1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thi cong nha cao tang btct mr kieu

101 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thi Công Nhà Cao Tầng BTCT Mr Kieu
Tác giả Lê Kiều
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Thi Công Xây Dựng
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ sơ thi công bao gồm phần Các yêu cầu kỹ thuật trong bộ Hồsơ mời thầu, toàn bộ bản vẽ sử dụng để thực hiện dự án, toàn bộdữ liệu về địa hình, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình ,ca

Trang 2

Giáo trình này là giáo trình chuyên đề nhằm hớng dẫnnhững điều cơ bản để lập thiết kế biện pháp công nghệ đểthi công, giúp cho việc giám sát và nghiệm thu phần thô nhàcao tầng xây chen tại các thành phố.

Do tính thực tiễn của giáo trình nên nội dung không giảithích những nguyên tắc của thi công cơ sở mà đợc thể hiệntheo dạng các chỉ dẫn công nghệ

Giáo trình này có sử dụng các Tiêu chuẩn Xây dựng đã banhành về thi công nhà cao tầng nh :

TCXD 194:1997 Nhà cao tầng - Công tác khảo sát địa kỹthuật

TCXD 203 : 1997 Nhà cao tầng - Kĩ thuật đo đạc phục vụcông tác thi công

TCXD 199 : 1997 Nhà cao tầng - Kỹ thuật chế tạo bê tôngmác 400-600

TCXD 200 : 1997 Nhà cao tầng - Kỹ thuật chế tạo bê tôngbơm

TCXD 197 : 1997 Nhà cao tầng - Thi công cọc khoan nhồiTCXD 196 : 1997 Nhà cao tầng - Công tác thử tĩnh và kiểmtra

chất lợng cọc khoan nhồi

TCXD 202 : 1997 Nhà cao tầng - Thi công phần thân

TCXD 201 : 1997 Nhà cao tầng - Kỹ thuật sử dụng giáo treoTCXD 206 : 1998 Cọc khoan nhồi - Yêu cầu về chất lợng thicông

Giáo trình này đợc sử dụng làm cơ sở để lập các yêu cầu

kỹ thuật nêu trong bộ hồ sơ mời thầu và các bản vẽ Nếu trong bộ

hồ sơ kỹ thuật đã có Hồ sơ mời thầu thì những nội dung bổsung của giáo trình này sẽ làm phong phú các yêu cầu công nghệcho thi công nhà cao tầng Tuân theo những khuyến nghị củagiáo trình này sau khi đợc chủ đầu t chấp thuận có thể đợc coi

nh cơ sở để lập giá thi công

Chơng I

Những điều cần biết chung

1.1 Kiểm tra hồ sơ thi công và thực tế hiện trờng

Trang 3

Hồ sơ thi công bao gồm phần Các yêu cầu kỹ thuật trong bộ Hồsơ mời thầu, toàn bộ bản vẽ sử dụng để thực hiện dự án, toàn bộdữ liệu về địa hình, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình ,catalogues về vật liệu xây dựng theo yêu cầu , catalogues vềbán thành phẩm và các văn bản khác cần thiết phải lu giữ tạiphòng kỹ thuật thi công Cần có tổng tiến độ yêu cầu.

Cần kiểm tra tình trạng thực tế cũng nh các kích thớc và caotrình tại hiện trờng

Trớc khi thi công cần nghiên cứu rất kỹ hồ sơ thiết kế và các yêucầu kỹ thuật trong bộ hồ sơ mời thầu Cần kiểm tra mọi kích th-

ớc và cao trình trong các bản vẽ, chú ý đảm bảo sự trùng khớp cácdữ liệu giữa các bản vẽ với nhau

Khi thấy những điều giữa hồ sơ và thực tiễn cha khớp hoặcthiếu sót cần bàn bạc cách sử lý thống nhất về những khác biệtphát hiện đợc với chủ đầu t trớc khi tiến hành công việc

Cần có kỹ s triển khai thiết kế chi tiết và quán triệt các biệnpháp thi công mới đợc vạch có tính chất phơng hớng khi nộp hồ sơthầu Phải rà xoát lại tổng tiến độ thi công do Hồ sơ mời thầuchỉ định để phối hợp đồng bộ các khâu từ xây đến lắp nhằmvạch kế hoạch phối hợp trong tổng tiến độ Khi sử dụng các bánthành phẩm thơng phẩm hoặc cần có thầu phụ tham gia cầnthiết lập bản vẽ chỉ dẫn thi công hoặc yêu cầu phối hợp bổ sungtrình chủ đầu t duyệt trớc khi thi công

Trên công trờng có nhiều bên tham gia thì thông thờng bên thầuchính là ngời duy nhất chịu trách nhiệm về bảo đảm phối hợp

về kết cấu, cơ khí và các công tác kỹ thuật khác nên khi rà soáttổng tiến độ cần có cách nhìn tổng quát Nếu công trờng đơngiản thì việc tổ chức phối hợp thờng do chủ đầu t trực tiếp đôn

đốc

Các bản vẽ triển khai thi công cần lu ý đến các chi tiết kỹ thuật sẽ

đặt trong bê tông hoặc khối xây cũng nh các lỗ chừa định trớctránh đục đẽo sau này Bên thầu chính phải phát hiện các sai sótcủa thiết kế về sự thiếu chú ý phối hợp chung để chủ đầu tnhất trí trớc khi thi công Thông thờng các bản vẽ phần xây cha

đủ tầm bao quát các phần lắp, phần trang bị mà quá trình thicông phải phối hợp tạo điều kiện để tránh đục đẽo hoặc đã làmrồi phải làm lại hoặc chỉnh sửa

Trang 4

1.2 Điều cần chú ý chung về an toàn, bảo hộ khi thi công :

Cần thiết lu tâm đến tín hiệu an toàn hàng không khi côngtrình thi công vợt lên cao Khi công trình xây đạt độ cao vợt quá

10 mét, phải làm và thắp đèn và cắm cờ đỏ báo hiệu độ caotheo qui định an toàn hàng không Có thể bố trí đèn và cờ đỏtrên đỉnh cần trục tháp hoặc tháp cao nhất công trình Đèn phảiphát ra ánh sáng màu da cam và có công suất lớn hơn 100 W.Chụp đèn trong suốt, không cản độ sáng do đèn phát ra Đèn và

cờ có thể nhìn thấy từ bất kỳ vị trí nào trên không

Phải làm bảng báo hiệu số tầng đang thi công và báo hiệunhững tầng dới đã thi công Bản hiệu viết chữ có chiều cao chữ

ít nhất 1 mét, bề dày nét chữ 10 cm Chữ sơn màu đậm khácbiệt màu với các bộ phận kết cấu chung quanh chữ

Đờng dây dẫn điện đi lộ trần không đợc nằm trong vùng ảnh ởng của cần trục Cáp điện và các phơng tiện viễn thông đitrong ống ngầm theo đúng chỉ dẫn nghiệp vụ chuyên ngành Khi đờng dây cắt ngang luồng vận chuyển, đờng dây trênkhông phải đảm bảo độ cao theo qui định, đờng cáp ngầmphải đặt sâu trên 1 mét so với mặt đờng và phải đặt trongtrong ống bao ngoài bằng thép hoặc ống bê tông để bảo vệ.Mọi công việc gây ồn và chấn động làm ảnh hởng sự nghỉ ngơi

h-và yên tĩnh của dân c gần công trờng không nên tiến hành từ 23giờ đến 5 giờ sáng Trong trờng hợp khẩn thiết cần có sự thoảthuận với những hộ sẽ bị ảnh hởng và rất hạn chế xảy ra Hạn chếtối đa việc phát ra tiếng ồn của máy bằng các phơng tiện giảmchấn cũng nh của các phơng tiện loa đài

Cần tuân thủ nghiêm các quy định về an toàn , bảo hộ lao

động Quần, áo, mũ, găng tay, giày ủng, kính bảo hộ cho mọidạng lao động đều đợc trang bị đầy đủ Các khu vực nguyhiểm nh phạm vi hoạt động của cần trục, của máy đào và cácmáy móc khác, phạm vi có thể có khả năng nguy hiểm do vật trêncao rớt xuống, phạm vi có thể rớt xuống hố đào sâu, cung trợt

đất, đều có rào chắn tạm và có báo hiệu màu sắc đèn và cờcũng nh đợc sơn theo quy định Không chất tải quanh mép hốsâu Những sàn có độ cao hở trên 2mét cần có lan can chốngrơi ngã và lới chắn đỡ phía dới Nơi làm việc phải đảm bảo độ

Trang 5

sáng theo qui định và mức ồn dới mức quy định Nơi phát sinhbụi, hơi và mùi độc hại, nơi phát ra ánh sáng hồ quang điện cần

đợc che chắn và công nhân làm việc ở nơi này đợc trang bịmặt nạ chuyên dụng

Cần tuân thủ sự quản lý Nhà nớc của các cơ quan quản lý đô thị.Việc sử dụng hè đờng, cần có sự thoả thuận của cơ quan quản lýtơng ứng và nên hạn chế đến mức tối thiểu

1.3 Những điều cần lu ý đặc biệt khi thi công xây chen.

Cần khảo sát và đánh giá đầy đủ về tình trạng các công trìnhhiện hữu liền kề cả về phần nổi cũng nh phần chìm để có giảipháp thi công và chi phí phù hợp, bảo đảm tuyệt đối an toàn chocông trình hiện hữu Việc khảo sát và đánh giá phải làm đúngcác qui định hiện hành, có ghi hình ảnh để lu trữ và lập biênbản có xác nhận đầy đủ của các bên liên quan

Khi nghi ngờ về địa giới và phần ngầm của công trình hiện hữu

sẽ ảnh hởng đến thi công cũng nh sự an toàn cho công trìnhhiện hữu phải cùng chủ đầu t thống nhất biện pháp giải quyếtcũng nh về kinh phí sử lý Cần bàn bạc và thống nhất chế độ vàtrách nhiệm bảo hiểm cho công trình hiện hữu và sự bảo hiểmnày có sự tham gia của cơ quan bảo hiểm chuyên trách

Để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi gặp công trình liền kề hiệnhữu quá rệu rã, có khả năng xập đổ trong quá trình thi công,cần thông qua chủ đầu t, bàn bạc với chủ sở hữu công trình hiệnhữu giải pháp hợp lý mà các bên cùng chấp nhận đợc Việc chống

đỡ cho công trình liền kề hiện hữu trong quá trình thi công làmột trong những khả năng nếu thấy cần thiết

Quá trình thi công ngoài việc theo dõi kích thớc hình học vàbiến dạng của công trình xây dựng còn cần theo dõi độ bioếndạng của công trình liền kề để có giải pháp ngăn chặn sự cố

đáng tiếc có khả năng xảy ra

Với móng cọc nhồi tạo lỗ kiểu xoay nên để lại ống vách cho nhữngcọc sát nhà liền kề hiện hữu Móng cọc nhồi đào bằng máy gàungoạm phải làm cừ chắn đủ sâu tại đờng phân giới khu đất vàkhông nhất thiết thu hồi sau khi làm xong móng công trình

Hạ mức nớc ngầm khi thi công xây chen thờng ảnh hởng đến sựlún công trình liền kề nên hạn chế hoặc không sử dụng biệnpháp hạ nớc ngầm vì lý do an toàn

Trang 6

Nếu có phần ngầm của công trình liền kề hiện hữu lấn vàomặt bằng thi công cần bàn bạc sử lý trớc khi tiến hành thi côngphần nền móng.

