Điều trị cơ bản nội khoa, nặng và kéo dài thì cắt thùy phổi, thắt động mạch, nhưng phức tạp.. Chụp mạch đánh giá ĐMPQBL và nút để điều trị triệu chứng ho ra máu 1.. Tìm hiểu một số đặc
Trang 1THÔNG TIN TÓM TẮT TÁC GIẢ
1 Họ và tên: Hoàng Văn Huấn
2 Học vị: Tiến sĩ
3 Cơ quan công tác: Bệnh viện phổi Hà Nội
4 Chức vụ: Phó giám đốc; Trưởng khoa Cấp cứu - Hồi
sức tích cực
5 Lĩnh vưc nghiên cứu: Lao và bệnh phổi
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Ho ra máu: cấp cứu hay gặp, do lao phổi 80%, gây
nêntổn thương mạch máu phổi phế quản,
Điều trị cơ bản nội khoa, nặng và kéo dài thì cắt thùy phổi, thắt động mạch, nhưng phức tạp.
Chụp mạch đánh giá ĐMPQBL và nút để điều trị triệu chứng ho ra máu
1 Tìm hiểu một số đặc điểm về thể bệnh, tổn thương trên Xquang và
hình ảnh động mạch phế quản bệnh lý ở bệnh nhân ho ra máu nặng
do lao phổi.
2 Đánh giá hiệu quả nút mạch phế quản trong điều trị ho ra máu
nặng do lao phổi.
Trang 4II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1 Đối tượng nghiên cứu.
nội khoa từ 3 ngày trở lên tiến triển chậm) do lao phổi, tại bệnh viện phổi Hà Nội 2006-2012.
- Có đủ điều kiện để chụp và nút mạch.
2 Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả.
Chẩn đoán lao phổi và thể bệnh theo chương trình chống lao quốc gia
Phân loại tổn thương trên Xquang dựa theo Lopo de
Calvalho
Trang 5II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2 Phương pháp nghiên cứu:
+ Chụp mạch và nút ĐMPQBL tại bệnh viện Bạch Mai
Máy hai bình diện, chất liệu nút Poly vinyl alcol (PVA)
350-500µm, khi cần trộn Absorbable gelatin powder
(gelfoam)
+ Hình ĐMPQ phì đại, xoắn, tăng sinh, phình mạch
+ Hiệu quả: thời gian không ho ra máu sau khi nút (không
sử dụng các thuốc cầm máu), theo dõi tai biến và biến
chứng trong và sau khi nút mạch
Trang 6III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Thể bệnh lao phổi Hình ảnh Xquang
(34 AFB + )
-HRM nặng lao phổi 30% HRM, (Hoàng Minh, Bùi Xuân Tám )
-BK phá hủy phổi phế quản, mạch máu bị loét, thủng, vỡ phình mạch Rasmussen - xơ vôi ở phổi co kéo biến dạng khí phế quản, DPQ, có mạch máu bất thường và dễ vỡ gây
- Durox ; Rémy J (1998); ho ra máu nặng chụp ĐMPQ và nút, HRM vừa có ĐMPQBL cũng nút
Trang 7III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Dãn cuống Xoắn Tăng sinh Phình
Remy J 72 Bn, 6 (8,3%) phinh
Trang 8III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
2, 5%
40, 95%
3, 8%
36, 92%
Hiệu quả của nút ĐMPQBL điều trị ho ra máu.
Rémy J (1977) đạt 75%-80% Keller F (1992) 92% Nguyễn Đình Tuấn (2002) cầm máu tức 100%, cầm máu 3-6 năm là 91%,
Trang 9III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Tai biến và biến chứng trong và sau nút ĐMPQBL
Chúng tôi không gặp trường hợp nào tử vong, không có trường hợp nào chảy máu hay nhiễm trùng, không có liệt sau nút Chỉ gặp tức ngực
31/42, khó nuốt 2/42 trong vòng một ngày không cần can thiệt điều trị
Ramakantan R và CS (1996) đau ngực
24%-91% là do liên quan đến thiếu máu tạm thời sau nút khi mà tuần hoàn động mạch khác chưa đáp ứng đủ Khó nuốt sau nút động mạch phế quản gặp từ 0,7% đến 18,2% là bít phải các nhánh
động mạch thực quản
Trang 10KẾT LUẬN
1.- Ho ra máu nặng do lao phổi chủ yếu là lao phổi có
hang: tái trị và AFB (+) mạn tính là 27/42, mới 7/42, di chứng 8/42.
- Hình ảnh động mạch phế quản bệnh lý : dãn cuống 37/42, ngoằn ngèo (xoắn) 32/42, tăng sinh 42/42,
phình mạch 02 ( mạn tính).
2 - Nút động mạch phế quản bệnh lý trong ho ra máu
nặng do lao phổi thì cầm máu được 40/42 trường
hợp.Thời gian theo dõi trên 12 tháng có 03/39 trường hợp HRM tái phát do (AFB + trong đờm)
- Nút động mạch phế quản bệnh lý trong ho ra máu là
kỹ thuật an toàn Không có trường hợp nào tử vong,
31 trường hợp đau ngực thoáng qua, 2 trường hợp cảm giác khó nuốt.
Trang 11CA BỆNH
Trang 33Tr©n träng c¶m ¬n!