ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT KHOA CƠ KHÍ ĐỒ ÁN ĐIỆN – ĐIỆN TỬ NGHÀNH CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT Ô TÔ ĐỀ TÀI KHẢO SÁT HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ TRÊN TOYOTA HIACE 2005 Người hướng dẫn Th S HỒ TRẦN[.]
Trang 1ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT
KHOA : CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
NGHÀNH : CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT Ô TÔ
ĐỀ TÀI :
KHẢO SÁT HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG
KHÍ TRÊN TOYOTA HIACE 2005
Người hướng dẫn : Th.S HỒ TRẦN NGỌC ANH Sinh viên thực hiện : HUỲNH NGỌC CHIẾN
Mã sinh viên : 1911504210204 Lớp : 19DL2
Trang 3KHOA CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI : KHẢO SÁT HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ TRÊN
TOYOTA HIACE 2005
Giáo viên hướng dẫn : Th.S HỒ TRẦN NGỌC ANH
Sinh viên thực hiện : HUỲNH NGỌC CHIẾN
Mã sinh viên : 1911504210204
Lớp : 19DL2
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
1 Mục đích chọn đề tài :
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, sự tiến bộ của khoa học kỹthuật, cuộc sống con người được trang bị nhiều tiện nghi trong sinh hoạt cũng nhưtrong cuộc sống Vì vậy, trên ô tô cũng trang bị nhiều tiện nghi để đáp ứng nhu cầu củacon người
Kể từ khi chiếc xe ôtô đầu tiên ra đời, theo thời gian để đáp ứng nhu cầu của conngười những chiếc xe ôtô ra đời sau này ngày một tiện nghi hơn, hoàn thiện hơn vàhiện đại hơn Một trong những tiện nghi phổ biến là hệ thống điều hoà không khí trongôtô Đây là một hệ thống mang tính hiện đại và công nghệ cao
Với mục đích củng cố và mở rộng kiến thức chuyên môn, góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng hệ thống điều hòa không khí ôtô nên em đã chọn đề tài cho đồ án điện –điện tử của mình là :
“KHẢO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN XE
TOYOTA HIACE 2005 ”
2 Lời cảm ơn :
Do khả năng còn nhiều hạn chế, thời gian thực hiện có hạn, và vì một số lí dokhách quan nên đồ án không thể tránh khỏi những sự sai sót Rất mong nhận được sựthông cảm và góp ý của các thầy cô trong bộ môn và các bạn sinh viên
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !!!
Sinh viên thực hiện
Chiến Huỳnh Ngọc Chiến
Trang 7MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i
LỜI NÓI ĐẦU ii
1 Mục đích chọn đề tài : ii
2 Lời cảm ơn : ii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH iv
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TOYOTA HIACE 1
1.1 Sự ra đời và phát triển của TOYOTA HIACE : 1
1.2 Giới thiệu chung : 2
1.3 Thông số kĩ thuật : 3
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ TRÊN TOYOTA HIACE 2005 4
2.1 Tổng quan : 4
2.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống điều hoà : 6
2.3 Cấu tạo các bộ phận trên hệ thống điều hòa ô tô TOYOTA HIACE : 7
2.3.1 Máy nén : 8
2.3.2 Ly hợp từ : 9
2.3.3 Bộ ngưng tụ (hay giàn nóng) : 11
2.3.4 Bình lọc khô : 14
2.3.5 Van tiết lưu (van giãn nở) : 15
2.3.6 Bộ bay hơi : 17
2.3.7 Bộ phận sưởi phía sau (trang bị trên dòng xe 10 chỗ) : 19
2.3.8 Cụm điều khiển : 20
2.3.9 Quạt gió : 21
2.4 Điều khiển hệ thống điều hòa ô tô TOYOTA HIACE : 23
2.4.1 Điều khiển công tắc áp suất : 25
2.4.2 Điều khiển nhiệt độ giàn lạnh : 26
2.4.3 Hệ thống bảo vệ đai dẫn động : 27
2.4.4 Hệ thống điều khiển máy nén 2 giai đoạn : 28
2.4.5 Điều khiển điều hoà kép (Máy lạnh phía sau) : 29
2.4.6 Điều khiển quạt điện : 30
2.4.7 Điều khiển trộn khí : 31
2.5 Các mạch điện điều hoà không khí trên TOYOTA HIACE 2005 : 32
2.5.1 Mạch điện điều hoà trước : 32
2.5.2 Hoạt động của sơ đồ mạch điện điều hoà trước : 34
2.5.3 Mạch điện của điều hoà sau : 35
2.5.4 Hoạt động của sơ đồ mạch điện điều hoà sau : 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Toyota Hiace phiên bản năm 2005 6