Khi cần neo tờng chắn trong đất cần đợc thoả thuận của cơquan hữu quan và chủ sử dụng đất liền kề

Công trình xây dựng nằm cách đê sông nhỏ hơn 100 métphải có thoả thuận của cơ quan quản lý đê điều về các biệnpháp thiết kế và thi công phần ngầm

Khi thi công sát nhà bên có tải lớn tác động lên đất cũng nh khicông trình làm hố móng sâu hơn đáy móng nhà bên , cần cóbiện pháp chống thành vách bằng cừ thép hoặc cừ bê tông ứnglực trớc để giữ an toàn khi thi công công trình cũng nh đảm bảo

an toàn cho nhà liền kề Thiết kế tờng cừ phải chú ý đến văngchống và neo đảm bảo biến dạng trong phạm vi đợc phép Biệnpháp cần thông qua Chủ nhiệm dự án và đợc phê duyệt làm cơ

sở pháp lý để thi công

Khi công trình vợt khỏi điểm cao nhất của công trình hiện hữuliền kề sát lộ giới hai bên cần làm sàn che chắn đủ đảm bảo antoàn chống vữa hoặc vật liệu rơi trực tiếp và có thoả thuận củachủ công trình liền kề về các giải pháp thích hợp cho an toàn Việc làm hàng rào và panô giới thiệu công trình phải tuân theoquy tắc của thành phố ( hàng rào cao trên 2,5 mét, chắc chắn

và kín khít, phần trên có đoạn chếch độ chếch 30o hớng vàotrong công trờng không nhỏ hơn 0,5 mét ) Với nhà hiện hữu liền

kề khuyến khích làm rào kín tới độ cao theo quy tắc chung và

có sự bàn bạc thống nhất với chủ sử dụng nhà liền kề về các mặt

an toàn và thích nghi trong quá trình thi công

Khi có lối đi lại công cộng không thể tránh đợc nằm trong vùng

ảnh hởng của phạm vi thi công cần làm thành ống giao thông antoàn cho ngời qua lại ống này đợc che chắn an toàn và có hai

đầu phải nằm ngoài phạm vi nguy hiểm

Cần che phủ kín mặt dàn giáo ngoài công trình bằng lới đủ kín

và chắc chắn để đảm bảo không rơi rác xây dựng ra khỏi khuvực thi công Rác xây dụng từ trên các tầng cao đa xuống bằngthùng kín do cần cẩu chuyển xuống hoặc qua ống dẫn kín mà

đầu dới phải có vải bạt chùm sát đất để giảm tối đa lợng bụi gâytrên công trờng

Trang 7

Xe chở đất đào ra trong công trờng và chất gây bẩn cho đờngphố phải kín khít để không chảy ra đờng phố, phải rửa sạchgầm và bánh xe trớc khi lăn bánh ra đờng công cộng.

Nớc thải đổ ra cống công cộng phải gạn lắng cặn và bùn, đất và

đợc thoả thuận của cơ quan quản lý nớc thải đô thị

Cần thiết kế tổng mặt bằng cho nhiều giai đoạn thi công vàtuân thủ theo thiết kế tổng mặt bằng này nhằm tránh bày bừavật liệu và cấu kiện ra đờng công cộng, tránh hiện tợng phải dichuyển kho bãi, sân phục vụ thi công làm tăng chi phí về dichuyển cũng nh tăng hao hụt thi công

Khi thiết kế các biện pháp thi công nên sử dụng bê tông chế trộnsẵn và đa vào vị trí công trình bằng bơm bê tông để giảm

đến mức tối đa những công việc phải làm tại hiện trờng Cầngia công những cấu kiện và bán thành phẩm tại địa điểm khác

và chuyên chở đến lắp tại hiện trờng Tranh thủ những diệntích vừa thi công xong để làm mặt bằng thi công , gia công nh-

ng phải tuân theo các qui định kỹ thuật về thời gian đợc chấtxếp tải trên sàn hoặc mặt bằng

Cần tổ chức những nhóm đợc phân công làm vệ sinh côngnghiệp , đảm bảo mặt bằng thi công an toàn , sạch sẽ , khônggây tai nạn hay trở ngại cho thi công tiếp tục cũng nh thuận lợicho di chuyển trên mặt bằng

Trang 8

Chơng II

Công tác chuẩn bị

Công tác chuẩn bị ở đây đợc hiểu là chuẩn bị xây dựng

2.1 Kiểm tra hiện trờng và hồ sơ thi công:

Việc di chuyển, phá dỡ công trình cũ ở hiện trờng không nằmtrong đối tợng của giáo trình này nhng phải hoàn tất khi bàngiao mặt bằng cho thi công

Khi thi công trên nền đất yếu phải gia cố nh gia tải, gia tải kếthợp bấc thấm hoặc các biện pháp khác cần có hồ sơ kiểm tra độ

cố kết của đất, hồ sơ ghi nhận những dữ liệu hiện đạt của nền

đất đợc cơ quan thu thập dữ liệu phát biểu bằng văn bản, có sựphê duyệt dữ liệu chính thức của chủ đầu t

Nhà thầu phải kiểm tra kỹ mặt bằng để lờng hết mọi khó khănxảy ra trong quá trình thi công sau này Mọi sai lệch với điềukiện đấu thầu cần bàn bạc với chủ đầu t để có giải pháp thoả

đáng ngay trớc khi thi công

2.2 Chuẩn bị mặt bằng thi công:

Giao nhận mốc giới và cao trình cần tiến hành chu đáo, có sựchứng kiến và xác nhận của chính quyền địa phơng liên quan.Sau khi nhận địa giới cần xây dựng ngay rào chắn bảo vệ khuvực đợc giao

Mốc cao trình phải đợc thiết lập chính thức theo đúng yêu cầu

kỹ thuật và đợc rào chắn bảo vệ, để làm căn cứ thi công saunày

Cần sử lý ngay việc thoát nớc mặt bằng Việc thoát nớc mặt bằnggắn liền với các giải pháp tổng mặt bằng xây dựng giai đoạn thicông phần ngầm

Mọi điều kiện cung cấp kỹ thuật cho thi công nh cấp điện, nớc,phơng tiện thông tin phục vụ thi công đợc chuẩn bị trớc nhất Đầu

Trang 9

cung cấp kỹ thuật phải đợc chủ đầu t giao tại biên giới công trờng.Nếu nhà thầu nhận luôn cả khâu cung cấp này thì phần việcngoài địa giới thi công phải tiến hành trớc khi triển khai tổngmặt bằng thi công.

Công trình sử dụng cọc nhồi và cọc barrettes , tờng trong đấtthì trong thiết kế thi công, cần thiết kế thu hồi dung dịchkhoan bentonite với hai ý nghĩa đảm bảo vệ sinh công nghiệp vàkinh tế Tuỳ theo thiết kế trình tự thi công cọc nhồi và tờngbarrettes mà vạch hệ rãnh thu hồi dịch khoan cũng nh vị trí các

hố tách cát, máy tách cát và máy bơm dịch sử dụng lại

Gần cổng ra vào của phơng tiện vận chuyển cần làm hố thu nớc

đã thi công và cầu rửa gầm xe, rửa bánh xe ô tô chở đất trongquá trình thi công phần ngầm đảm bảo vệ sinh và an toàn đôthị Hố này tách biệt với hố thu hồi dịch khoan

Phải giữ cho mặt bằng thi công các giai đoạn ( kể cả thi côngphần ngầm) luôn khô ráo và gọn, sạch

2.3 Chuẩn bị và xây dựng kho bãi :

Kho bãi phải phù hợp với các yêu cầu bảo quản cũng nh gia công Kho, bãi vật t, thiết bị cần sắp xếp chu đáo, dễ nhập xuất hàngcũng nh an toàn, bảo quản tốt, chống mất mát, h hỏng Phần nềnkho, bãi cần cao ráo, không bị ngập úng khi ma to và dài ngày.Kho bãi phải bám lấy đờng, xá để thuận tiện chuyên chở

Bãi ngoài trời phải làm kê, đệm để hàng cất chứa không đặttrực tiếp lên nền Bãi vật liệu rời phải có nền tốt , không lún,không trộn với vật liệu cất chứa và thu hồi đợc hết vật liệu Khothoáng chỉ có mái mà không có tờng phải đảm bảo ma, nắnghắt, rọi vào trong làm biến đổi tính chất của vật liệu cất chứa.Kho chứa trong nhà, nhà phải thông thoáng, có sàn kê Sự sắpxếp sao cho hàng cất chứa dễ tìm, dễ bảo quản, nguyên tắc làhàng nhập trớc phải dẽ lấy ra sử dụng trớc Hệ thống bảo vệ đủchắc chắn, tin cậy, chống mất mát Cần lu ý đến những hàng

có thể tự cháy, hoặc cháy đợc do kích thích của nguồn do conngời gây ra để có giải pháp ngăn chặn cháy nổ đúng yêu cầu.Những hàng có chế độ bảo quản riêng phải tuân theo nhữngyêu cầu bảo vệ, cần có giải pháp cất chứa riêng

2.4 Chuẩn bị đờng thi công:

Trang 10

Tốt nhất là kết hợp đờng lâu dài với đờng thi công Nên làm nền

đờng lâu dài trớc để sử dụng trong quá trình thi công Sau nàykhi thi công xong, chỉ cần tu chỉnh phần nền chút ít và làm áo

đờng hoàn chỉnh sử dụng lâu dài

Cần chú ý khâu thoát nớc cho đờng thi công tránh hiện tợng lúnsụt cản trở trong quá trình thi công Không nên vì hà tiện chút

ít chi phí trong khâu thoát nớc nền đờng thi công mà gây cảntrở thi công và mất vệ sinh công nghiệp

Đờng lộ giao thông trong công trờng theo phơng ngang cũng nhphơng thẳng đứng cho mọi loại phơng tiện ( kể cả ngời đi bộ )cần đảm bảo chất lợng nền, điều kiện gắn kết để ổn địnhcũng nh chiều rộng ngang và các trang bị che chắn (lan can, lớichắn) đủ an toàn, đảm bảo vệ sinh công nghiệp và thuận tiệncho sử dụng

Các đờng cáp ( điện mạnh và điện yếu) , đờng ống ( cấp thải

n-ớc và năng lợng , khí các loại) đợc gọi chung là đờng kỹ thuật khicắt ngang đờng giao thông, phải bố trí lộ dẫn ở đủ độ cao antoàn nếu các đờng ấy đi trên không, nếu đờng kỹ thuật ấy đingầm thì phải bố trí đi trong ống và chôn đủ độ sâu Đờng lộ

kỹ thuật cần bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn chống tai nạn

Khi thiết kế đờng cho xe cộ phải kết hợp nghiên cứu đồng thời

hệ thống dẫn kỹ thuật để đảm bảo vận hành các hệ thống đợcthuận lợi và an toàn

2.5 Điều kiện vệ sinh và an toàn :

Công trờng cần bố trí khu toilet đảm bảo sạch sẽ và vệ sinh Khutoilet phải ở cuối gió và đủ cao ráo sạch sẽ, có nớc đáp ứng yêucầu cọ rửa thờng xuyên và có rãnh thoát nớc Đờng vào khu toiletphải dễ đi, trên mặt lát gạch hoặc láng vữa xi măng , không chỉ

để nền đất, trơn trợt khi trời ma Có chế độ đảm bảo vệ sinhhàng buổi lao động thể hiện văn minh công nghiệp

