Thùc hiÖn gi¶m t¶i b»ng viÖc: T×m hiÓu kÜ c¸c thµnh tùu KH KT ở Bài 12 : Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai.. Tì
Trang 2Thùc hiÖn gi¶m t¶i b»ng viÖc:
T×m hiÓu kÜ c¸c thµnh tùu KH KT ở Bài 12 : Những thành tựu chủ yếu và ý
nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai Tích hợp vấn đề bảo vệ môi trường
Trang 3Nước Mĩ
- Diện tớch 9 629 090 km2
- Dõn số 280.562.489 người (năm 2002)
- Vị trớ địa lý: nằm phớa bắc Chõu Mĩ, giữa Thỏi Bỡnh Dương và Đại Tõy Dương.
Lư ợc đồ châu Mĩ.
N ớc Mĩ
Trang 4I Tình hình kinh tế n ước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
? Tìm hiểu, nhận xét tình hình kinh tế Mĩ từ 1945 đến 1950.
Ch ương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay.
Tiết 8 - Bài 8 : Nư ớc Mĩ.
1 Kinh tế Mĩ từ 1945 – 1950.
Trang 5Sản lượng cụng nghiệp
Chiếm tới hơn một nửa sản lượng cụng nghiệp thế giới.
Sản lượng nụng nghiệp
Gấp hai lần sản lượng nụng nghiệp của 5 nước ( Anh, Phỏp, CHLB Đức, í, Nhật Bản).
Dự trữ vàng Chiếm ắ trữ lượng vàng thế giới Tàu bố Chiếm một nửa tàu bố thế giới.
Quân sự Có lực l ượng mạnh nhất, độc quyền về vũ
khí nguyên tử.
1 Kinh tế Mĩ những năm 1945 - 1950
Số liệu
I Tình hình kinh tế n ước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Là nư ớc t ư bản giàu mạnh nhất thế giới,
- Là trung tâm kinh tế – tài chính duy nhất thế giới.
-Là chủ nợ duy nhất trên thế giới.
chiếm ưu thế tuyệt đối mọi mặt trong thế giới tư
bản.
Trang 6I Tình hình kinh tế n ước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
Ch ương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây ÂU từ năm 1945 đến nay.
Bài 8: N ước Mĩ.
1 Kinh tế Mĩ từ 1945 – 1950.
2 Kinh tế Mĩ những thập niên tiếp theo.
Sản l ợng Cụng nghiệp
Chiếm 39,8% của thế giới (1973)
Dự trữ vàng đạt 11,9 tỉ USD (1974) Kém Nhật Bản.
Dự trữ ngoại
tệ mạnh Kém Tây đức.
Quân sự Đạt thế cân bằng về quân sự với Liên Xô.
Đồng đụla Bị phỏ giỏ hai lần vào thỏng 11973 và thỏng
2-1974.
-Vẫn đứng đầu thế giới ở nhiều lĩnh vực, nh ng không tuyệt
đối nh tr ước nữa Số liệu :
Trang 7Qua tìm hiểu tình hình kinh tế Mĩ trên , cả lớp chia thành 4 nhóm để thảo luận về kinh tế
Mĩ sau chiến tranh thế giới 1945
( thời gian thảo luận 3 phút )
tiếp sau
kinh tế Mĩ Suy giảm , không còn giữ u thế tuyệt đối trong thế giới t
bản.
Trang 8I Kinh tế Mĩ sau chiến tranh
Suy giảm , không còn giữ
u thế tuyệt đối trong
thế giới t bản.
Nguyên nhân
Nguyên nhân -Tham chiến muộn,không bị chiến tranh tàn phá,
- thu 114 tỉ đô la lợi nhuận nhờ bán vũ khí.
-Do điều kiện thiên nhiên: Đất đai, tài
nguyên, nhân lực thuận lợi
-Thừa h ởng và ứng dụng nền khoa học,
kĩ thuật hiện đại nhất vào sản xuất,
- Chính sách điều tiết tích cực của nhà
n ớc.
