HƯỚNG DẪN THI CÔNG ĐIỆN TRONG NHÀ Mã số VH XD10 Đơn vị phát hành Công ty Cổ phần Vinhomes Ngày phát hành Phát hành ngày 11102019 Phạm vi áp dụng Công ty Cổ phần Vinhomes Các từ viết tắt CBGS Cán bộ. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. TCVN 56371991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình XD. Nguyên tắc cơ bản. TCVN 4055: 1985: Tổ chức thi công TCVN 4252: 1988: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công. TCVN 5308: 1991: Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng. TCVN 44531995 : Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép TCVN554091 : Bê tông. Kiểm tra đánh giá độ bền , quy định chung TCVN268292 : Xi măng Pooclăng TCVN177086 : Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN177186 : Đá dăm, sỏi dăm dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN559291 : Bê tông nặng. Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN450687 : Nước cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật TCVN310693 : Bê tông nặng. Phương pháp thử độ sụt TCVN310593 : Bê tông nặng. Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu TCVN165185 : Cốt thép và bê tông TCXD 309 – 2004 : Công tác trắc địa trong xây dựng Tiêu chuẩn quốc tế xác đinh tim, cốt kết cấu ISO79761. TCXDVN 313 – 2004: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm. TCVN 197 – 1985: Kim loại – Phương pháp thử kéo. TCVN 198 – 1985: Kim loại – Phương pháp thử uốn. 2. Các tiêu chuẩn áp dụng trong giám sát thi công xây dựng hoàn thiện công trình: Các yêu cầu của thiết kế Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. TCVN 56371991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình XD. Nguyên tắc cơ bản. TCVN 4055: 1985: Tổ chức thi công TCVN 4252: 1988: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công. TCVN 5308: 1991: Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng. TCVN 44531995: Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép TCVN554091: Bê tông. Kiểm tra đánh giá độ bền , quy định chung TCVN268292: Xi măng Pooclăng TCVN177086: Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN177186: Đá dăm, sỏi dăm dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCXD 309 – 2004: Công tác trắc địa trong xây dựng TCVN 4516 : 1998 – Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 4085 : 1985 – Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 5674 : 1992 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu. TCVN 44521987 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép. TCXDVN 303 : 2004 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu Phần 1 – Công tác lát và láng trong xây dựng. TCVN 4732 : 1989 Đá ốp lát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1450 : 1986 – Gạch rỗng đất sét nung TCVN 1451 : 1986 – Gạch đặc đất sét nung TCVN 6065 : 1995 – Gạch ximăng lát nền TCVN 4314 : 1986 – Vữa xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 : 1987 – Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4340 : 1994 – Ván sàn bằng gỗ TCVN 1074 : 1971 – Gỗ tròn – khuyết tật TCVN 1075 : 1971 – Gỗ xẻ – Kích thước cơ bản Đây là các tiêu chuẩn XDVN được áp dụng trong quy trình giám sát thi công xây dựng phần thân và hoàn thiện công trình phần nội thất.
Trang 1HƯỚNG DẪN THI CÔNG ĐIỆN TRONG NHÀ