Trạm xá cấp cứu và bảo đảm sức khoẻ phải dễ tìm Mọi nơi trêncông trờng có thể nhìn thấy đợc vị trí trạm xá y tế Tại trạm xáphải có biển hiệu , cờ hiệu màu trắng có chữ thập đỏ giữa cờ,ban đêm phải có đèn báo hiệu Vị trí trạm y tế, cấp cứu phảigần đờng đi lại , tiện sử dụng ô tô cấp cứu khi cần thiết cũng nh

vi khí hậu môi trờng dễ chịu Không bố trí trạm xá gần căng tincũng nh nơi phát sinh bụi bậm, tiếng ồn Nên bố trí trạm xá gần

Trang 11

nơi trực an toàn lao động chung của công trờng Cần bố trí

điện thoại, trang bị bộ đàm dễ sử dụng

Mặt bằng khu vực thao tác của máy thi công nh cần trục , máy

đào, cần đợc rào chắn tạm thời bằng cọc kim loại có chăng dâythừng sơn vằn đỏ- trắng để giới hạn phạm vi di chuyển của ngờitrên mặt bằng cũng nh báo hiệu nguy hiểm Khu vực nổ mìn,khu vực phá dỡ phải có che chắn đặc biệt theo điều lệ an toànriêng

Quanh hố sâu phải có rào chắn để ngời không bị tụt ngã xuống

hố bất ngờ Đợc làm rào tha nhng thanh ngang của hàng rào phải

có ít nhất ba hàng ngang và phải sơn vằn đỏ - trắng đủ gâychú ý cho ngời qua lại Ban đêm phải có đèn báo hiệu khu vựcrào

Hết sức chú ý đến an toàn lao động khi thi công trên cao Phải

có lan can an toàn cho mọi vị trí thi công có khả năng rơi xuốngthấp Cần có lới che đỡ những nơi thi công mặt ngoài trên cao.Giáo mặt ngoài cần có lới bọc bên ngoài và có sàn đỡ, ngăn vậtliệu, rác rơi từ trên cao xuống thấp Sàn đỡ không thấp hơn vịtrí thi công quá 3 mét

2.6 Lán trại, văn phòng :

Cần bố trí tại văn phòng điều hành thi công đầy đủ phơng tiệnliên lạc đối nội và đối ngoại Cần trang bị điện thoại và máyfaximine, máy tăng âm và hệ loa thông báo ra hiện trờng

Tại văn phòng kỹ thuật thi công ngoài một bộ hồ sơ bản vẽ thicông đầy đủ để kỹ s, kỹ thuật tra cứu bất kỳ lúc nào phải có tủ

để lu trữ một bộ thiết kế và hồ sơ thi công đầy đủ chỉ để sửdụng đặc biệt do lệnh kỹ s trởng thi công Các tài liệu địa chấtcông trình và địa chất thuỷ văn ( làm theo TCXD 194:1997, Nhàcao tầng - Công tác khảo sát địa kỹ thuật ) phải bày ở chỗ màngời thi công có thể lấy để tham khảo bất kỳ lúc nào Dụng cụkiểm tra chất lợng bentonite cũng nh các dụng cụ kiểm tra đơngiản khác nh máy theodolites, niveleurs, thớc dây, thớc cuộn, nivô,quả dọi, thớc tầm chuẩn 2m, 4m, phải đầy đủ và sẵn sàng

sử dụng đợc

Phơng tiện liên lạc điện thoại, máy faximile, e-mail và máy tính

điện tử luôn luôn trong tình trạng sẵn sàng sử dụng đợc và cóngời trực ban Phơng tiện ra lệnh bằng tiếng nói ( micro-ampli-

Trang 12

loa - đài) luôn trong tình trạng vận hành đợc nhng phải hạn chế

sử dụng vì có thể gây sự không tập trung cho công việc củacông nhân Nên trang bị bộ đàm nội bộ để điều khiển từ trungtâm văn phòng kỹ thuật đến các kỹ s, đội trởng thi công ở các

vị trí trên khắp công trờng

Kỹ thuật đo đạc kỹ thuật phục vụ thi công và nghiệm thu tuântheo TCXD 203:1997, Nhà cao tầng - Kĩ thuật đo đạc phục vụcông tác thi công

Chơng III

Thi công phần ngầm.

Trong điều kiện xây chen tại Hà nội, thành phố Hồ ChíMinh, nên thi công cọc khoan nhồi hoặc tờng barrette trớc khi

đào đất làm đài và tầng hầm nếu có

3.1 Thi công cọc khoan nhồi:

3.1.1 Điều chung:

Thi công cọc khoan nhồi tuân theo TCXD 197:1997, Nhà caotầng - Thi công cọc khoan nhồi TCXD 196:1997, Nhà cao tầng -Công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lợng cọc khoan nhồi TCXD206:1998 Cọc khoan nhồi - Yêu cầu về chất lợng thi công

Thi công cọc khoan nhồi còn tuân thủ các yêu cầu ghi trong

bộ hồ sơ mời thầu của công trình Những điều ghi trong giáotrình này đợc coi nh lời khuyên quan trọng cần đợc các bên chủ

đầu t, bên thi công và kiểm tra chất lợng tham khảo , nếu chấpnhận sẽ đợc coi là điều kiện hợp đồng

Cần làm tốt công tác chuẩn bị trớc khi thi công Mặt cắt

địa tầng phải treo tại phòng kỹ thuật và hồ sơ điạ chất đợc đểliền kề Cứ khoan đợc 2m sâu cho mỗi cọc kỹ s phải đối chiếu

Trang 13

giữa lớp đất thực tế và địa tầng do khảo sát cung cấp Khi cókhác biệt phải thông báo cho đại diện kỹ thuật của chủ đầu t

Việc ghi chép quá trình thi công cần đợc thực hiện nghiêmtúc theo qui định và bảng biểu trong TCXD 197:1997, Nhà caotầng - Thi công cọc khoan nhồi

3.1.2 Trình tự hợp lý tiến hành khoan nhồi nh sau:

(1) Tiến hành các công tác chuẩn bị nh làm hệ rãnh và hốthu hồi dịch khoan Chế tạo dịch khoan Đặt ống dẫn dịch khoantới hố đào

(2) Quy định sơ đồ di chuyển máy đào theo trình tựcác cọc nhằm tuân thủ nguyên tắc kỹ thuật và sự hợp lý trong dichuyển máy

(3) Định vị lỗ khoan ( nên sử dụng dỡng bê tông cốt thép ).(4) Khoan mồi khoảng 1 mét đầu

đạt thời gian nhanh nhất Cũng cần chú ý đến các công trìnhlân cận, chiếu cố đến các yêu cầu về sử dụng và đảm bảo antoàn cho các công trình này

Trang 14

3.1.4 Công tác định vị

Hệ thống mốc chuẩn đợc vạch vào nơi không dịch chuyểnqua quá trình thi công, đợc sử dụng thờng xuyên để kiểm tratrong thời gian thi công

Nên làm dỡng định vị miệng lỗ khoan bằng tấm bê tông cốtthép ghép hai nửa ôm ngoài ống vách Tấm này đợc tháo ra sửdụng cho lỗ khoan khác khi đã khoan đợc sâu đến hết tầm ốngvách

3.1.5 Nguyên tắc chính về thiết bị thi công

Việc chọn máy khoan nhồi phụ thuộc đờng kính, độ sâucọc và tính chất các lớp đất theo độ sâu Cần lựa chọn côngsuất máy lớn hơn sức làm việc thực tế xấp xỉ 20%

Máy móc cần đợc kiểm tra kỹ mọi bộ phận ( bộ phận phát

động lực, truyền động, dây cáp, chốt khớp nối, gàu ) trớc khitiến hành công tác khoan

Những máy phụ trợ cho thi công cọc nhồi nh máy khuấy trộnbentonite, máy tách cát khi phải thu hồi bentonite, máy nén khi

để xục rửa hố khoan phải đợc kiểm tra để vận hành tốt trớc khitiến hành một lỗ khoan

3.1.6 Giữ thành vách và thổi rửa khi khoan đủ độ sâu

Đối với lớp đất trên cùng đợc gọi là lớp mặt , sử dụng vách bằng ốngcuốn bằng tôn có chiều dày tôn là 8 ~ 20 mm Đờng kính trongống tôn này bằng đờng kính cọc ống vách này để lại trong đấtkhi cọc thi công sát ngay nhà lân cận kề sát Nếu cọc xa nhà lâncận kề sát thì nên rút lên sử dụng cho cọc thi công tiếp Nếu rútlên thì thời điểm rút ống là 15 phút sau khi đổ bê tông xong.Nếu để chậm sau 2 giờ sẽ gặp khó khăn do hình thành lực bámdính giữa bê tông cọc và vách này

Dung dịch giữ thành khi đào qua ống vách tôn có thể sửdụng một trong hai thứ sau: dung dịch bùn bentonite hoặc dịchkhoan supermud Khi sử dụng cần đọc kỹ hớng dẫn sử dụng củatừng loại theo hồ sơ bán hàng

* Sử dụng dung dịch khoan bentonite:

Nên chế sẵn dung dịch khoan đủ dùng cho một ngày côngtác nếu dùng bentonite Sử dụng bentonite cần có bể khuấy trộn

Trang 15

bentonite và có silô chứa Lợng chứa tại hiện trờng nên khoảng sửdụng cho 3 đến 4 cọc nếu khả năng thi công đợc 3 ~ 4 cọc.

Dung dịch đợc trộn trong một bể có dung tích khoảng 10

m3 rồi bơm lên silo chứa Cần đảm bảo nguồn nớc đủ cấp choviệc chế tạo dung dịch Tại bể trộn bố trí máy khuấy để tạo đợcdung dịch đồng đều Nếu thu hồi dịch khoan nên làm giàudịch khoan dùng lại bằng cách bơm bentonite thu hồi vào bể trộn

và cho thêm bentonite cho đạt các chỉ tiêu

Điều 2.6 của TCXD 197:1997 nêu các yêu cầu của dịchkhoan

* Sử dụng dung dịch khoan SuperMud:

Việc sử dụng chất SuperMud để làm dung dịch khoan là

đáng khuyến khích Liều lợng sử dụng là 1/800 ( supermud/ nớc).SuperMud là dạng chất dẻo trắng, hơi nhão hoà tan trong nớc.SuperMud tạo lớp vỏ siêu mỏng giữ thành vách

SuperMud không chứa các thành phần hoá gây ô nhiễm môitrờng E.P.A

SuperMud không bền, bị phân huỷ sau 8 giờ sau khi tiếpxúc với Chlorine, Calcium

Không cần có biện pháp phòng hộ lao động đặc biệt

Có thể hoà trực tiếp SuperMud vào nớc không cần khuấynhiều hoặc chỉ cần cho nớc chảy qua SuperMud, không tốn silôchứa Nớc thải trong hố khoan ra thờng ít khi thu hồi và có thể xảtrực tiếp vào cống công cộng vì chứa cặn bùn không đáng kể

Sử dụng SuperMud chi phí cho khâu dịch khoan thờng nhỏhơn sử dụng bentonite

Để tạo áp lực đẩy ngợc từ trong hố khoan ép ra thành váchkhông cho xập thành, cần cung cấp dịch khoan giữ cho caotrình của mặt dung dịch trong lỗ khoan cao hơn mức nớc ngầmtĩnh ở đất bên ngoài tối thiểu là 1,5 mét Thờng nên ở mức caohơn là 3 mét

