ra máu
8.1 Nguyên tắc điều trị:
Cần kết hợp điều trị nguyên nhân gây
bệnh, cầm máu và các biện pháp hồi sức khác
Điều trị triệu chứng:
+Dùng các thuốc giảm ho,an thần
+ Dùng các thuốc có tác dụng co mạch để cầm máu, có thể phối hợp với các thuốc tham gia vào quá trình đông máu để ngăn
Trang 22+ Các biện pháp khác: Bít tắc động mạch phế quản, can thiệp ngoại khoa trong ho
ra máu trung bình, nặng,tái phát nhiều lần
- Điều trị nguyên nhân bệnh
- Hồi sức cấp cứu: đảm bảo thông thoáng đường hô hấp, thông khí phế nang Hút đờm dãi, máu, đặt nội khí quản, mở khí quản nếu có chỉ định, thở oxy qua ống
thông, thở máy Bồi phụ khối lượng tuần hoàn bị mất Dùng máu và các chất thay thế máu Bồi phụ điện giải
Trang 23 Những chăm sóc chung:
trách cử động, đi lại, ăn bằng các
thức ăn nguội, lỏng, dễ tiêu hóa.
đặc biệt là tính chất , mức độ ho ra máu.
Trang 248.2 Xử trí cụ thể một số trường
hợp ho ra máu.
+\ Ho ra máu nhẹ: Bệnh nhân bất động tương đối,theo dõi sát các chỉ số sinh tồn, tính chất và mức độ ho ra
máu.Việc điều trị và cấp cứu hồi sức không đặt ra nhưng cần thiết phải
cẩn đoán bệnh sớm Nếu đó là ho ra máu triệu chứng.Dùng các thuốc
giảm ho, an thần.
Trang 25 +\ Ho ra máu vừa: Thực hiện những chăm sóc chung, theo dõi sát các chỉ số sinh tồn, tính chất và mức độ ho ra máu Dùng các thuốc cầm máu đã nói ở trên( mục 7), có thể uống, tiêm, truyền tĩnh mạch chậm
phối hợp,hoặc mocphin 10ml, atropin
1/4mg tiêm dưới da hay tiêm tĩnh mạch
chậm nếu bệnh nhân không có suy hô hấp hay có nguy cơ suy hô hấp,có thể dùng
Trang 26 +\ Ho ra máu nặng:
chỉ số sinh tồn, tính chất và mức độ ho ra máu
Làm thông thoáng đường hô hấp bằng mọi
cách.Hồi sức tim mạch khi có trụy tim mạch dùng các thuốc đông cầm máu như xử trí ho ra máu
vừa Dùng Mocphin như trong ho ra máu
vừa.Dùng hỗn hợp đông miên để cầm máu Bồi
phụ khối lượng tuần hoàn bị mất Dùng máu và
các chất thay thế máu Bồi phụ điện giải Bít tắc động mạch phế quản, điều trị ngoại khoa khi có chỉ định.
Trang 27 +/ Ho ra máu tắc nghẽn:
trước hết phải đảm bảo thông khí phế nang:đặt ống nội khí quản,mở khí quản hút máu cục gay tắc
nghẽn,hút sạch các chất xuẩt
tiết,cho thở oxy, thở máy…
Trang 28 +/ Ho ra máu sét đánh:
phình mạch trong hang hay ở chỗ
nối giữa hai hệ: hệ mạch phế quả và
hệ mạch phổi.Bệnh nhân thường chết ngay, không kịp điều trị,hiện nay
cũng chưa có khả năng điều trị.
Trang 29Câu hỏi lượng giá
chế của ho ra máu
đoán phân biệt ho ra máu.
dụng cầm máu trong cấp cứu ho ra máu.
trí những trường hợp ho ra máu cụ thể.
Trang 30TRÂN TRỌNG CÁM ƠN