Mã số: VH_XD10
Đơn vị phát hành: Công ty Cổ phần Vinhomes
Ngày phát hành: Phát hành ngày 11/10/2019
Phạm vi áp dụng: Công ty Cổ phần Vinhomes
Các từ viết tắt
CB: Cán bộ CBNT: Cán bộ nghiệm thu
A) QUY TRÌNH THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN – ĐIỆN NHẸ TRONG NHÀ
Trình tự thi công hệ thống điện – điện nhẹ trong nhà gồm các bước sau
- Bước 1: Duyệt bản vẽ biện pháp thi công, bản shopdrawing
- Bước 2: Kiểm tra, nghiệm thu vật liệu đầu vào
- Bước 3: Tiếp nhận mặt bằng từ nhà thầu xây dựng và bàn giao cho nhà thầu M&E vào thi công
- Bước 4: Lắp đặt các ống luồn dây, đế âm ngầm tường, sàn, vách bê tông và đi ống trên trần, bàn giao lại cho nhà thầu xây dựng
- Bước 5: Kéo dây, kiểm tra nghiệm thu từng lộ dây, đo thông mạch, đo cách điện
- Bước 6: Lắp đặt tủ điện, thiết bị điện, lắp mặt công tắc, ổ cắm
- Bước 7: Nghiệm thu toàn bộ hệ thống điện trong nhà
Căn cứ thực hiện: Tham khảo văn bản “Quy trình thực hiện thi công và nghiệm thu M&E”, mã số XDVCIII.9.5.1.006/VO phát hành ngày 02/07/2014
B) HƯỚNG DẪN THI CÔNG VÀ CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
I Lắp đặt hệ thống âm tường, trần
1 Bàn giao mặt bằng thi công
- TVGS Xây dựng, TVGS ME cùng nhà thầu cơ điện tiến hành khảo sát hiện trạng mặt bằng, nếu đã đủ điều kiện thi công thì 3 bên tiến hành bàn giao mặt bằng ngay Trong BB, lưu ý ghi rõ thực trạng vệ sinh trong khu vực thi công, khối lượng, chủng loại rác còn tồn đọng
- TVGS xây dựng phối hợp với TVGS ME yêu cầu nhà thầu xây dựng bàn giao mốc hoàn thiện cho nhà thầu cơ điện theo những chi tiết sau:
Cao độ hoàn thiện sàn căn hộ tầng, cao độ trần
Mốc trát hoàn thiện tất cả các diện tường có lắp thiết bị ME (đối với tường chưa trát)
Trang 2 Mốc ốp tường hoàn thiện bếp, WC tại diện tường có lắp thiết bị ME
Quy định rõ biện pháp kiểm tra nếu sau này phát hiện sai lệch dẫn đến công tác lắp đặt thiết bị không đảm bảo yêu cầu bàn giao
Điều kiện nhận bàn giao mặt bằng thi công cắt đục tường: Sau ít nhất 02 ngày kể từ ngày xây xong tường
2 Lắp đặt hệ thống điện
2.1 Định vị vị trí thiết bị điện; các tuyến ống trên tường
- Đối với công tắc, ổ cắm, tủ điện: Phải phối hợp giữa bản vẽ thiết kế điện và bản vẽ kiến trúc nội thất để chốt vị trí, cao độ
- Đối với vị trí các tủ điện tổng đặt trong trục kỹ thuật: Phải phối hợp vị trí tủ điện giữa các hệ thống, chốt vị trí từng tủ điện trước khi tiến hành kéo dây
- Ống luồn dây: Căn cứ vị trí các đế âm, căn cứ bản vẽ triển khai thi công, định vị và vẽ tuyến cắt đục theo nguyên tắc:
Tuyến 1 ống (ống đơn): Tim tuyến ống trùng tim lỗ mở trên đế âm, chiều rộng rãnh cắt bằng: (đường kính ống + 30mm)
Tuyến có từ 2 ống và có 2 đế âm trở lên: Tất cả các ống phải đi chung, dàn đều trên 1 tuyến cắt đục, (trừ trường hợp có yêu cầu riêng về khoảng cách hoặc có chỉ định riêng) Tim tuyến ống phù hợp việc bố trí đế âm Chiều rộng tuyến ống được tính toán theo nguyên tắc: khoảng cách giữa 2 cạnh ống là 10mm Riêng đối với tuyến ống đi vào tủ điện, cho phép khoảng cách giữa các cạnh ống là 5~10 mm
Trong mọi trường hợp, ống luồn cáp điện không được uốn thành góc nhỏ hơn 90 độ
2.2.Cắt đục tường (tường gạch đất nung)
- Đối với tường chưa trát