Khi khoan đến độ sâu thiết kế cần kiểm tra độ sâu chochính xác và lấy mẫu dung dịch bentonite tại đáy lỗ khoan đểkiểm tra hàm lợng cát Sau khi ngừng khoan 30 phút, dùng gầu

đáy thoải vét cát lắng đọng

Sau đó tiến hành thổi rửa

Trang 16

+ Thội gian thọi rứa : tõi thièu 30 phợt , trừốc khi thọi rứa phăikièm tra cŸc ẵ´c trừng cða bùn bentonit theo cŸc chì tiÅu ẵơ nÅu Tùy tệnh hệnh cŸc thỏng sõ kièm tra nĂy mĂ dỳ bŸo thội gian thọirứa Phăi thọi rứa ẵặn khi ẵt cŸc ẵ´c trừng yÅu cãu

+ Chợ ỷ , trong thội gian thọi rứa phăi bọ sung liÅn tũc dungdÙch bùn từỗi cho ẵð sõ bùn lạn cŸt vĂ mùn khoan bÙ quŸ trệnhthọi ẵáy ho´c hợt ra Chiậu cao cða m´t trÅn lốp dung dÙch bùnphăi cao hỗn mửc nừốc ngãm ọn ẵÙnh cða khu vỳc hõ khoanlĂ 1,5 mắt Nặu khỏng ẵð ẵổ cao nĂy cĩ khă n¯ng xºp thĂnhvŸch hõ khoan do Ÿp lỳc ẵảt vĂ nừốc bÅn ngoĂi hõ gày ra Nặukhỏng băo ẵăm dung tràng cða bùn từỗi nhừ yÅu cãu củng gày raxºp vŸch hõ khoan do ẵiậu kiẻn Ÿp lỳc bÅn ngoĂi hõ

Vậ ẵổ sàu ẵŸy càc khoan nhói : do ngừội thiặt kặ chì

ẵÙnh Thỏng thừộng ẵŸy càc nÅn ẵ´t trong lốp cŸt to ht cĩ hĂmlừỡng sịi cuổi kẽch thừốc ht trÅn 10 mm lốn hỗn 20% tữ 1,5 ẵặn

bổ sung bentonite Bentonite loãng quá cũng gây xập vách

Nhiều khi khoan cha đến độ sâu thiết kế gặp phải thấukính bùn hay thấu kính cuội sỏi mật độ dày đặc hoặc cỡ hạt lớn( hiện tợng trầm tích đáy ao hồ xa) Khi gặp túi bùn cần sử dụngdung dịch khoan có mật độ lớn thêm để khoan qua Khi gặpcuội sỏi dày đặc hoặc đờng kính hạt lớn cần đổi gàu khoan.Gàu thùng không thích hợp với đờng kính cuội sỏi có cỡ hạt bằng1/2 chiều rộng khe hở nạo đất Trờng hợp này phải dùng gàu xoắn(augerflight) hoặc dùng mũi khoan đờng kính nhỏ đục qua lớpcuội sỏi

3.1.7 Cỏng nghẻ l°p cõt thắp :

Cõt thắp trong càc khoan nhói sàu ẽt ỷ nghỉa chÙu tăimĂ chì cĩ tẽnh chảt cảu to Tùy ngừội thiặt kặ quy ẵÙnh nhừngthừộng thắp ẽt khi lĂm ẵð chiậu sàu cða càc Thanh thắp liậnhiẻn nay chặ to dĂi 11,7 mắt nÅn cõt thắp cða càc khoan nhóihay chàn lĂ bổi sõ cða 11 mắt

Cõt thắp ẵừỡc khuyặch ẵi thĂnh lóng tững ẵon 11,7 mắt Khi ẵừỡc phắp sÁ thă xuỏng hõ khoan tững lóng Lóng dừối nõivối lóng trÅn theo cŸch buổc khi ẵơ thă lóng dừối gãn hặt chiậu

Trang 17

dĂi , ngŸng thanh ẵở tỹ lÅn vŸch chõng lùa qua lóng ẵơ buổc ẵènõi thắp Sau ẵĩ thă tiặp ToĂn bổ lóng thắp ẵừỡc mĩc treovĂo miẻng vŸch chõng b±ng 3 sỡi 16 vĂ nhựng sỡi nĂy dùng hóquang ẵiẻn c°t ẵi trừốc khi lảy vŸch lÅn

Thắp dàc cða lóng thắp hay dùng 25 ~ 28 , cŸc thanhdàc cŸch nhau 150 ~ 200 mm ‡ai cĩ thè víng trín hay xo°n

‡ừộng kẽnh thắp ẵai hay dùng 10 ~ 12

Khi dùng máy LEFFER để khoan, phải treo lồng thép vàomóc cẩu của máy đào Khi tháo ống vỏ kiêm mũi đào để choống ra sau khi đổ bê tông phải tháo móc treo cốt thép, sau đólại phải móc treo lại khi xoay rút những đoạn ống tiếp trục Nếuthép tỳ xuống đáy hố khoan, phải có tín hiệu theo dõi sự cómặt của cốt thép tại vị trí Nếu thấy thép có khả năng bị chìm,phải treo giữ ngay

ớc ( loại R4 của Sika với tỷ lệ #0,8 ~ 1% ) đề phòng quá trình vậnchuyển bị kéo dài cũng nh chờ đợi tuyến thi công tại công trờng

‡ổ sũt cða bÅ tỏng thừộng chàn tữ 120 mm ẵặn 160 mm

ẵè ẵŸp ửng ẵiậu kiẻn thi cỏng ( workability ) Nặu khỏng ẵð ẵổsũt theo yÅu cãu mĂ lừỡng nừốc ẵơ vừỡt qua mửc cho phắp phăidùng phũ gia hĩa dÀo Khỏng nÅn ẵè ẵổ sũt quŸ lốn ( quŸ 160

mm ) sÁ ănh hừờng ẵặn chảt lừỡng bÅ tỏng

(i) Thiặt bÙ sứ dũng cho cỏng tŸc bÅ tỏng :

- BÅtỏng chặ trổn s³n chờ ẵặn b±ng xe chuyÅn dũng ;

- ống dạn bÅ tỏng tữ phÍu ẵọ xuõng ẵổ sàu yÅu cãu ;

- PhÍu hửng bÅ tỏng tữ xe ẵọ nõi vối õng dạn ;

- GiŸ ẵở õng vĂ phÍu GiŸ nĂy ẵơ mỏ tă ờ trÅn

(ii) CŸc yÅu cãu ẵọ bÅ tỏng :

- Bê tông đến cổng công trờng đợc ngăn lại để kiểm tra :phẩm chất chung qua quan sát bằng mắt Kiểm tra độ sụt hìnhcôn Abrams và đúc mẫu để kiểm tra phá huỷ mẫu khi đếntuổi

Trang 18

- ống dạn bÅ tỏng ẵừỡc nợt b±ng bao tăi chứa vữa dẻo ximăngcát 1:3 ho´c nợt b±ng tợi nylỏng chửa ht bàt xõp ẵè trŸnh sỳ tonÅn nhựng tợi khẽ trong bÅ tỏng lợc ẵọ ban ẵãu Nợt nĂy sÁ bÙ bÅtỏng ẵáy ra khi ẵọ

- Miẻng dừối cða õng dạn bÅ tỏng luỏn ngºp trong bÅ tỏng tõithièu lĂ 1 mắt nhừng khỏng nÅn sàu hỗn 3 mắt

- Khi ẵọ bÅ tỏng , bÅ tỏng ẵừỡc ẵừa xuõng sàu trong língkhõi bÅ tỏng, qua miẻng õng sÁ trĂn ra chung quanh , nàng phãn

bÅ tỏng ẵặn lợc ẵãu lÅn trÅn , bÅ tỏng ẵừỡc nàng tữ ẵŸy lÅntrÅn Nhừ thặ , chì cĩ mổt lốp trÅn cùng cða bÅ tỏng tiặp xợcvối nừốc , cín bÅ tỏng giự nguyÅn chảt lừỡng nhừ khi chặ to

- Phám cảp cða bÅ tỏng tõi thièu lĂ C 25 ( từỗng ẵừỗng mŸc

300 thẽ nghiẻm theo mạu lºp phừỗng )

- BÅ tỏng phăi ẵọ ẵặn ẵð ẵổ cao Khi rĩt mÀ cuõi cùng ,lợc nàng rợt vŸch ẵừỡc 1,5 mắt nÅn ẵọ thÅm bÅ tỏng ẵè bù vĂochồ bÅ tỏng chăy lan vĂo nhựng hõc quanh vŸch ẵừỡc to nÅn, nặu

cĩ , khi khoan sàu Cần đổ cho bê tông trào khỏi ống váchkhoảng 20 ~ 30 cm vì đây là lớp bê tông tiếp xúc với bentonite

sợ rằng chất lợng xấu

3.2 Kiểm tra trong quá trình thi công cọc khoan nhồi :

Các đặc trng kỹ thuật dùng kiểm tra các khâu trong quátrình thi công cọc nhồi và cọc, tờng barrette chủ yếu nh sau:(1) ‡´c trừng ẵÙnh vÙ cða càc vĂ kièm tra :

* Đặc trng:

-VÙ trẽ càc c¯n cử vĂo hẻ trũc cỏng trệnh vĂ hẻ trũc gõc

- Cao trệnh m´t hõ khoan

- Cao trệnh m´t ẵảt ti nỗi cĩ hõ khoan

- Cao trệnh ẵŸy hõ khoan

- ‡ừộng kẽnh hõ khoan ho´c sÁ lĂ ẵừộng kẽnh càc

- ‡ổ nghiÅng lỷ thuyặt cða càc ‡ổ nghiÅng thỳc tặ

Trang 19

- ChiËu sµu lå khoan lû thuyÆt , chiËu sµu thúc tÆ

- ChiËu d¡i âng vŸch

- Cao trÖnh ½×nh v¡ chµn âng vŸch

* KiÌm tra :

‡o ½c b±ng thõèc v¡ mŸy ½o ½c

Ph¨i thúc hiÎn nghiÅm tîc quy phm ½o kÏch thõèc hÖnh hàcv¡ dung sai khi ½o kiÌm

(3) ‡´c trõng ½Ùa ch¶t cáng trÖnh :

* ‡´c trõng :

-Cö 2 m theo chiËu sµu cða hâ khoan li quan s¸t thùc tÕ vµ

má t¨ loi ½¶t g´p ph¨i khi khoan ½Ì ½âi chiÆu vèi t¡i liÎu ½Ùach¶t cáng trÖnh ½õìc cç quan kh¨o sŸt ½Ùa ch¶t bŸo tháng quam´t c°t lå khoan th¯m dÝ ê lµn cºn

Ph¨i ½¨m b¨o tÏnh trung thúc khi quan sŸt Khi th¶y khŸc vèit¡i liÎu kh¨o sŸt ph¨i bŸo ngay cho bÅn thiÆt kÆ v¡ bÅn tõ v¶nkiÌm ½Ùnh ½Ì cÜ gi¨i phŸp sø lû ngay

- CŸc chi tiÆt chán ng·m cho kÆt c¶u ho´c cáng viÎc tiÆptheo : chi tiÆt ½Ì sau h¡n , mÜc s°t , chµn bu láng , âng quan sŸtkhi dïng kiÓm tra siÅu µm , dïng kiÓm tra phÜng x (carrota )