- Có sự tập trung t bản cao…
- Bị Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh gay gắt.
- Không ổn định, th ờng vấp phảI các chu kì suy thoái.
-Phải chi những khoản tiền khổng lồ cho việc chạy đua vũ trang.
- Do chênh lệch giàu nghèo trong xã hội quá lớn.
Các cuộc suy thoái: 1948-1949, 1953-1954;
1957-1958; … 2008-2009
Từ 1945-2000 có 23 n ớc bị Mĩ đem quân xâm l ợc, tấn công, đánh bom…
Theo số liệu thống kê1989; số ng ời giàu chiếm khoảng 10% dân số mĩ
nh ng chiếm 68% kinh tế mĩ.
Trang 10I Kinh tế Mĩ sau chiến tranh
Nguyên nhân
- Bị Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh gay gắt.
- Không ổn định, th ờng vấp phảI các chu
kì suy thoái.
-Phải chi những khoản tiền khổng lồ cho
việc chạy đua vũ trang.
- Do chênh lệch giàu nghèo trong xã hội
quá lớn.
Trang 11Chi phí cho quân sự của Mỹ sau chiến tranh:
- Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều Tiên.
- Chi 676 tỉ USD cho chiến tranh Việt Nam.
- Chi 61 tỉ USD cho chiến tranh vùng Vịnh,
- Chi 163 tỉ USD cho chiến tranh Panama,
-Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở Xômali…
- N¨m 1972 chi 352 tØ USD cho qu©n sù
- Gần đây Chính phủ còn duyệt 40 tỉ USD cho chiến tranh chống khủng bố,
Trang 12I Tình hình kinh tế nư ớc Mĩ sau chiến tranh thế giới
2 Kinh tế Mĩ những thập niên tiếp theo.
- Là n ước t ư bản giàu mạnh nhất thế giới,
- Là trung tâm kinh tế – tài chính duy nhất thế giới
- Là chủ nợ duy nhất trên thế giới chiếm u thế tuyệt đối mọi mặt trong thế giới t ư bản
Nguyên nhân
Nguyên nhân
- Vẫn đứng đầu thế giới ở nhiều lĩnh vực, nh ng không tuyệt đối
nh ư tr ước nữa
- Bị Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh gay gắt
- Không ổn định, th ường vấp phải các chu kì suy
thoái
- Phải chi những khoản tiền khổng lồ cho việc chạy đua vũ
trang
- Do chênh lệch giàu nghèo trong xã hội quá lớn
- Chính sách điều tiết tích cực của nhà n
ước
- Có sự tập trung t ư bản cao…
Trang 13Thµnh phè Niu Oãc : khu nhà giàu
Trang 14Khu ổ chuột ở Niu Oãc.:
Trang 15I Tình hình kinh tế n ước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
1 Kinh tế Mĩ từ 1945 - 1950.
2 Kinh tế Mĩ những thập niên tiệp theo.
II Sự phát triển về khoa học- kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh.
1 Thành tựu:
Là nư ớc khởi đầu cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai và đạt nhiều thành tựu kì diệu
2 ý nghĩa.
áp dụng vào sản xuất, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân
Thực hiện giảm tải bằng việc:
Tìm hiểu kĩ các thành tựu KH KT ở Bài 12 : Những
thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cỏch mạng khoa học kĩ
thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai Tớch hợp vấn đề bảo vệ
mụi trường
Ch ơng III: Mĩ, Nhật Bản, Tây ÂU từ năm 1945 đến nay.
Bài 8: Nư ớc Mĩ.
Trang 16Ch ơng III: Mĩ, Nhật Bản, Tây ÂU từ năm 1945 đến nay.
Trang 17I Tình hình kinh tế n ớc Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
1 Kinh tế Mĩ từ 1945 -1950.
2 Kinh tế Mĩ những thập niên tiệp theo.
Ch ơng III: Mĩ, Nhật Bản, Tây ÂU từ năm 1945 đến nay.
Bài 8: N ớc Mĩ.