Dùng máy cắt, cắt theo tuyến đã định vị, độ sâu rãnh cắt lấy bằng: (đường kính ống luồn dây + 5mm) Rãnh cắt phải cao hơn cao độ trần giả ít nhất 100mm, nhưng phải thống nhất cao độ điểm cuối của rãnh cắt trên cùng một bức tường Chiều rộng của rãnh cắt tùy thuộc vào chiều rộng tuyến ống, sao cho khoảng cách từ mép ngoài của ống ngoài cùng đến mép rãnh cắt là ≥ 15mm về mỗi phía
Tại những vị trí mà rãnh cắt có thể trùng nhau trên 2 mặt của 1 bức tường 100mm thì phải để 2 rãnh cách nhau ít nhất 100mm hoặc cho phép đục 1 bên để đi chung ống
Đối với rãnh cắt rộng, cần cắt nhiều đường để công tác đục được dễ dàng
Đục tường: Nhà thầu chỉ được phép dùng máy đục có công suất nhỏ hơn 1000W để đục Khi đục phải đảm bảo độ sâu bằng rãnh cắt tại vị trí đặt ống, không được làm thủng tường hoặc nứt vỡ sang các vị trí lân cận
Tại những vị trí mà rãnh cắt đục đi qua bê – tông, cần phối hợp với GS xây dựng để đưa ra biện pháp tối ưu nhất
- Đối với tường đã trát: Áp dụng theo quy cách cắt đục như tường chưa trát và bổ sung thêm 2 đường cắt trên lớp vữa trát về 2 bên rãnh đục, chiều rộng
mỗi bên 30mm 2 đường bổ sung chỉ đục hết lớp vữa trát
Tất cả các rãnh cắt phải vượt qua trên cốt trần giả 100 mm mới được dừng
Sau mỗi buổi làm việc, nhà thầu phải dọn vệ sinh sạch sẽ, thu gom tất cả phế thải và đổ đúng nơi quy định
2.3 Lắp đặt đế âm điện, điện nhẹ
- Căn cứ mốc trát hoàn thiện, lắp đặt để mặt đế âm công tắc, ổ cắm, ổ điện nhẹ phải song song với nhau và bằng hoặc âm so với mặt tường không quá 5mm, cao độ đảm bảo theo thiết kế
- Đối với vị trí có tường gạch ốp, cần xác nhận chiều dày viên gạch ốp để lắp đặt đế âm sao cho sâu hơn mặt sau viên gạch không quá 5mm
- Lắp đặt đế âm đúng chiều sao cho khi lắp mặt thiết bị phù hợp với bản vẽ kiến trúc đã phê duyệt (quay lên/ quay xuống)
- Tủ điện: căn cứ vào yêu cầu của nhà sản xuất, cấu tạo của thiết bị để lắp đặt cao độ đế âm cho phù hợp Lưu ý tính đến mặt ốp của vỏ tủ điện, mặt công tắc… để đáy của các thiết bị này đảm bảo cao độ thiết kế
Trang 3- Công tác cố định, bảo vệ đế âm phải được đưa vào biện pháp thi công và phải được thực hiện ngay khi lắp đặt và cố định xong đế âm
- Những vị trí có nhiều đế âm, để hạn chế sai lệch, cho phép kết nối cố định các đế âm thành 1 khối, sau đó chôn vào tường
2.4 Lắp đặt ống luồn dây âm tường
- Ống luồn dây phải được ghim cố định bằng dây thép buộc vào vít nở đã đóng vào đáy rãnh đục, đảm bảo chặt chẽ, ngay ngắn, không xô lệch
- Đặt ống luồn dây đảm bảo khoảng cách giữa các ống, giữa ống ngoài cùng với mép rãnh cắt đúng theo quy định ở mục 2.1 và 2.2 Ống được ép sát đáy rãnh cắt, mặt ngoài của ống phải sâu hơn mặt gạch thô khoảng 5mm
- Khoảng cách từ đế âm đến vị trí ghim đầu tiên không quá 100mm, giữa các vị trí ghim tiếp theo không quá 800mm Tại điểm cuối của ống âm tường, phải đảm bảo ghim rất chắc chắn, vị trí ghim cách điểm uốn ra khỏi tường không quá 50mm và phải trên cao độ trần giả ít nhất 50mm
- Đối với tủ điện, cho phép điểm ghim gần nhất cách tủ điện đến 500mm
- Đối với vị trí có nhiều đế âm, phải đi các ống chung trên một rãnh cắt đục thì góc rẽ nhánh của ống vào đế âm không nhỏ hơn 450
- Đấu nối ống luồn dây vào đế âm: Phải sử dụng khớp ren, ống đi vào đế âm phải thẳng vào lỗ mở, nếu phải uốn thì điểm uốn phải cách đế âm khoảng 100mm