Trang 20

- L¶y m¹u kiÌm tra ch¶t lõìng bÅ táng ½¬ hÜa cöng

- KiÌm tra viÎc ½ä bÅ táng ( chiËu cao ½ä , cât ½×nh càc ,chiËu d¡i càc trõèc ho¡n thiÎn , khâi lõìng lû thuyÆt tõçng öng ,khâi lõìng thúc tÆ , ½æ dõ giùa thúc tÆ v¡ lû thuyÆt )

- ‡õéng cong ½ä bÅ táng ( quan hÎ khâi lõìng - chiËu cao ½ä

kÌ t÷ ½Ÿy càc trê lÅn )

* KiÌm tra :

Chöng ch× vË vºt liÎu cða nçi cung c¶p bÅ táng

ThiÆt kÆ th¡nh ph·n bÅ táng cÜ sú thÞa thuºn cða bÅn kþthuºt kiÌm tra ch¶t lõìng

‡æ sòt cða bÅ táng

CŸch l¶y m¹u v¡ quŸ trÖnh l¶y m¹u

KiÌm tra gi¶y giao h¡ng ( tÏch kÅ giao h¡ng )

Biªn b¶n chöng kiÆn viÎc ¾p m¹u

Trang 21

3.3 Công nghệ kiểm tra chất lợng cọc nhồi chủ yếu nh sau:

Các yếu tố chủ yếu ảnh hởng chất lợng cọc nhồi

* Điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn

* Trang thiết bị thi công

* Thử cọc kiểu phân tích động lực (PDA)

Kiểm tra chất lợng cọc:

* Khoan lấy mẫu

* Thí nghiệm cọc toàn vẹn (PIT) hoặc

âm dội (PET)

* Thí nghiệm siêu

âm, vô

tuyến, phóng xạ, hiệu

Trang 22

Việc kiểm tra kỹ chất lợng thi công từng công đoạn sẽ làmgiảm đợc các khuyết tật của sản phẩm cuối cùng của cọc nhồi.

Công đoạn đổ bê tông khi đáy hố khoan còn bùn lắng

đọng, rút ống nhanh làm cho chất lợng bê tông không đồng đều,

bị túi bùn trong thân cọc Có khi để thân cọc bị đứt đoạn

Công đoạn rút ống vách có thể làm cho cọc bị nhấc lên một

đoạn cọc bị thắt tiết diện

Những khuyết tật này trong quá trình thi công có thể giảmthiểu đến tối đa nhờ khâu kiểm tra chất lợng đợc tiến hành

đúng thời điểm, nghiêm túc và theo đúng trình tự kỹ thuật, sửdụng phơng tiện kiểm tra đảm bảo chuẩn xác

Kiểm tra chất lợng sau khi thi công nhằm khẳng định lạisức chịu tải đã tính toán phù hợp với dự báo khi thiết kế Kiểm trachất lợng cọc sau khi thi công là cách làm thụ động nhng cầnthiết Có thể kiểm tra lại không chỉ chất lợng chịu tải của nền

mà còn cả chất lợng bê tông của bản thân cọc nữa

Kiểm tra trớc khi thi công:

(i) Cần lập phơng án thi công tỷ mỷ, trong đó ấn định chỉtiêu kỹ thuật phải đạt và các bớc cần kiểm tra cũng nh sự chuẩn

bị công cụ kiểm tra Những công cụ kiểm tra đã đợc cơ quankiểm định đã kiểm và đang còn thời hạn sử dụng Nhất thiếtphải để thờng trực những dụng cụ kiểm tra chất lợng này kề vớinơi thi công và luôn luôn trong tình trạng sãn sàng phục vụ Ph-

ơng án thi công này phải đợc t vấn giám sát chất lợng thoả thuận

và kỹ s đại diện chủ đầu t là chủ nhiệm dự án đồng ý

Trang 23

( ii) Cần có tài liệu địa chất công trình do bên khoan thăm

dò đã cung cấp cho thiết kế để ngay tại nơi thi công sẽ dùng đốichiếu với thực tế khoan

(iii) Kiểm tra tình trạng vận hành của máy thi công, dâycáp, dây cẩu, bộ phận truyền lực, thiết bị hãm, các phụ tùng máykhoan nh bắp chuột, gàu, răng gàu, các máy phụ trợ phục vụkhâu bùn khoan, khâu lọc cát nh máy bơm khuấy bùn, máy táchcát, sàng cát

(iv) Kiểm tra lới định vị công trình và từng cọc Kiểm tracác mốc khống chế nằm trong và ngoài công trình, kể cả cácmốc khống chế nằm ngoài công trờng Những máy đo đạc phải

đợc kiểm định và thời hạn đợc sử dụng đang còn hiệu lực Ngờitiến hành các công tác về xác định các đặc trng hình học củacông trình phải là ngời đơc phép hành nghề và có chứng chỉ

Kiểm tra trong khi thi công:

Ngoài những điều nêu trong phần 3.2 trên, qá trình thicông cần kiểm tra chặt chẽ từng công đoạn đã yêu cầu kiểm tra:(i) Kiểm tra chất lợng kích thớc hình học Những số liệu cần đợckhẳng định: vị trí từng cọc theo hai trục vuông góc do bản vẽthi công xác định Việc kiểm tra dựa vào hệ thống trục gốctrong và ngoài công trờng Kiểm tra các cao trình: mặt đấtthiên nhiên quanh cọc, cao trình mặt trên ống vách Độ thẳng

đứng của ống vách hoặc độ nghiêng cần thiết nếu đợc thiết kếcũng cần kiểm tra Biện pháp kiểm tra độ thẳng đứng hay độnghiêng này đã giải trình và đợc kỹ s đại diện chủ đầu t duyệt.Ngời kiểm tra phải có chứng chỉ hành nghề đo đạc

(ii) Kiểm tra các đặc trng của địa chất công trình và thuỷ văn

Cứ khoan đợc 2 mét cần kiểm tra loại đất ở vị trí thực địa có

đúng khớp với báo cáo địa chất của bên khảo sát đã lập trớc đâykhông Cần ghi chép theo thực tế và nhận xét những điều khácnhau, trình bên kỹ s đại diện chủ đầu t để cùng thiết kế quyết

định những điều chỉnh nếu cần thiết Đã có công trình ngaytại Hà nội vào cuối năm 1994, khi quyết định ngừng khoan đểlàm tiếp các khâu sau không đối chiếu với mặt cắt địa chấtcũng nh ngời quyết định không am tờng về địa chất nên đãphải bỏ hai cọc đã đợc đổ bê tông không đảm bảo độ sâu vàkết quả ép tĩnh thử tải chỉ đạt 150% tải tính toán cọc đã hỏng

Trang 24

(iii) Kiểm tra dung dịch khoan trớc khi cấp dung dịch vào hốkhoan, khi khoan đủ độ sâu và khi xục rửa làm sạch hố khoanxong

(iv) Kiểm tra cốt thép trớc khi thả xuống hố khoan Các chỉ tiêuphải kiểm tra là đờng kính thanh, độ dài thanh chủ, khoảngcách giữa các thanh, độ sạch dầu mỡ

(v) Kiểm tra đáy hố khoan: Chiều sâu hố khoan đợc đo hai lần,ngay sau khi vừa đạt độ sâu thiết kế và sau khi để lắng vàvét lại Sau khi thả cốt thép và thả ống trémie, trớc lúc đổ bêtông nên kiểm tra để xác định lớp cặn lắng Nếu cần có thểlấy thép lên, lấy ống trémie lên để vét tiếp cho đạt độ sạch đáy

hố Để đáy hố không sạch sẽ gây ra độ lún d quá mức cho phép.(vi) Kiểm tra các khâu của bê tông trớc khi đổ vào hố Các chỉtiêu kiểm tra là chất lợng vật liệu thành phần của bê tông baogồm cốt liệu, xi măng, nớc, chất phụ gia, cấp phối Đến công tr-ờng tiếp tục kiểm tra độ sụt Abram's, đúc mẫu để kiểm tra sốhiệu, sơ bộ đánh giá thời gian sơ ninh

(vii) Các khâu cần kiểm tra khác nh nguồn cấp điện năng khi thicông, kiểm tra sự liên lạc trong quá trình cung ứng bê tông, kiểmtra độ thông của máng , mơng đón dung dịch trào từ hố khi đổ

ơng pháp biến dạng nhỏ PIT và phơng pháp siêu âm

Những phơng án có thể sử dụng do chủ nhiệm dự án quyết

Trang 25

tĩnh đợc thực hiện nhiều nhất nên chủ yếu đề cập ở đây lànén tĩnh.

Có thể chọn một trong hai qui trình nén tĩnh chủ yếu đợc

sử dụng là qui trình tải trọng không đổi ( Maintained Load, ML )

và qui trình tốc độ dịch chuyển không đổi ( Constant Rate ofPenetration, CRP )

Qui trình nén với tải trọng không đổi (ML) cho ta đánh giákhả năng chịu tải của cọc và độ lún cuả cọc theo thời gian Thínghiệm này đòi hỏi nhiều thời gian, kéo dài thời gian tới vàingày

Qui trình nén với tốc độ dịch chuyển không đổi ( CRP) ờng chỉ dùng đánh giá khả năng chịu tải giới hạn của cọc, thờngchỉ cần 3 đến 5 giờ

th-Nhìn chung tiêu chuẩn thí nghiệm nén tĩnh của nhiều nớctrên thế giới ít khác biệt Ta có thể so sánh tiêu chuẩn ASTM1143-81 ( Hoa kỳ), BS 2004 ( Anh) và TCXD 196-1997 nh sau:

Qui trình nén chậm với tải trọng không đổi

thời gian giữ

tải của cấp

200%Qavà

12 t 24h

50%Qa

150%Qa~200

%Qa 25%Qa 0,10mm/

h100%Qa,150%Qa với t  6h 25%Qa

200%Qa 25%Qmax

0,10mm/h

(100%&200%

)Qa = 24h 25%Qmax

Cha có qui

định cho loại thửkiểu này

Trang 26

đất rời

Đạt tải trọnggiới hạn đã

định trớc

Chuyển dịch

đạt 15%D

Đạt tải trọnggiới hạn đã

định trớcChuyển dịchtăng trong khilực khôngtăng hoặcgiảm trongkhoảng

10mmChuyển dịch

đạt 10%DGhi chú: Qa = khả năng chịu tải cho phép của cọc

Về đối trọng gia tải, có thể sử dụng vật nặng chất tải nhngcũng có thể sử dụng neo xuống đất Tuỳ điều kiện thực tế cụthể mà quyết định cách tạo đối trọng Với sức neo khá lớn nên khi

sử dụng biện pháp neo cần hết sức thận trọng

Đại bộ phận các công trình thử tải tĩnh dùng cách chất vậtnặng làm đối trọng Cho đến nay, chỉ có một công trình dùngphơng pháp neo để thử tải đó là công trình Grand HanoiLakeview Hotel ở số 28 đờng Thanh niên do Công ty Kinsun ( Tháilan) thuộc tập đoàn B&B thực hiện

Do chúng ta cha có qui phạm định ra chất lợng cọc khi thửxong nên cần bàn bạc thống nhất trớc với chủ đầu t để xác địnhcác tiêu chí chất lợng trớc khi thi công

Phơng pháp gia tải tĩnh kiểu Osterberrg:

Phơng pháp này khá mới với thế giới và nớc ta Nguyên tắccủa phơng pháp là đổ một lớp bê tông đủ dày dới đáy rồi thả hệhộp kích ( O-cell ) xuống đó, sau đó lại đổ tiếp phần cọc trên

