1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ama lesson 3 reading

5 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ama Lesson 3 Reading
Trường học Unknown University
Chuyên ngành Vietnamese Language and Literature
Thể loại Bài học
Năm xuất bản Unknown Year
Thành phố Unknown City
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 41,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LESSON 3 TÍNH TỪ I Khái niệm và các dạng tính từ 1 Khái niệm Tính từ là từ được dùng để mô tả và bổ nghĩa cho danh từ và đại từ Ví dụ red and nice trong các cụm A red sports car A nice sports car 2 Cá[.]

Trang 1

LESSON 3: TÍNH TỪ

I Khái niệm và các dạng tính từ:

1 Khái niệm : Tính từ là từ được dùng để mô tả và bổ nghĩa cho danh từ và đại từ Ví dụ red and nice trong các cụm :

A red sports car

A nice sports car

2 Các dạng tính từ : ngoài những tính từ dạng đơn giản, ta còn

có những tính từ được tạo bằng cách thêm các tiếp vị ngữ vào các từ loại khác

Comfort/ rely -able/ -ible Comfortable/ reliable

Care/ mearning -less Careless/ mearningless

II Cách dùng tính từ:

1 Dùng để bổ nghĩa : Về cơ bản tính từ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ ở cách dùng này, tính từ đứng trước danh từ và

bổ nghĩa cho danh từ Khi đi với những từ có đuôi –thing, -body- như something, anything,, somebody, anybody thì tính

từ sẽ đứng sau để bổ nghĩa cho những từ này

Durable product

I need

Something durable

2 Tính từ được dùng để mô tả : Tính từ còn được dùng để giải thích , bổ sung thông tin cho danh từ, đại từ làm chủ ngữ

Trang 2

hoặc túc từ trong câu ở cách dùng này, tính từ đóng vai trò là

bổ ngữ của chủ ngữ hoặc bổ ngữ của túc từ

a Tính từ đóng vai trò là bổ ngữ của chủ ngữ:

The product is defective

b Tính từ đóng vai trò là bổ ngữ của túc từ:

He found the product defective

NOTE 1 : Bổ ngữ trong câu có thể là danh từ hoặc tính từ

Khi làm bài thi TOEIC, nếu gặp câu hỏi yêu cầu chọn bổ ngữ thích hợp thì hãy chọn theo nguyên tắc sau:

Nếu bổ ngữ và chủ ngữ (túc từ) cùng chỉ 1 người hoặc 1

vật

thì chọn danh từ , nếu bổ ngữ diễn tả tính chất / trạng thái

của chủ ngữ (túc tù) thì chọn tính từ.

3 Tính từ chỉ lượng và cách dùng:

a Tính từ chỉ lượng :

- Many, a lot of, plenty of, a few + danh từ đếm được.

- Much, a lot of, plenty of, a little + danh từ không đếm

được

Những từ hạn định như many, a few, much, a little có thể đứng trước danh từ để chỉ số lượng người hoặc vật mà danh

từ thể hiện => gọi là tính từ chỉ lượng

A few, a little khi được lược bỏ “a” sẽ mang nghĩa phủ định,

chỉ số lượng rất it, gần như không có

b Cách dùng:

- các tính từ được dùng để giới hạn ý nghĩa:

+ Chief, main, total, mere, only.

- Các tính từ chỉ được dùng để mô tả:

+ Alive, afraid, alone, a ware, a shamed.

Trang 3

 Thông thường tính từ được dùng để giới hạn ý nghĩa

và để mô tả tuy nhiên, có một số tính từ chỉ có một cách dùng Tính từ được dùng để giới hạn ý nghĩa thì đứng trước danh từ và không được dùng để mô tả

This is the only chance to get promoted.

 Tính từ chỉ được dùng mô tả thì không được dùng để giới hạn ý nghĩa và không đứng trước danh từ

Betty is afraid of speaking to her boss.

NOTE2: Các tính từ phát sinh cùng 1 gốc nhưng mang ý

nghĩa khác nhau:

Nghĩa Comparable Có thể so sánh/tương đối Comparative Considerable Đáng kể/Thận trọng Considerate

Respectable Đáng kính/tương ứng/tôn trọng Respective/ respectful

NOTE3: Những tính từ dễ bị nhầm là trạng từ:

- A friendly smile.

- Timely information

- Elderly people

- Costly procedures

- Lonely people

- A daily newspaper.

KIẾN THỨC BỔ SUNG:

TỪ HẠN ĐỊNH: mạo từ và tính từ sở hữu là các từ hạn

định hoàn chỉnh, nghĩa là chúng chỉ đứng trước danh từ và giới hạn ý nghĩa của danh từ Trong khi đó, các tính từ chỉ

số lượng như many, much và các đại từ chỉ định như

Trang 4

This, That, vừa đóng vai trò là từ hạn định ( trước danh từ

và giới hạn ý nghĩa của danh từ) vừa là tính từ hoặc đại từ

TỪ VỰNG

Measures: đo lường

Sensitive: dễ bị ảnh hưởng/ nhạy cảm

Sensible: có ý thức

Inspection: sự điều tra, xem xét

Encountering: gặp phải

Sustain:chống đỡ

Eliminating:loại trừ

Hazard:rủi ro, mối nguy hiểm

Streamline:đơn giản hóa

Defective:bị lỗi(sản phẩm)

Defeated:đánh bại

Funcition:chức năng/ bình thường

Finalize:hoàn thiện

Mormally:thường xuyên

Malfunction:trục trặc

Durable:bền

Frequent:thường xuyên

Revise:sửa lại

Extract:chiết suất

Result:kết quả

Indicate:chỉ ra

Criticize:chỉ trích

Deceive:đánh lừa

Air conditioner:máy điều hòa

Import:nhập khẩu

Improve:cải thiện

Performance:năng suất

Trang 5

Invent:phát minh

Fuel:nhiên liệu

Firm:chắc chắn

Phase:giai đoạn

Freight:vận chuyển

Carry:mang vác

Count:đếm

Effective:hiệu quả

Annual:hàng năm

Length: chiều dài

Lifetime:trọn đơig

Eliminate:rắc rối

Elevate:nâng cao

Sector:ngành

Specialize:chuyên sâu

Inventory:hàng tồn kho

Directory:thư mục

Costly:tốn kém

Closely:chặt chẽ

Predietions:dự đoán

Precautions:biện pháp an toàn Provide:cung cấp

Comprehensive:bao hàm toàn diện Gear:dụng cụ

Relocating:trở lại

Ngày đăng: 16/03/2023, 19:05

w