II Sự phát triển về khoa học- kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh.
1 Thành tựu : Giảm tải – liên hệ bài 12
- Thể chế chớnh trị: Theo chế độ cộng hoà liờn bang
Hai Đảng Dõn Chủ và Cộng Hoà thay nhau cầm quyền.? Nêu rõ những điểm chính trong chính sách
đối nội của Mĩ sau chiến tranh?.
- Gần đây do áp lực của nhân dân , các đời tổng thống
phải thi hành các chính sách cải cách xã hội Múc sống của nhân dân đ ợc cải thiện
song vẫn còn mâu thuẫn.
Trang 181961 – 1963 Kennơđi
1953 – 1961 Aixenhao
1945 – 1953
Truman 1963 – 1969 Giônxơn 1969 – 1974 Nichxơn
1989 – 1993 2001– 2009 George H.W Bush
2009 Obama
TỔNG THỐNG MĨ QUA CÁC THỜI KỲ (SAU THẾ CHIẾN II)
1974 – 1977
Genarld Ford 1977 – 1981 Jimmy Carter 1981 – 1989 Ronald Reagan 1993 – 2001 Bill Clinton
Trang 19C¸c cuéc biÓu t×nh cña nh©n d©n MÜ.
Trang 21Nhật 1945 Việt Nam 61-73 Trung Quốc 45- 46
50-53
Campuchia 69-70
Triều Tiên 50- 53 Li bi 1969 Goa ta mê la 1954
Sau chiến tranh thế giới II Mĩ đã gây chiến tranh
với 23 quốc gia
Trang 22-89
73
61-98
98 86
2003
Bản đồ thế giới
1945
Trang 23? Kết quả Mĩ thu đ ợc trong việc thực hiện chính sách đối ngoại từ sau chiến tranh thế
Trang 24Mối quan hệ: Việt Nam – Hoa kỡ
Tổng thống Bu sơ thăm và có các cuộc gặp với các nhà lãnh đạo Việt Nam
Trang 26Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
Ch ơng III:
Bài 8: Nư ớc mĩ
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Chọn cỏc nội dung thớch hợp (A) để điền vào chỗ chấm (B):
(B) Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ là một nước trong giới Tư bản.Vỡ khụng bị chiến tranh tàn phỏ, lại cú điều kiện để sản xuất cho nờn Mĩ là nơi của nhõn loại Nhưng những thập niờn sau Mĩ khụng cũn như trước nữa, nền kinh tế đó cú nhiều Chớnh phủ Mĩ đó thực hiện nhiều chớnh sỏch nhằm thực hiện mưu đồ như: , thành lập
Lụi kộo, khống chế cỏc nước Gõy Thực hiện nhiều biện phỏp để thiết lập trật tự thế giới do Mĩ hoàn toàn .
Nh ng giữa tham vọng to lớn và khả năng thực tế của Mĩ vẫn
chiếm ưu thế tuyệt đối
khởi đầu cuộc CMKH-KT lần 2;
chiếm ưu thế tuyệt đối;
đối nội, đối ngoại
Trang 28Bài tập: Gần đây Mĩ có còn thực hiện
chiến l ược toàn cầu nữa không? ở đâu? Dư ới hình thức nào ?
Tham khảo: - Năm 1991 gây xung đột chiến
tranh vùng vịnh - Năm 1999 xâm l ợc vũ trang Côsôvô.
- Năm 2001 tấn công Apganixtan - Năm 2003 tấn công I rắc.
- Cấm vận kinh tế ở Cuba, Bắc Triều Tiên.
Trang 29Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
Ch ơng III
Bài 8 N ớc mĩ
H ớng dẫn về nhà
* Học thuộc bài cũ
* Chuẩn bị bài 9: Nư ớc Nhật
* Hoàn thành bài tập: Vì sao Mĩ trở thành n ước
Tư bản giàu mạnh nhất Thế giới sau khi chiếm tranh TG II kết thúc
Gợi ý: Dựa vào thành tựu và nguyên nhân
Tiết 10