Hệ điều khiển và ghi chép từ trên mặt đất Sử dụng phơngpháp này có thể thí nghiệm riêng biệt hoặc đồng thời hai chỉtiêu là sức chịu mũi cọc và lực ma sát bên của cọc Tải thínghiệm có thể đạt đợc từ 60 tấn đến 18000 tấn Thời gian thínghiệm nhanh thì chỉ cần 24 giờ, nếu yêu cầu cũng chỉ hết tối

đa là 3 ngày Độ sâu đặt trang thiết bị thí nghiệm trong móng

Trang 27

có thể tới trên 60 mét Sau khi thử xong, bơm bê tông xuống lấp

hệ kích cho cọc đợc liên tục

(Tiến sĩ Jorj O Osterberg là chuyên gia địa kỹ thuật có têntuổi, hiện sống tại Hoa kỳ Ông hiện nay ( 1998 ) về hu nhng làgiáo s danh dự của Northwestern University, Viện sĩ Viện Hànlâm Kỹ thuật, 1985 là giảng viên trờng Tersaghi, năm 1988 làthành viên Viện nền móng sâu Năm 1994 phơng pháp thử tĩnhOsterberg ra đời với tên O-Cell , đợc cấp chứng chỉ NOVA Chứngchỉ NOVA là dạng đợc coi nh giải Nobel về xây dựng của Hoa kỳ

Phơng pháp thử tĩnh O-Cell có thể dùng thử tải cọc nhồi ,cọc đóng, tờng barettes, thí nghiệm tải ở hông cọc, thí nghiệm

ở cọc làm kiểu gầu xoay ( Auger Cast Piles )

Nớc ta đã có một số công trình sử dụng phơng pháp thử tảitĩnh kiểu Osterberg Tại Hà nội có công trình ThápVietcombank , tại Nam bộ có công trình cầu Bắc Mỹ thuận đã sửdụng cách thử cọc kiểu này)

(ii) Phơng pháp khoan lấy mẫu ở lõi cọc:

Dùng máy khoan đá để khoan vào cọc, có thể lấy mẫu bêtông theo đờng kính 50~150 mm, dọc suốt độ sâu dự địnhkhoan

Nếu đờng kính cọc lớn, có thể phải khoan đến 3 lỗ nằmtrên cùng một tiết diện ngang mới tạm có khái niệm về chất lợng

định cọc có khuyết tật Phơng pháp này kết hợp kiểm tra chínhxác hoá và sử dụng ngay lỗ khoan để bơm phụt xi măng cứuchữa những đoạn hỏng

Phơng pháp này đòi hỏi thời gian khoan lấy mẫu lâu, quátrình khoan cũng phức tạp nh phải dùng bentonite để tống mạtkhoan lên bờ, phải lấy mẫu nh khoan thăm dò đá và tốc độkhoan không nhanh lắm Phơng pháp này có u điểm là có thểnhận dạng đợc ngay chất lợng mà chủ yếu là độ chắc đặc của

bê tông Nếu đem mẫu thử nén phá huỷ mẫu thì có kết quả sứcchịu của mẫu Tuy phơng pháp phức tạp và tốn kém nhng nhiềunhà đầu t vẫn chỉ định phơng pháp này

Trang 28

(iii) Phơng pháp siêu âm:

Phơng pháp thử là dạng kỹ thuật đánh giá kết cấu khôngphá huỷ mẫu thử ( Non-destructive evaluation, NDE ) Khi thửkhông làm h hỏng kết cấu, không làm thay đổi bất kỳ tính chấtcơ học nào của mẫu Phơng pháp đợc Châu Âu và Hoa kỳ sửdụng khá phổ biến Cách thử thông dụng là quét siêu âm theotiết diện ngang thân cọc Tuỳ đờng kính cọc lớn hay nhỏ mà bốtrí các lỗ dọc theo thân cọc trớc khi đổ bê tông Lỗ dọc này có

đờng kính trong xấp xỉ 60 mm vỏ lỗ là ống nhựa hay ống thép

Có khi ngời ta khoan tạo lỗ nh phơng pháp kiểm tra theo khoan lỗnói trên, nêu không để lỗ trớc

Đầu thu phát có hai kiểu: kiểu đầu thu riêng và đầu phátriêng, kiểu đầu thu và phát gắn liền nhau

Nếu đờng kính cọc là 600 mm thì chỉ cần bố trí hai lỗdọc theo thân cọc đối xứng qua tâm cọc và nằm sát cốt đai.Nếu đờng kính 800 mm nên bố trí 3 lỗ Đờng kính 1000 mm, bốtrí 4 lỗ Khi thử, thả đầu phát siêu âm xuống một lỗ và đầu thu

ở lỗ khác Đờng quét để kiểm tra chất lợng sẽ là đờng nối giữa

đầu phát và đầu thu Quá trình thả đầu phát và đầu thu cần

đảm bảo hai đầu này xuống cùng một tốc độ và luôn luôn nằm ởcùng độ sâu so với mặt trên của cọc

Qui phạm của nhiều nớc qui định thí nghiệm kiểm tra chấtlợng cọc bê tông bằng phơng pháp không phá huỷ phải làm cho10% số cọc

(iv) Phơng pháp thử bằng phóng xạ ( Carota ):

Phơng pháp này là một phơng pháp đánh giá không phá huỷmẫu thử ( NDE- non destructive evaluation ) nh phơng pháp siêu

âm Cách trang bị để thí nghiệm không khác gì phơng phápsiêu âm Điều khác là thay cho đầu thu và đầu phát siêu âm là

đầu thu và phát phóng xạ Nớc ta đã sản xuất loại trang bị này

do một cơ sở của quân đội tiến hành

Giống nh phơng pháp siêu âm, kết quả đọc biểu đồ thuphóng xạ có thể biết đợc nơi và mức độ của khuyết tật trongcọc

(v) Phơng pháp đo âm dội:

Trang 29

Phơng pháp này thí nghiệm kiểm tra không phá huỷ mẫu

để biết chất lợng cọc , cọc nhồi, cọc barrettes Nguyên lý là sửdụng hiện tợng âm dội ( Pile Echo Tester, PET ) Nguyên tắc hoạt

động của phơng pháp là gõ bằng một búa 300 gam vào đầucọc, một thiết bị ghi gắn ngay trên đầu cọc ấy cho phép ghihiệu ứng âm dội và máy tính sử lý cho kết quả về nhận địnhchất lợng cọc

Máy tính sử dụng để sử lý kết quả ghi đợc về âm dội là máytính cá nhân tiêu chuẩn ( standard PC ) , sử dụng phần cứng bổsung tối thiểu, mọi tín hiệu thu nhận và sử lý qua phầm mềm

mà phần mềm này có thể nâng cấp nhanh chóng, tiện lợi ngaycả khi liên hệ bằng e-mail với trung tâm GeocomP Phầm mềmdựa vào cơ sở Windows theo chuẩn vận hành hiện đại, đợcnghiên cứu phù hợp với sự hợp lý tối đa về công thái học(ergonomic)

Một ngời làm đợc các thí nghiệm về âm dội với năng suất

300 cọc một ngày

Khi cần thiết nên tiếp xúc với http://ww.piletest.com/PET.HTM

ta có thể đọc đợc kết quả chuẩn mực khi thử cọc và đợc cungcấp miễn phí phần mềm cập nhật theo đờng e-mail

Với sự tiện lợi là chi phí cho kiểm tra hết sức thấp nên có thểdùng phơng pháp này thí nghiệm cho 100% cọc trong một côngtrình Nhợc điểm của phơng pháp là nếu chiều sâu của cọc thínghiệm quá 20 mét thì độ chính xác của kết quả là thấp

(vi) Các phơng pháp thử động:

Có rất nhiều trang thiết bị để thử động nh máy phân tích

đóng cọc để thử theo phơng pháp biến dạng lớn ( PDA), máy ghikết quả thử theo phơng pháp biến dạng nhỏ (PIT), máy ghisaximeter, máy phân tích hoạt động của búa ( HammerPerformance Analyzer, HPA ), máy ghi kết quả góc nghiêng củacọc ( angle analyzer), máy ghi kết quả đóng cọc ( Pile installationrecorder, PIR ), máy phân tích xuyên tiêu chuẩn ( SPTanalyzer)

* Máy phân tích cọc theo phơng pháp biến dạng lớn PDA có loạimới nhất là loại PAK Máy này ghi các thí nghiệm nặng cho môi tr-ờng xây dựng ác nghiệt Máy này ghi kết quả của phơng phápthử biến dạng lớn cho công trình nền móng, cho thăm dò địa kỹthuật Phần mềm sử lý rất dễ tiếp thu Số liệu đợc tự động lugiữ vào đĩa để sử dụng về sau Chơng trình CAPWAPđ cài

Trang 30

đặt đợc vào PAK nên việc đánh giá khả năng toàn vẹn và khảnăng chịu tải của cọc rất nhanh chóng.

* Sử dụng phơng pháp thử Biến dạng nhỏ ( PIT ) là cách thử nhanhcho số lớn cọc Phép thử cho biết chất lợng bê tông cọc có tốt haykhông, tính toàn vẹn của cọc khi kiểm tra các khuyết tật lớn củacọc Các loại máy phân tích PIT dung nguồn năng lợng pin, cơ

động nhanh chóng và sử dụng đơn chiếc Dụng cụ của phơngpháp PIT dùng tìm các khuyết tật lớn và nguy hiểm nh nứt gãy,thắt cổ chai, lẫn nhiều đất trong bê tông hoặc là rỗng

(vii) Phơng pháp trở kháng cơ học:

Phơng pháp này quen thuộc với tên gọi phơng pháp phântích dao động hay còn gọi là phơng pháp truyền sóng cơ học.Nguyên lý đợc áp dụng là truyền sóng, nguyên lý dao động cỡngbức của cọc đàn hồi Có hai phơng pháp thực hiện là dùng trởkháng rung động và dùng trở kháng xung

Phơng pháp trở kháng rung sử dụng mô tơ điện động đợckích hoạt do một máy phát tác động lên đâù cọc Dùng một máyghi vận tốc sóng truyền trong cọc Nhìn biểu đồ sóng ghi đợc,

có thể biết chất lợng cọc qua chỉ tiêu độ đồng đều của vật liệu

bê tông ở các vị trí

Phơng pháp trở kháng xung là cơ sở cho các phơng pháp PIT

và PET Hai phơng pháp PIT và PET ghi sóng âm dội Phơng pháptrở kháng xung này ghi vận tốc truyến sóng khi đập búa tạo xunglên đầu cọc

Sự khác nhau giữa ba phơng pháp này là máy ghi đợc cáchiện tợng vật lý nào và phần mềm chuyển các dao động cơ lýhọc ấy dới dạng sóng ghi đợc trong máy và thể hiện qua biểu đồ

nh thế nào

3.4 Đánh giá chảt lừỡng cọc :

Chất lợng bản thân cọc:

(i) BÅ tỏng ờ thàn càc mảt tững măng do bÅ tỏng cĩ ẵổ sũt quŸlốn

(ii) BÅ tỏng càc mảt tững măng do cĩ tợi nừốc trong thàn hõkhoan

(iii) BÅ tỏng thàn càc mảt tững ẵon do g´p tợi nừốc lốn trong thàn

hõ khoan

(iv) Mủi càc mảt mổt ẵon bÅ tỏng do ẵŸy xũc rứa khỏng sch

Trang 31

(v) Thµn càc thu nhÞ tiÆt diÎn , lê m¶t khâi bÅ táng b¨o vÎ do rîtâng khi bÅ táng ½¬ sç ninh , mæt ph·n ngo¡i bÅ táng bÙ ma sŸtvèi th¡nh vŸch châng ½i lÅn

