1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Triển khai hệ thống mạng tại Cty lear

52 857 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triển khai hệ thống mạng tại công ty Lear
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Quỳnh Mai
Trường học Công Ty TNHH Truyền Thông Trực Tuyến Hải Đăng
Thể loại Thực tập
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Triển khai hệ thống mạng tại Cty lear

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Như chúng ta có thể thấy rất rõ rằng công nghệ thông tin, hiện nay, đóng một vai trò đặc biệt quan trọng Nó xuất hiện trên tất cả các lĩnh vực đời sống, trở thành một phần không thể thiếu đối với con người Nó đánh dấu sự phát triển vượt trội Bạn hãy thử hình dung nếu cuộc sống thiếu đi công nghệ thông tin, cũng giống như một người thiếu đi mất một phần quan trọng Con người, nhờ có mạng máy tính mà không còn phải mất quá nhiều thời gian trong việc trao đổi thông tin từ người này sang người khác, từ nơi này đến nơi khác Chiếc máy tính chỉ phát huy tác dụng thực sự của nó khi được nằm trong hệ thống mạng, điều đó có nghĩa là các máy tính được kết nối với nhau, đồng thời, đó cũng chính là sự kết nối và trao đổi thông tin giữa con người với con người

Việc ứng dụng công nghệ tin học vào kinh doanh, sản xuất đã trở thành một giải pháp cực kỳ hiệu quả, tiết kiệm được thời gian, tiền bạc và tối ưu hóa được các quá trình vận chuyển, trao đổi tài liệu cũng như các thông tin cần cập nhật một cách kịp thời Việc xây dựng một hệ thống mạng trong một cơ quan, công ty, tổ chức đã trở nên rất phổ biến Hầu hết các cơ quan, công ty,

tổ chức đều đã, đang và sẽ sử dụng hệ thống mạng trong các hoạt động kinh doanh, sản xuất, lưu trữ truyền tải dữ liệu

Công ty TNHH truyền thông trực tuyến Hải Đăng, tên giao dịch tiếng

Anh – HAIDANG MEDIA CO.,LTD, là một công ty chuyên cung cấp

những giải pháp công nghệ thông tin và viễn thông Trong thời gian thực tập tại đây, em có điều kiện cọ xát với thực tế và được tham gia vào công việc triển khai hệ thống mạng cho công ty Lear Công ty Lear là một công ty

Trang 2

hệ thống mạng của công ty chưa được tối ưu Chính vì nhận ra những bất cập trong hệ thống mạng của mình, ban lãnh đạo công ty Lear đã quyết định đầu

tư vào dự án “ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MẠNG TẠI CÔNG TY

LEAR”.

Em nhận thấy đây là một đề tài mang tính thực tế cao Hơn nữa, đề tài

sẽ giải quyết được rất nhiều những vấn đề bất cập trong việc quản lý và trao đổi thông tin trong nội bộ và trên môi trường internet Việc gửi và nhận dữ liệu dễ dàng, thông tin cập nhật nhanh chóng, tiết kiệm được chi phí đầu tư các thiết bị hỗ trợ, hệ thống thoại được cải thiện tốt, thông tin kinh doanh sản xuất sẽ nhanh chóng hơn, đóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển của công ty

Tuy nhiên, do kinh nghiệm còn hạn chế và thời gian thực tập cũng có hạn nên việc thực hiện đề tài không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ các Quý Thầy, Cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty Hải Đăng đã tạo điều kiện cho em cọ sát thực tế, thu thập tài liệu để em có thể có được những thông tin chính xác cũng như những hiểu biết cần thiết để thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo, Ths Nguyễn Quỳnh Mai đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN

I Khảo sát công ty Lear

1 Giới thiệu về công ty Lear

2 Khảo sát hệ thống công ty Lear

Các máy tính trong công ty Lear làm việc độc lập mà không kết nối với nhau, cho nên việc chuyển giao tài liệu, thông tin, sẽ rất khó khăn Khi đó người dùng muốn trao đổi với nhau thì phải thông qua một quá trình trung gian như: copy vào đĩa mềm, đĩa cứng hoặc usb việc này tốn rất nhiều thời gian và tiền bạc khi phải sử dụng những thiết bị như vậy