- Sau khi việc lắp đặt ống luồn dây và đế âm đã được nghiệm thu, nhà thầu ME phải trát kín toàn bộ ống âm tường bằng vữa xi – măng mác 75, mặt trát bằng hoặc thấp hơn mặt gạch thô khoảng 3mm Trước khi chèn trát, phải quét vệ sinh hết bụi, vụn gạch và tưới ẩm mặt rãnh đục
- Khi dây dẫn hoặc cáp điện xuyên móng, tường, trần nhà, sàn nhà phải luồn trong ống thép hoặc các ống có độ cứng tương tự Đường kính trong của ống phải lớn hơn hoặc bằng 1,5 lần đường kính ngoài của dây dẫn Các vị trí xuyên tường phải chèn trát kín cả 2 phía
- Sau khi lắp đặt, chôn ống – đế xong thì phải vệ sinh, bàn giao lại các vị trí cắt đục, chôn ống, đế âm cho nhà thầu xây dựng thực hiện công tác tiếp theo
2.5.Lắp đặt ống bảo hộ, hộp chia ngả, ống mềm trên trần
- Đường ống trên trần phải được nhà thầu thực hiện theo bản vẽ shop đã được phê duyệt, đảm bảo việc kéo dây là dễ dàng và tuyến đi là ngắn nhất
- Yêu cầu nhà thầu phải nghiệm thu định vị tuyến ống, vị trí các điểm xuống thiết bị trước khi tiến hành bắn ống
- Lắp đặt hộp chia dây, hộp rẽ nhánh phải ghim trên trần bằng vít nở M6 Ống đi thẳng hàng, các ống cùng tuyến song song và cách đều nhau Khoảng cách giữa các kẹp C giữ ống < 1000mm.Tại các điểm xuống thiết bị, dùng ống mềm nối từ hộp chia ngả xuống điểm chờ lắp thiết bị (Lưu ý: ống mềm phải đủ dài để đi xuống tới vị trí đấu thiết bị trên mặt trần giả, không được cắt ngắn để hở dây điện)
- Tại các vị trí giao cắt, ống đi sau phải uốn vai bò qua ống đã có Không được luồn ống qua khe giữa ống đã đi trước
- Tại các đoạn qua dầm, ống phải uốn dạng vai bò (góc uốn 120 độ) Trên cùng một dầm, các điểm uốn phải đều và song song nhau
- Trong quá trình lắp đặt ống, cần đặt dây mồi nếu cần thiết
- Sơn màu đánh dấu tuyến ống theo quy định như sau:
Chiếu sáng: Không sơn
Ổ cắm: Màu vàng
TV: Màu xanh da trời
LAN + TEL: Màu xanh lá cây
Chuông hình: Màu da cam
Báo cháy: Màu đỏ
- Độ dài của vạch sơn là 5cm, khoảng cách giữa các vạch sơn là 2m Phải dùng chổi quét sơn, không dùng sơn phun Vạch sơn rõ ràng, không lấn sang các hệ ống khác Hoặc sử dụng biện pháp sơn màu sẵn vào các kẹp C sau đó mang đi lắp đặt
Trang 4- Với các tuyến cáp đường trục đi trên trần hành lang, các thang máng cáp và giá đỡ phải được thi công theo đúng quy cách đã được phê duyệt trong bản shopdrawing
- Khi có nhiều tầng khay hoặc thang cáp hạ áp chạy song song dưới trần nhà theo cùng một hướng, tầng này chạy trên tầng kia thì khoảng cách giữa 2 tầng liên tiếp không được nhỏ hơn 200mm
- Độ cao từ mặt sàn tới mặt dưới của máng, thang cáp không được nhỏ hơn 2m
- Sau khi đi xong thang máng cáp, gắn ống luồn trên trần thì bàn giao lại mặt bằng cho nhà thầu xây dựng thi công trần hành lang, trần căn hộ
2.6.Lắp đặt ống âm sàn, vách bê tông:
- Nhận lại mặt bằng thi công từ bộ phận xây dựng sau khi lắp dựng cốt pha, cốt thép
- Định vị vị trí các điểm chờ thiết bị (định vị theo tim dầm, cột)
- Thi công lắp đặt ống điện: Ống điện phải được định vị chắc chắn bằng dây thép 1 ly, khoảng cách giữa 2 điểm định vị liên tiếp không vượt quá 500mm
- Đối với các vị trí từ 2 ống trở lên chạy song song: Trường hợp này khoảng cách giữa các ống phải lớn hơn 3cm để bê tông có thể len lỏi vào khe giữa các ống
- Tại các vị trí đầu chờ thiết bị phải được đặt xốp và bịt chặt bằng băng keo