(vi) Càc bÙ m¶t ½æ th²ng ½öng do khi rît âng cÜ tŸc ½ængngang trong quŸ trÖnh rît âng

(vii) Càc bÙ thiÆu mæt sâ bÅ táng do th¾p quŸ d¡y , bÅ tángkháng ch¨y dµng kÏn hÆt kháng gian

(viii) Thµn càc nham nhê do bÅ táng cÜ ½æ sòt nhÞ

(ix) Thµn càc cÜ ½on ch× cÜ sÞi ho´c cÜ cŸc lå rång lèn do ½ä bÅtáng bÙ giŸn ½on

vµ hè tÝch tô

(ii) M´t b±ng ngºp ngòa c¨n trê thi cáng nhùng càc tiÆp , dµyb¸n ra th¾p , ra cŸc thiÆt bÙ khŸc ½Ì trÅn cáng trõéng , ch¨ylÅnh lŸng ra ½õéng phâ v¡ câng thoŸt nõèc chung cða th¡nh phâ (iii) Ph¨i cÜ thiÆt kÆ trï liÎu kh¨ n¯ng to bïn trÅn m´t b±ng ½Ì cÜgi¨i phŸp kh°c phòc t÷ ½·u

3.5 LËp hã sç cho to¡n bæ mæt càc nhãi ½õìc thi cáng :

Trang 32

QuŸ trệnh thi cỏng càc nào phăi tiặn hĂnh lºp hó sỗ ngaycho càc ấy.

Dỳa vĂo cŸc ẵ´c trừng ẵơ nÅu mĂ bÅn thi cỏng phăi bŸo cŸo

ẵãy ẵð cŸc chì tiÅu , kặt quă kièm tra tững chì tiÅu ẵ´c trừng

Kặt quă vĂ hó sỗ cða cŸc kièm tra cuõi cùng b±ng tỉnh tăi ,b±ng cŸc phừỗng phŸp khŸc

Trong hó sỗ cĩ ẵãy ẵð cŸc chửng chì vậ vºt liẻu , kặt quăthẽ nghiẻm kièm tra cŸc chì tiÅu ẵơ ẵừỡc cảp chửng chì

Mổt bŸo cŸo tọng hỡp vậ chảt lừỡng vĂ cŸc chì tiÅu lỷthuyặt củng nhừ thỳc tặ cða tững càc

3.5 Một số lu ý khi thi công cọc nhồi:

Khi công trình có hố đào sâu hơn mặt đáy móng củacông trình hiện hữu liền kề từ 0,2 mét trở lên phải làm cừquanh đờng biên hố đào Cừ có độ sâu theo tính toán đểkhông bị áp lực đẩy xô vào trong sau khi đào Cừ không để chonớc qua theo phơng ngang Việc lựa chọn cừ thép, cừ bê tông cốtthép , cừ bê tông cốt thép ứng lực trớc, cừ gỗ hay cừ nhựa căn cứvào thiết kế công nghệ thi công Những loại cừ sử dụng có hiệuquả là cừ thép Lacsen, Zombas Cừ nhựa polyurêthan mới vào thịtrờng nớc ta là loại hữu hiệu Cần cân nhắc khi sử dụng cừ cọcthép I-20, bng ván gỗ vì hiệu quả kỹ thuật và kinh tế không cao.Công nghệ cừ bê tông cốt thép ứng lực trớc mới nhập vào nớc ta và

đợc chế tạo những năm gần đây có thể sử dụng đợc

Khi cha có cừ kín khít không nên hạ mức nớc ngầm

Tờng cừ đợc chống đỡ nhờ neo, cây chống hoặc khungchống, đảm bảo không dịch chuyển, không biến dạng trong suốtquá trình thi công Hệ chống đỡ tờng cừ đợc thiết kế, tính toán

kỹ trớc khi thi công, và là biện pháp đảm bảo chất lợng côngtrình quan trọng Hệ chống đỡ này có thể lắp đặt theo từngmức sâu đào đất nhng nằm trong tổng thể đã định

Đất từ các hố đào lấy ra không nên cất chứa tại mặt bằng

mà cần di chuyển khỏi công trờng ngay Khi cần dùng đất lấp sẽcung cấp chủng loại đất có các tính

chất đúng theo yêu cầu

Cần bơm nớc để thuận lợi cho thi công , chỉ nên hạ mức nớcbên trong phạm vi vùng đã chắn tờng cừ hoặc trong phạm vi kếtcấu đã vây quanh vì lý do an toàn cho công trình hiện hữuliền kề

Trang 33

Trớc khi lấp đất phải dọn sạch và san phẳng mặt lấp Mọichi tiết kết cấu và hệ ống kỹ thuật sẽ nằm trong đất phải lắp

đặt xong, đã thực hiện đầy đủ các giải pháp bảo vệ cũng nhchống thấm Cần nghiệm thu công trình khuất trớc khi lấp đất.Việc lấp đợc tiến hành thành từng lớp dày 20 cm rồi đầm kỹ

3.6 Qui trình thi công cọc và tờng barrette :

Cọc hay tờng barrette là kết cấu dạng tờng hoặc trụ bêtôngcốt thép có chiều sâu tơng đơng với cọc nhồi Chiều ngang tiếtdiện barrette thờng là 600 mm , 800 mm hay hơn nữa Chiềudài của tờng thờng theo chu vi nhà hoặc do kết cấu bên trên để

định đoạt Cọc barrette có tiết diện ngang là hình chữ nhậtthờng là 600x2400mm, 800x2400mm Có thể loại cọc này có tiếtdiện ngang hình sao 3 nhánh đều, từ tâm đến đầu nhánh là2400mm ( chữ Y ), có thể tiết điện ngang tạo thành chữ I màhai đầu cánh là hai hình chữ nhật 600x2400mm đợc nối vớinhau bằng đoạn bụng cũng 600x2400mm Có thể cọc barrette cótiết diện ngang hình chữ U giống hình I trên nhng đoạn bụngchuyển dịch ra mép của hai cánh

Qui trình thi công tờng trong đất chỉ khác thi công cọcnhồi ở khâu tạo lỗ

Những khâu khác tơng tự nh thi công cọc nhồi

Công cụ tạo lỗ là gàu clamshell có bộ phận dẫn hớng nối phíatrên gàu Phải làm khoang dẫn hớng cho đoạn đào lớp trên cùngcho đến khi đào sâu bằng chiều cao gàu Quá trình đào cũngdùng dung dịch giữ thành vách nh đối với cọc nhồi

Đào thành từng đoạn có chiều dài khoảng 2400mm ( gọi làcác panel) Đặt thép và đổ bê tông xong mới làm tiếp các panelsau Dùng bộ phận nối nằm trong hộp thép dài để ngăn nớc cóthể thấm qua mối nối giữa hai panel Bộ phận nối này là sángchế của công ty Bachy-Soletanche có tên là mối nối ngăn nớc(WaterStop Joint)

Việc thả thép, xục rửa, đổ bê tông và kiểm tra hoàn toàngiống nh cọc nhồi Riêng kiểm tra nén tĩnh phải dùng phơng phápOsterberg vì tải cho mỗi cọc khá lớn, hàng ngàn tấn

3.7 Phơng pháp Top-down để thi công phần hầm nhà:

Phơng pháp Top-down là phơng pháp làm hầm nhà theo kiểu từtrên xuống Đối với những nhà sử dụng tờng barrette quanh chu vi

Trang 34

nhà đồng thời làm tờng cho tầng hầm nhà nên thi công tầnghầm theo kiểu top-down Nội dung phơng pháp nh sau:

* Làm sàn tầng trệt trớc khi làm các tầng hầm dới Dùng ngay

đất đang có làm coppha cho sàn này nên không phải câychống Tại sàn này để một lỗ trống khoảng 2mx4m để vậnchuyển những thứ sẽ cần chuyển từ dới lên và trên xuống

* Khi sàn đủ cứng, qua lỗ trống xuống dới mà moi đất tạokhoảng không gian cho tầng hầm sát trệt Lại dùng nền làmcoppha cho tầng hầm tiếp theo Rồi lại moi tầng dới nữa cho đếnnền cuối cùng thì đổ lớp nền đáy Nếu có cột thì nên làm cộtlắp ghép sau khi đã đổ sàn dới

* Cốt thép của sàn và dầm đợc nối với tờng nhờ khoan xuyêntờng và lùa thép sau Dùng vữa ximăng trộn với Sikagrout bơm sịtvào lỗ khoan đã đặt thép

3.7.1 Thiết bị phục vụ thi công :

- Phục vụ công tác đào đất phần ngầm thờng dùng các máy đào

đất loại nhỏ, máy san đất loại nhỏ, máy lu nền loại nhỏ, các công

cụ đào đất thủ công, máy khoan bê tông

- Phục vụ công tác vận chuyển : hay sử dụng cần trục nhỏ phục

vụ chuyển đất từ nơi tập kết sau khi đào trong lòng nhà ra lên

xe ô tô chuyển đất đi xa; bố trí thùng chứa đất , xe chở đất tự

đổ

- Phục vụ công tác khác : bố trí máy bơm, thang thép đặt tại lốilên xuống , hệ thống đèn điện chiếu đủ độ sáng cho việc thicông dới tầng hầm

- Phục vụ công tác thi công bê tông : trạm bơm bê tông , xe chở bêtông thơng phẩm , các thiết bị phục vụ công tác thi công bê tôngkhác

- Ngoài ra tuỳ thực tế thi công còn có các công cụ chuyên dụngkhác

3.7.2 Vật liệu :

(i) Bê tông :

Do yêu cầu thi công gần nh liên tục nên nếu chờ bê tông tầngtrên đủ cờng độ rồi mới tháo ván khuôn và đào đất thi công tiếpphần dới thì thời gian thi công kéo dài Để đảm bảo tiến độ nênchọn bê tông cho các cấu kiện từ tầng 1 xuống tầng hầm là bê

Trang 35

tông có phụ gia tăng trởng cờng độ nhanh để có thể cho bê tông

đạt 100% cờng độ sau ít ngày (nên thiết kế công trình khoảng

độ 7 ngày) Các phơng án sau :

- Tăng cờng độ bê tông bằng việc sử dụng phụ gia giảm nớc

- Bổ sung phụ gia hoá dẻo hoặc siêu dẻo vào thành phần gốc ,giảm nớc trộn , giữ nguyên độ sụt nhăm tăng cờng độ bê tông ởcác tuổi

Nên dùng phụ gia siêu dẻo có thể đạt 94% cờng độ sau 7 ngày Cốt liệu bê tông là đá dăm cỡ 1-2 Độ sụt của bê tông 60 - 100mm

Ngoài ra còn dùng loại bê tông có phụ gia trơng nở để vá đầucột , đầu lõi thi công sau , neo đầu cọc vào đài Phụ gia trơng

nở nên sử dụng loại khoáng khi tơng tác với nớc xi măng tạo ra cáccấu tử nở 3CaO.Al2O3.3CaSO4(31-32)H2 (ettringite) Phụ gia này códạng bột thờng có nguồn gốc từ :