Về vấn đề in ấn cũng vậy, do các máy làm việc độc lập mà chỉ có 1 chiếc máy in nên khi muốn in một tài liệu gì đó thì phải mất rất nhiều thao tác

để có thể in được như: copy tài liệu sang máy tính kết nối trực tiếp với máy

in, hoặc sử dụng thiết bị chuyển đổi máy in để có thể in được từ nhiều máy, tuy nhiên việc này chỉ có thể làm được khi các máy gần nhau, nếu có một máy tính ở xa thì không thể thực hiện được, cộng với chi phí đầu tư cũng rất tốn kém

Về hệ thống điện thoại, hiện nay công ty đang sử dụng đường điện thoại của nhà cung cấp và gắn trực tiếp vào máy cố định của công ty chỉ tách đường ra cho các máy trạm không thông qua một thiết bị tổng đài nào cả Việc này sẽ gây ra sự phiền toái khi có cuộc gọi đến, tất cả các máy sẽ đổ chuông, hoặc người được gọi lại ngồi ở phòng khác hoặc ở vị trí xa để có thể nghe được thông báo cho mình

Trang 4

cá nhân và rời rạc Do vậy việc truy xuất hay sử dụng nó sẽ trở nên khó khăn rất nhiều.

Hiện nay mọi hoạt động kinh doanh và trao đổi thông tin giữa công ty Lear và các đối tác đề sử dụng hình thức là gọi điện thoại hoặc gửi thư tín Ngày nay việc trao đổi thông tin nhăm đáp ứng cho việc kinh doanh đều có thể thực hiện được thông qua mạng internet, email, chat… Chính vì vậy nếu

có một hệ thống kết nối internet thì việc này hoàn toàn có thể ứng dụng được nhằm giải quyết được nhiều vấn đề bất hợp lý như trên

II Giới thiệu về đề tài:

1 Yêu cầu hệ thống:

Tổng quát: hệ thống mạng và thoại của công ty bao gồm hệ thống

mạng, hệ thống thoại, hệ thống nguồn điện và hệ thống máy chủ lưu trữ

Yêu cầu chung: Công ty bao gồm phòng giám đốc, phòng kế toán,

phòng kinh doanh,phòng công nghệ thông tin và phòng sản xuất

Các phòng sẽ đề sử dụng được tài nguyên dữ liệu trong máy chủ, theo quyền hạn riêng của phòng Phòng giám đốc sẽ được truy cập vào tất cả các tài nguyên Các phòng khác sẽ chỉ được truy cập vào tài nguyên của phòng mình

Các phòng đều được truy cập mạng internet để nhận và gửi thư, tin nhắn, duyệt web…

Phòng sản xuất sẽ không thực hiện được cuộc gọi điện thoại ra ngoài, chỉ gọi nội bộ Các phòng khác đều có thể gọi được ra ngoài

a) Hệ Thống Mạng

Trang 5

 Mỗi thiết bị mạng router, switch phải có số lượng 02 chiếc trong trường hợp dự phòng một thiết bị lỗi

 Mỗi vị trí phải có 02 điểm mạng, dự phòng cho trường hợp bị lỗi điểm nào đó

 Kết nối ra internet cho hệ thống

 Hệ thống thiết bị định tuyến (router) có khả năng được cấu hình từ

xa qua đường kết nối internet hoặc đường điện thoại

b) Hệ Thống Thoại

 Triển khai hệ thống thoại cho toàn công ty

 Sử dụng 03 đường điện thoại cho tổng đài, để có thể cùng lúc xử

lý 3 cuộc nhận và gọi

 Đối với các phòng: giám đốc, kế toán, kinh doanh, công nghệ thông tin các máy có thể gọi được ra ngoài, nội tỉnh, liên tỉnh và quốc tế

 Đối với phòng sản xuất: các máy chỉ gọi nội bộ, không gọi ra ngoài được

 Có đường kết nối máy fax riêng

 01 đường thoại riêng (không qua tổng đài) dành cho giám đốc.c) Hệ Thống nguồn điện

 Sử dụng nguồn điện riêng cho các thiết bị mạng Không dùng chung với điện xưởng sản xuất và các thiết bị khác