- Tại các điểm nối ống phải sử dụng keo dán ống để kết nối và quấn chặt bằng băng dính để tránh nước bê tông chảy vào trong ống gây tắc
- Các ống luồn dây này phải được cố định sao cho chiều dày của bê tông sau khi đông kết bao bọc quanh tiết diện ống luồn dây tại bất kỳ điểm nào cũng không nhỏ hơn 15mm
- Sau khi thi công xong, nghiệm thu và bàn giao lại cho bộ phận xây dựng đổ bê tông
2.7 Kéo dây và kiểm tra:
- Kéo dây:
Từ 8 dây CU/PVC (1x1.5mm2) hoặc 4 dây CU/PVC (1x2.5mm2) + 2 dây (1x1.5mm2) trở xuống, đi vào 1 ống D20
Mỗi lộ sử dụng dây pha + dây trung tính + dây E riêng (nếu có)
Chú ý: Khi duyệt bản vẽ shop dây cần phối hợp kiểm tra với bản duyệt thiết bị Nếu là đèn Led thì đề xuất thiết kế bỏ không kéo dây tiếp địa cho đèn
- Nguyên tắc kéo dây cho mỗi lộ như sau:
Dây pha đi từ tủ điện đến công tắc gần nhất rồi đi đến công tắc tiếp theo trong cùng 1 lộ Dây từ công tắc đến đèn gần nhất rồi đi đến các đèn kế tiếp trong cùng 1 lộ chiếu sáng theo sơ đồ nguyên lý thiết kế
Dây trung tính đi từ tủ điện đến đèn đầu tiên gần tủ điện nhất sau đó đi đến đèn kế tiếp trong cùng 1 lộ
Dây E (nếu có) cho mỗi lộ được kéo từ tủ điện đến thiết bị tương ứng Cho phép nối dây E bằng cầu đấu chắc chắn tại vị trí hộp nối
Nghiêm cấm nối dây pha, dây trung tính trong ống luồn dây, hộp chia ngả… trong mọi trường hợp
Trong quá trình kéo dây phải thường xuyên kiểm tra tiết diện dây theo từng line, lộ theo thiết kế
- Sau khi nhà thầu kéo đủ dây đến vị trí tủ điện và để chờ theo quy định, để bảo vệ dây tránh bị cắt, cho phép rút ngược dây lên hộp chia ngả chính với chiều dài thích hợp Khi đấu tủ điện sẽ kéo xuống
- Quy ước về màu cho dây điện
Dây trung tính: Màu đen
Dây tiếp địa: Màu vàng xanh
Trang 5 Dây pha: Các màu đỏ, vàng, xanh, trắng Cho phép dùng dây cùng màu cho các lộ cùng chức năng, ví dụ lộ dây cấp cho đèn chiếu sáng…
- Phải đánh dấu dây theo đúng tên lộ tại các đầu chờ ở tủ và các vị trí đầu chờ khác sao cho dễ dàng khi nhận biết và thuận tiện cho việc đấu nối Đối với công tắc điều khiển từ 2 thiết bị trở lên, phải được đánh số dây
- Không được phép lắp đặt chung các mạch điện của hệ thống điện nhẹ trong cùng 1 đường ống/ 1 hộp/ 1 bó/ 1 rãnh kín với mạch điện có điện áp bằng
và lớn hơn 60V
- Kiểm tra (test dây) Sau khi kéo đầy đủ các dây, nhà thầu tiến hành đo thông mạch, đo cách điện, kiểm tra line lộ của dây
- Sau khi nghiệm thu xong phần kéo dây làm biên bản bàn giao mặt bằng cho bộ phận xây dựng lên xương và đóng tấm trần
3 Công tác nghiệm thu:
- Các bước nghiệm thu công tác lắp đặt hệ thống ống – dây ngầm tường , ngầm sàn trần bao gồm các bước sau:
Nghiệm thu rãnh cắt đục
Nghiệm thu việc lắp đặt ống ngầm, đế ngầm, cố định ống và đế âm, trát chèn vữa…
Nghiệm thu công tác kéo dây, kiểm tra theo từng lộ dây, đo thông mạch, đo cách điện
II LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN :
1 Đối với thiết bị trên trần:
- Nhận bàn giao mặt bằng trần từ bộ phận xây dựng
- Đánh dấu, định vị vị trí các thiết bị trên trần, nghiệm thu và bàn giao cho bộ phận xây dựng khoét lỗ thiết bị
- Nhận lại mặt bằng từ bộ phận xây dựng (sau khi đã khoét lỗ xong) để lắp đặt thiết bị
- Các thiết bị trên trần phải được lắp thẳng hàng sai số cho phép không vượt quá 3mm theo chiều ngang, dọc