+ Hỗn hợp đá phèn (Alunit) sau khi đợc phân rã nhiệt triệt để( gồm các khoáng hoạt tính (Al2O3 , K2SO4 hoặc Na2SO4 , SiO2) vàthạch cao 2 nớc

+ Mônôsulfôcanxialuminat 3CaO.Al2O3.CaSO4.nH2O , khoáng silichoạt tính và thạch cao 2 nớc

Hàm lợng phụ gia trơng nở thờng đợc sử dụng 5-15% so với khối ợng xi măng Không dùng bột nhôm hoặc các chất sinh khí khác

l-để làm bê tông trơng nở Đối với bê tông trơng nở cần chú ý sửdụng :

đất đợc trải một lớp vải nhựa Polyme nhằm tạo phẳng và cáchbiệt đất với bê tông khỏi ảnh hởng đến nhau cũng nh chốngthấm, chống các tác nhân ăn mòn cho bê tông

- Khi thi công phần ngầm có thể gặp các mạch nớc ngầm, nếu lànớc ngầm có áp , ngoài việc bố trí các trạm bơm thoát nớc cònchuẩn bị các phơng án vật liệu cần thiết để kịp thời dập tắtmạch nớc nh là bê tông đông kết nhanh

- Các chất chống thấm nh vữa SiKa hoặc nhũ tơng Laticote hoặcsơn Insultec

Trang 36

động xuống cọc nhồi bên dới Các cột này đợc đặt tại đỉnh cọcnhồi ngay trong giai đoạốíăp hoàn thành việc thi công cọc khoannhồi

(2) Giai đoạn II : Thi công phần kết cấu ngay trên mặt đất ( tầng 1 cốt 0.00m )

Giai đoạn này bao gồm các công đoạn sau :

- Đào một phần đất có độ sâu khoảng chừng 1.66m để tạochiều cao cho thi công dầm sàn tầng 1

- Ghép ván khuôn thi công tầng 1

- Đặt cốt thép thi công bê tông dầm - sàn tầng 1

- Chờ 10 ngày cho bê tông có phụ gia đủ 90% cờng độ yêu cầu

(3) Giai đoạn III : Thi công tầng hầm thứ nhất ( cốt sâu khoảng chừng -4.00m )

Gồm các công đoạn sau :

- Tháo ván khuôn dầm - sàn tầng 1

- Bóc đất đến cốt sâu trên dới mức - 6.80m

- Ghép ván khuôn thi công tầng ngầm thứ nhất

- Đặt cốt thép và đổ bê tông dầm - sàn tầng ngầm thứ nhất

- Ghép ván khuôn thi công cột – tờng từ tầng hầm thứ nhất đếntầng 1

- Chờ 10 ngày cho bê tông có phụ gia đủ 90% cờng độ yêu cầu

(4) Giai đoạn IV: Thi công tầng hầm thứ hai ( cốt -8.00m )

Gồm các công đoạn sau :

- Tháo ván khuôn chịu lực tầng ngầm thứ nhất

Đào đất đến cốt mặt dới của đài cọc ( độ sâu khoảng chừng 12.5m)

Chống thấm cho phần móng

Trang 37

Ch¬ng IV

4.1 §iÒu chung:

Trang 38

Giải pháp chống thấm cho công trình phải đợc thiết kế cẩnthận và phải thi công phù hợp với giai đoạn cần thiết Cách đặtvấn đề chống thấm cho phần ngầm công trình là : phải xemxét chống thấm là khâu tổng thể gắn bó mật thiết từ thiết kế,thi công , vật liệu cho đến khâu khai thác sử dụng công trình Mọi khâu gắn với nhau thành một thể thống nhất Thi côngchống thấm cần có cán bộ, kỹ s đợc phân công chuyên trách theodõi và đôn đốc Việc kiểm tra chất lợng chống thấm phải đợcthiết kế và thông qua chủ nhiệm dự án Hồ sơ khi hoàn thànhtừng bớc trong thi công chống thấm cũng nh chế tạo vật liệu , thumua vật liệu cần ghi chép và thu lợm đầy đủ và lu trữ cẩn thận.Khái niệm chung về sự cần thiết phải làm tầng ngầm:

Tình hình xây dựng ở nớc ta nÅn sứ dũng vĂi tãng ngãm dừối ẵảtvì điều này ẵem li kặt quă tiặt kiẻm ẵảt xày dỳng

NgoĂi ra, lĂm tãng hãm cho nhĂ cao tãng cĩ lỡi rò rẻt nhừ:

+ Do phăi ẵĂo ẵảt bị ẵi lảy khỏng gian sứ dũng nÅn tăitràng ẵ¿ lÅn nận giăm, cĩ lỡi cho sỳ chÙu lỳc cða nận ẵảt

+ ThÅm khỏng gian sứ dũng cho cỏng trệnh mĂ khỏng t¯ngdiẻn tẽch ẵảt ẵai xày dỳng

+ Cỏng trệnh cĩ ẵổ sàu, mĩng nhĂ thÅm ọn ẵÙnh vối cŸcdng tăi tràng ngang

+ ‡ừa cŸc tãng kỵ thuºt xuõng sàu, giăm tiặng ón, ỏ nhiÍm Cho ẵặn nay, chợng ta cĩ thè nĩi lĂ chừa sứ dũng phãn ẵảtngãm Hẻ cỏng trệnh kỵ thuºt cða ẵỏ thÙ thệ ẵừỡc vch tùy tiẻn

‡ừộng thoŸt nừốc, ẵừộng cảp nừốc, ẵừộng ẵiẻn, ẵừộng ẵiẻn yặuthỏng tin mnh ai nảy ẵĂo, bối Hẻ thõng ngãm chóng chắo,d±ng dÙt, khỏng theo mổt quy hoch chung nĂo

Nặu chợng ta chừa tºn dũng dừối ẵảt ẵè lĂm nhĂ cỏng cổngnhừ nhiậu nừốc thệ củng cĩ thè nghỉ ẵặn hẻ thõng lổ ngãm kỵthuºt hỡp khõi theo quy hoch Cín chồ ẵồ xe ngãm, ẵãu mõi giaothỏng

Vản ẵậ ẵ´t ra lĂ cãn thiặt sứ dũng tãng sàu kặt hỡp vối sỳtºp trung lÅn tãng cao

Thi công tầng ngầm phải giải quyết các vấn đề sau:

* CŸc phừỗng phŸp thi cỏng cỏng viẻc dừối m´t ẵảt

* Phừỗng phŸp ẵĂo hãm tiÅn tiặn

Trang 39

* Gi¨i phŸp châng ½ë ½¶t sòt khi bÜc læ.

* Châng th¶m v¡ châng ¯n mÝn cho cŸc cáng trÖnh dõèi m´t

* Quy hoch kÆt hìp cáng trÖnh ng·m vèi cáng trÖnh näi T÷quy hoch ½Æn cáng trÖnh hiÎn thúc

4.2 T×nh h×nh chèng thÊm cho c«ng tr×nh ngÇm ë níc ta thêi gian qua:

ViÎc xµy dúng cáng trÖnh ng·m ê nõèc ta trõèc n¯m 1954l¡ r¶t nhÞ nhoi Ph·n lèn l¡ tunen qua nîi cho ½õéng xe løa , yÅuc·u châng th¶m kháng cao Ph·n lèn gi¨i phŸp l¡ ½òc nîi l¡m tunen,m´t ½õéng ½´t r¬nh hai bÅn ½Ì thoŸt nõèc chung Nhùng nîi

½õèc ½òc qua l¡ nîi ½Ÿ Mæt sâ nh¡ lèn cÜ t·ng h·m kháng sµu.Kháng cÜ gi¨i phŸp châng th¶m ½´c biÎt gÖ

T÷ n¯m 1954 vË sau, gi¨i phŸp châng th¶m cho cáng trÖnhng·m tïy thuæc nõèc cung c¶p thiÆt kÆ v¡ viÎn trì cho cŸc cángtrÖnh

(1) CŸc cáng trÖnh do Trung Quâc thiÆt kÆ (v¡i cáng trÖnh ½´ctrõng)

Nh¡ mŸy phµn lµn V¯n ‡iÌn:

Ti cáng trÖnh n¡y c·n châng th¶m cho cŸc hng mòc: BÌ chöanguyÅn liÎu v¡ s¨n ph¸m, r¬nh ½õéng âng kþ thuºt ‡æ sµu t÷ -3m ½Æn -4m so vèi m´t ½¶t thiÅn nhiÅn ti chå ‡æ sµu nõècng·m l¡ -1m NghØa l¡ cáng trÖnh ngµm trong nõèc ng·m 2 ½Æn3m

Gi¨i phŸp châng th¶m cða nh¡ mŸy phµn lµn V¯n ½iÌn

- Th¡nh bÌ b±ng bÅ táng cât th¾p d¡y 300mm

- Lèp trŸt vùa xi m¯ng 1:3 cŸt v¡ng d¡y 15mm

- Lèp châng th¶m: 5 lèp nhúa nÜng, 3 lèp gi¶y d·u

- Lèp vùa trŸt b¨o vÎ d¡y 20mm

- Tõéng b¨o vÎ lèp châng th¶m b±ng gch ch× d¡y 110mm

Trang 40

- Lèp trŸt b¨o vÎ lèp gch xµy vùa xi m¯ng cŸt v¡ng d¡y 15mm

Nhúa dïng l¡ bi tum sâ 4, gi¶y d·u l¡ rubÅráÏt

Cñng ti nh¡ mŸy phµn lµn n¡y cÝn dïng c¶u to thay ½äi chîtÏt

Gi¨i phŸp châng th¶m cho nh¡ mŸy phµn lµn V¯n ½iÌn thay ½äi

* Ngo¡i cïng l¡ gch xµy d¡y 220 mm

+ H·m cung báng, yÅu c·u tuyÎt ½âi khá

+ H·m d¹n nhiÎt, ½´t cŸc mŸy nhiÎt, khi vºn h¡nh, sø dòng nhiÎt

½æ cao

+ Mõçng r¬nh tháng hçi, th¨i bòi

Nhùng hng mòc n¡y cÜ ½Ÿy n±m ê ½æ sµu t÷ 0,70 m¾t

½Æn 3,205 m¾t trong khi nõèc ng·m ê ½æ sµu 0,50 m¾t so vèim´t ½¶t thiÅn nhiÅn

Gi¨i phŸp chung cða ngõéi thiÆt kÆ l¡ tõéng l¡m h·m b±ng

bÅ táng ( cho h·m cung báng v¡ h·m d¹n nhiÎt), tõéng gch xµy l¹n

bÅ táng cho hÎ mõçng th¨i bòi, mõçng tháng giÜ

Châng th¶m l¡ 5 lèp gi¶y d·u rubÅráÏt dŸn b±ng nhúa nÜng.NÜi chung sau khi thi cáng v¹n bÙ sú câ th¶m M¶t r¶t nhiËu cángsøa chùa

Nh¡ mŸy luyÎn cŸn th¾p, khu gang th¾p ThŸi nguyÅn:

T¶t c¨ cŸc cáng trÖnh dõèi m´t ½¶t nhõ mÜng lÝ, mõçng r¬nh, bÌng·m ½Ëu dïng tõéng bÅ táng, trŸt phð ngo¡i b±ng vùa chângth¶m

Vùa châng th¶m dïng ch¶t phÝng nõèc ( CPN) træn vèi xim¯ng PoÜc l¯ng tháng thõéng rãi phð ngo¡i kÆt c¶u

Ngày đăng: 16/03/2023, 15:06

w