 Có hệ thống lưu điện UPS dành cho các thiết bị mạng: router,

Trang 6

d) Hệ thống máy chủ

Xây dựng 01 bộ máy chủ đáp ứng được yêu cầu:

o Sử dụng máy chủ của một trong các hãng IBM, HP

o Có dung lượng ổ cứng lớn khoảng 100 GB để lưu trữ dữ liệu của toàn công ty

o Cài đặt máy in và được chỉ định làm máy chủ in (kết nối trực tiếp với máy in)

o Không có chức năng kết nối internet, mà chỉ sử dụng trong mạng nội bộ

2 Số điểm mạng và thoại của hệ thống

a) Hệ Thống Mạng

- Số điểm mạng cần thiết: 38 điểm

o Phòng giám đốc: 02 điểm

o Phòng kế toán: 06 điểm

o Phòng kinh doanh: 10 điểm

o Phòng công nghệ thông tin: 04 điểm

Trang 7

b) Hệ Thống Thoại

- Số điểm thoại cần thiết: 21 điểm

o Phòng giám đốc: 02 điểm (1 điểm cho số điên thoại thẳng không qua tổng đài)

o Phòng kế toán: 03 điểm

o Phòng kinh doanh: 05 điểm

o Phòng công nghệ thông tin: 02 điểm

- Đã có sẵn 05 đường điện thoại của VDC Trong đó:

o 03 đường đi vào tổng đài để kết nối cho các phòng

o 01 đường dành cho máy fax

01 đường dành riêng cho giám đốc

III Giới thiệu về công cụ thực hiện

1 Máy tính xách tay

Trang 8

• RAM: 512 MB

2 Hệ điều hành windows XP Professional

Windows XP là một dòng hệ điều hành do Microsoft sản xuất dành cho các

máy tính cá nhân chạy trên các bộ xử lý x86 và IA-64, bao gồm các máy tính dùng cho gia đình và kinh doanh, máy tính xách tay, và trung tâm phương tiện Tên "XP" là cách viết ngắn gọn của "experience" Windows XP là hệ điều hành kế tục của cả Windows 2000 Professional và Windows Me, và là hệ điều hành đầu tiên của Microsoft hướng đến người tiêu dùng được xây dựng trên nhân và kiến trúc của Windows NT Windows XP được ra mắt vào ngày

25 tháng 10 năm 2001, và trên 400 triệu bản đã được dùng trong tháng 1 năm

2006, theo như ước tính của một chuyên gia IDC Hệ điều hành này được kế tục bởi Windows Vista, được phát hành cho người tiêu dùng mua sỉ vào ngày

8 tháng 11 năm 2006, và toàn cầu cho công chúng vào ngày 30 tháng 1 năm

Trang 9

ngày 30 tháng 6 năm 2008, mặc dù vẫn có thể mua được Windows XP từ các Nhà xây dựng hệ thống (OEM nhỏ hơn bán máy tính lắp ráp) cho đến ngày 31 tháng 7 năm 2009 hoặc bằng cách mua Windows Vista Ultimate hoặc Business rồi giáng cấp xuống Windows XP.

3 Hệ điều hành windows server 2003 standard edition

Microsoft® Windows Server™ 2003 Standard Edition là một hệ điều hành máy chủ toàn diện, tích hợp và đáng tin cậy, được thiết kế để giúp các chuyên gia IT đạt được hiệu quả làm việc cao hơn bằng cách giảm giá thành và tăng tính hiệu quả cho các thao tác máy tính Được thiết kế cho các tổ chức nhỏ và mục đích sử dụng ở cấp phòng, Windows Server 2003 Standard Edition cung cấp các tính năng có độ tin cậy, có khả năng mở rộng và an toàn ở mức độ cao

4 Phần mềm Hyper Terminal version 5.1

a) Phần mềm Hyper Terminal được cài đặt sẵn trong hệ điều hành Microsoft

Trang 10

Cách sử dụng: dùng máy tính kết nối vật lý từ cổng COM của máy tính đến cổng CONSOLE của thiết bị cần cấu hình Sử dụng dây cáp ROLLOVER, một đầu DB9 và một đầu RJ45 để kết nối.b) Khởi động phần mềm theo trình tự như sau:

Click Start  Programs  Accessories  Comunications  Hyper Terminal

( Hình 2.3.1)

Giao diện của chương trình khi khởi động: ( Hình 2.3.2)

Trang 11

5 Cáp Rollover

Hay còn gọi là cáp Console, được sử dụng để kết nối giữa cổng COM của máy tính với cổng Console của thiết bị mạng dùng trong việc cấu hình thiết bị

Hình 2.4.1

6 Phần mềm Visio

Đây là phần mềm dùng để vẽ sơ đồ kết nối logic và vật lý của một dự án

Trang 12

7 Phần mềm Project Manager

Được sử dụng để xây dựng lịch làm việc trọng một dự án

(Hình 2.6.1)

Trang 13

8 Các công cụ khác

Một số công cụ như: kìm mạng, tô vít, máng gen, ốc, khoan, dây siết, được sử dụng để phục vụ cho quá trình đi dây cáp mạng, thoại, phần hạ tầng của dự án triển khai

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP VÀ TRIỂN KHAI

I Giải pháp.

1 Sơ đồ kết nối

a Sơ đồ kết nối logic

Trang 14

b Sơ đồ kết nối vật lý

- Sơ đồ điểm mạng

Trang 15

Sơ đồ 4b

- Sơ đồ điểm thoại

Trang 16

Sơ đồ 4c

2 Lịch triển khai

Trang 17

II.Triển khai.

Trang 19

- Cable Tester

- Một số vật dụng khác: nhãn, bọc, dây siết, đinh ốc,…

Các bước tiến hành:

Trang 20

Bước 2: Lắp đặt ống gen nhựa theo sơ đồ đi dây vật lý (sơ đồ 4b)

Bước 3: Sau khi đã có đầy đủ thông tin về chiều dài của dây, ta bắt đầu việc cắt dây từ thùng cáp mạng Lưu ý: khi cắt xong 1 sợi dây ta phải làm công việc đánh dấu số dây để tiện lợi cho việc lắp đặt

Bước 4: Đặt các đường dây mạng&thoại vào trong lòng ống gen đã được lắp theo sơ đồ kết nối vật lý

Bước 5: Sau khi đã đi dây hoàn chỉnh từ rủ rack trung tâm đến các điểm cần đặt, ta bắt đầu tiến hành công việc bấm đầu mạng và thoại tại các đầu dây.Với dây mạng ta dùng đầu RJ45 và dây thoại dùng đầu RJ11

Trang 21

RJ45: Ở đây vì là kết nối giữa switch với máy PC nên ta sử dụng cách bấm thẳng: Chuẩn A với Chuẩn A.

RJ11: Sử dụng 04 dây bất kỳ trong số 08 dây của 01 sợi dây mạng Cả

2 đầu dây phải bấm như nhau

Bước 6: Cuối cùng khi đã hoàn thành việc bấm dây, ta tiến hành kiểm tra tín hiệu giữa 2 đầu dây Sử dụng thiết bị Cable Tester để kiểm tra

2 Triển khai hệ thống nguồn điện

- Sử dụng 01 thiết bị UPS 5KW của hãng APC để dự phòng cho tủ rack bao gồm các thiết bị mạng như modem, router, switch, tổng đài, server

Trang 22

- Cách lắp đặt: kết nối trực tiếp nguồn điện của công ty vào bộ lưu điện UPS, sau khi đã kết nối với nguồn điện, hệ thống UPS sẽ hoạt động và tự động nạp điện vào bộ lưu cho đến khi đầy Trong thời gian hoạt động của hệ thống, các thiết bị sẽ trực tiếp sử dụng nguồn điện của công ty thông qua UPS, chỉ khi nào nguồn điện của công ty

bị ngắt thì mới sử dụng nguồn điện của hệ thống UPS mà thôi

- Nguyên lý hoạt động: khi nguồn điện chính của công ty bị ngắt đột ngột thì bộ lưu điện UPS bắt đầu hoạt động, sử dụng nguồn điện đã được lưu trữ để tiếp tục cung cấp cho các thiết bị quan trọng Trách các trường hợp không có điện trong tổng đài, server, và thiết bị mạng khác ảnh hưởng lớn đến hoạt động thường xuyên của công ty.-