- Các thiết bị trên trần được lắp đặt đảm bảo kín khít với trần, tại vị trí đèn không có khe sáng
- Tại những điểm đấu nối vào thiết bị điện trên trần, bắt buộc dùng cầu đấu Đo – mi – no để nối dây Dây E (nếu có) đấu đúng vị trí quy định trên thiết
bị
- Tất cả các thiết bị treo trên trần bằng ty, phải sử dụng đủ E – cu, long – đen và được hãm chặt
Các ty chờ thiết bị trên trần phải dài xuống khỏi trần giả từ 5 – 7cm Dây điện chờ kéo xuống dưới trần 5cm, đấu cầu Domino chờ và dây điện được băng chặt vào ty
2 Đối với công tắc, ổ cắm:
- Nhận bàn giao mặt bằng trần từ bộ phận xây dựng (Mặt bằng tường tối thiểu đã được sơn màu nước 1)
- Đối với các công tắc, ổ cắm được lắp đặt đảm bảo kín khít với tường, ngay ngắn, thẳng hàng theo phương ngang, đứng (đối với vị trí có từ 2 công tắc,
ổ cắm trở lên)
- Các công tắc, ổ cắm được đấu nối đảm bảo đúng line, lộ theo thiết kế Tại các vị trí đấu nối công tắc, ổ cắm không được hở lõi đồng của dây dẫn
- Tại vị trí có nhiều thiết bị công tắc, ổ cắm, điều khiển điều hòa… có kích thước khác nhau thì phải được lắp đặt đảm bảo song song nhau, có cùng cao
độ đáy Sai số cho phép giữa cao độ đáy của 2 công tắc, ổ cắm liền kề không được vượt quá 1mm và không vượt quá 5mm so với cao độ thiết kế
3 Đối với các tủ điện:
- Nhận bàn giao mặt bằng các phòng, trục kỹ thuật từ bộ phận xây dựng (Mặt bằng tường tối thiểu đã được sơn màu nước 1)
- Các tủ điện phải được lắp đặt chắc chắn, dễ thao tác và vận hành
- Dây dẫn kết nối với các thiết bị trong tủ điện phải được sắp xếp gọn gàng, đánh dấu line, lộ chính xác theo thiết kế và thực tế lắp đặt
- Đối với dây dẫn có tiết diện từ 6mm2 trở lên phải được ép đầu cos khi kết nối với tủ điện và thiết bị
Trang 6- Tại vị trí thang máng cáp nối vào tủ điện phải có dây tiếp địa kết nối giữa vỏ tủ điện và thang máng cáp
- Các thiết bị đóng cắt trong tủ điện phải được dán nhãn địa chỉ
- Trong các phòng tủ điện phải được dán sơ đồ nguyên lý, bản vẽ mặt bằng
- Tại các vị trí cáp điện vào, ra tủ điện phải được bịt kín bằng mica hoặc bơm phom để tránh côn trùng
- Đối với các tủ điều khiển cho bơm, quạt… phải được lắp đặt tại các vị trí dễ kiểm soát hoạt động của các thiết bị
4 Đối với các thiết bị điện (Quạt thông gió, Bơm nước… ):
- Dây, cáp điện phải được đấu nối chắc chắn
- Địa chỉ của các thiết bị phải đồng nhất với địa chỉ của thiết bị đóng cắt, điều khiển trong tủ điện
- Công suất của các thiết bị phải phù hợp với thiết bị đóng cắt, điều khiển trong tủ điện
5 Công tác nghiệm thu:
Khi nghiệm thu công tác lắp đặt cần phải chú ý kiểm tra các yếu tố sau :
- Thiết bị trên trần: kiểm tra độ thẳng hàng, độ kín khít với mặt trần Với các thiết bị treo thì phải kiểm tra cao độ treo, sự chắc chắn của ty treo
- Công tắc, ổ cắm, mặt chuông hình…: kiểm tra độ thẳng đứng – song song, kiểm tra cao độ, kiểm tra sự chắc chắn của mặt và hạt ổ cắm không bị lung lay, dơ rão…
- Tủ điện: Kiểm tra sơ đồ và quy cách đấu dây, các bảng chỉ dẫn, kiểm tra tiếp địa và kiểm tra độ chắc chắn của tủ
- Thiết bị bơm, quạt: Kiểm tra quy cách đấu dây, kiểm tra các mối liên kết lắp đặt, lò so giảm chấn, bu lông…
Soạn thảo: Giám đốc BQL Xây dựng
Thẩm định: Hội đồng chuyên môn khối Xây dựng
Phê duyệt: Phó Tổng Giám đốc khối Xây dựng