Trang 23

3 Triển khai hệ thống tổng đài

Hệ thống sử dụng tổng đài đáp ứng được tối thiểu 03 line vào và 21 line ra Như vậy tổng đài Panasonic KX – TA616 đáp ứng 06 đường line vào

và 16 đường line ra , nâng cấp được lên 24 đường line ra

Với hệ thống thoại của công ty Lear, ta sẽ chia các line ra thành 02 nhóm: nhóm thứ nhất dành cho khối văn phòng, kỹ thuật, giám đốc, các máy trong nhóm này có thể toàn quyền sử dụng máy trạm để gọi điện đi ra ngoài mạng, nội tỉnh, ngoại tỉnh, quốc tế Nhóm thứ hai dành cho khối sản xuất, các máy trong nhóm này chỉ có thể gọi được nội bộ trong công ty, không được phép gọi ra khỏi mạng

Kết nối toàn bộ đầu dây thoại của tất cả các máy thoại vào hệ thống tổng đài

Cách cấu hình tổng đài: Cấu hình sử dùng bàn lập trình:

Trang 24

Bắt đầu vào lập trình hệ thống:

(Để lập trình hệ thống thì bàn lập trình phải gắn vào Port 1)

Nhấn phím Program -> *#1234 ->” System No?” -> nhập mã lập trình theo hướng dẫn dưới đây:

Chú ý:Các lệnh sau đây tương đương với các phím trên bàn lập trình KXT7730 hoặc KXT 7030

ƒ Next:tương đương với phím SP-Phone dùng để lật trang màng hình đi tới

ƒ Select:tương đương với phím Auto Answer

ƒ Store:Tương đương với phím Auto dial store

ƒ End:Tương đương với phím Hold

ƒ FWD:Dùng để di chuyển con trỏ đi tới

ƒ CONF:Dùng để di chuyển con trỏ đi lui

ƒ Redial:Dùng để lui trang màng hình trở lui

Trang 25

3.1 Ngày giờ hiện hành :

Nhập 000 > bấm Next ( SPPhone ) > Year ( 0099 )nhập hai số cho năm

Trang 26

- Nhập 004 -> bấm Next -> DSS Console No ( 1->2 )Nhập 1 hoằc 2 để chọn DSS 1 hoặc

2 vừa chọn ở bước trên -> Ext Jack No ( 01-> 16 ) chọn Jack mà gắn bàn lập trình(thường chọn Jack 01) -> bấm Store để lưu -> bấm End để kết thúc

3.4 Chế độ ngày đêm chuyển đổi tự động ( Auto ) hoặc nhân công ( Man ) :

- Nhập 006 ->bấm Next -> bấm Select để chọn Auto hay Man ->bấm Store

để lưu ->

bấm End kết thúc

3.5 Định thời gian làm việc ở chế độ ngày đêm :

- Nhập 007 -> bấm Next -> bấm Next ( Sun -> Sat )để chọn thứ hoặc tương đương

Prew-phím Redial( sun -> sat ) hoặc “*” ( everyday ) chọn tất cả các ngày trong tuần -> bấmSelect ( day / night / lunch –S/lunch-E ) chọn chế độ ngày,đêm-> Hour ( 1 -> 12 ) bấm

từ 1->12 chọn giờ -> Minute (00 -> 59 ) nhập tư 00-59 chọn phút -> bấm select chọn

AM hoặc PM -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc

Trang 27

3.6 Chọn Jack làm máy Operator :

- Nhập 007 -> bấm Next -> Ext jack No ( 01 -> 08 ) nhập từ 01-> 08 để chọn Jack cho

Operator -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc

3.7 Thay đổi số máy nhánh :có 3 Plan.Để thay đổi số máy nhánh bạn có thể chọn một trong 3 Plan

3.8 Kết nối CO hoặc không kết nối C0:

- Nhập 400 ->bấm Next -> outside line No ( 1…8/* ) nhập 1->8 để chọn C01-C08 hoặc

“*” chọn tất cả C0 ->bấm Select chọn Connect hoặc No connect ->bấm Store để lưu -

Ngày đăng: 20/12/2012, 12:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 4b - Triển khai hệ thống mạng tại Cty lear
Sơ đồ 4b (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w