Hình 2.1 Các cửa gió 8
Hình 2.2 Vị trí nạp và kiểm tra gas điều hoà 8
Hình 2.3 Tuần hoàn gió trong xe 9
Hình 2.4 Công tắc điều khiển quạt giàn lạnh 9
Hình 2.5 Nguyên lý hoạt động của điều hoà không khí trên xe 10
Hình 2.6 Bố trí các chi tiết của hệ thống lạnh trên Toyota Hiace 12
Hình 2.7 Máy nén 12
Hình 2.8 Cấu tạo của ly hợp từ 14
Hình 2.9 Các bộ phận của ly hợp từ 14
Hình 2.10 Mặt cắt của bộ ly hợp 14
Hình 2.11 Cấu tạo của giàn ngưng 16
Hình 2.12 Nguyên lý hoạt động của giàn ngưng 17
Hình 2.13 Vị trí của bầu lọc 18
Hình 2.14 Cấu tạo của bình lọc 19
Hình 2.15 Cấu tạo van tiết lưu 20
Hình 2.16 Hoạt động của van tiết lưu 21
Hình 2.17 Cụm giàn lạnh treo trần 21
Hình 2.18 Các cửa gió của cụm giàn lạnh trần 22
Hình 2.19 Cấu tạo của giàn lạnh 23
Hình 2.20 Vị trí của bộ sưởi phía sau 24
Hình 2.21 Cấu tạo của bộ sưởi ấm phía sau 25
Hình 2.22 Cấu tạo của cụm điều khiển 25
Hình 3.23 Các vị trí đặt của quạt gió 26
Hình 2.24 Cấu tạo của quạt gió 27
Hình 2.25 Mạch điện của quạt gió 28
Hình 2.26 Sơ đồ của hệ thống ĐH 2 dàn lạnh 28
Hình 2.27 Mạch điện công tắc áp suất 29
Hình 2.28 Mạch điều khiển lạnh 30
Hình 2.29 Kiểu nhiệt điện trở khi nhiệt độ cao 31
Hình 2.30 Kiểu nhiệt điện trở khi nhiệt độ thấp 31
Hình 2.31 Mạch điện bảo vệ đai dẫn động 32
Hình 2.32 Mạch A/C hai chế độ 33
Hình 2.33 Chế độ A/C 33
Hình 2.34 Sơ đồ hệ thống 2 giàn lạnh 34
Hình 2.35 Mạch điện điều khiển quạt 35
Hình 2.36 Bảng điều khiển A/C HIACE 36
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TOYOTA HIACE
1.1 Sự ra đời và phát triển của TOYOTA HIACE :
Toyota Hiace được sản xuất lần đầu tiên vào năm 1967 bởi Toyota MotorCorporation Chiếc xe xuất hiện dưới rất nhiều model: wagon, van, minibus, taxi, cứuthương và xe gia đình
1989 thì phiên bản pick-up cũng không còn sản xuất nửa
* Thế hệ thứ tư :
Model thế hệ thứ tư trình làng vào năm 1989 và xuất hiện dưới các model nhưwagon, long wagon, grand cabin, van, long van, long highroof van hay chiếc Superlong highroof van đã chia sẻ thân xe với chiếc Commuter, một chiếc xe 15 chỗ Có rấtnhiều loại động cơ được sử dụng trông chiếc xe thế hệ thứ 4, từ động cơ 2.l (xăng) chođến 3.l (turbo diesel) Phần lớn là dùng hệ thống dẫn động 4WD bán phần, nhưng mộtvài phiên bản sử dụng động cơ đặt trước và dẫn động bánh sau hoặc dẫn động 4 bánhtoàn phần
* Thế hệ thứ năm :
Hiace thế hệ thứ năm xuất hiện vào tháng 8 năm 2004 với Wide long wagon, Widesuper long highroof grand cabin, Long van, Long high roof van và Wide super longhigh roof van Ở thế hệ này, cần số được chuyển lên mặt táp-lô cho phép việc chuyển
số diễn ra dễ dàng hơn Tất cả các model đều sử dụng động cơ 4 xi-lanh, DOHC, vớirất nhiều dạng : 1TR-FE 2000cc petrol, 2TR-FE 2700cc petrol hoặc 2KD-FTV 2500cccommon rail DOHC intercooled turbo diesel
Trang 10Trang 11
1.2 Giới thiệu chung :
Toyota Hiace xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1997 và đã nhanh chóng tạo ra mộtcái nhìn hoàn toàn mới về một phân khúc minibus Đặc biệt, sức hút của nó tập trungchủ yếu vào khả năng tiết kiệm nhiên liệu rất tốt Hiện tại, Hiace tại nước ta đã đượctrải qua 3 thế hệ: thế hệ thứ nhất được duy trì từ năm 1997 – 2003; thế hệ thứ hai 2004– 2009 và thế hệ thứ 3 được nâng cấp từ năm 2010 đến nay
Mỗi năm, Toyota Hiace lại mang những điều mới mẻ, thiết kế ngoại thất trông trẻtrung, khoẻ mạnh hơn, trang bị tiện nghi hiện đại, đặc biệt là sức mạnh vận hành đượccải thiện hơn trước rất nhiều Trước đây, Toyota Việt Nam phân phối mẫu xe này dướidạng nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật Bản với 2 biến thể máy dầu và máy xăng Sangđến năm 2019, bản máy xăng đã bị bắt bỏ chỉ còn lại bản máy dầu
Hình 1.1 Toyota Hiace phiên bản năm 2005
Trang 12* Các phiên bản Hiace tại thị trường Việt Nam :
Công suất động cơ • Dung tích: 2649cc
• Công suất cực đại: 120kw/
Kính chiếu hậu Mạ Crôm, chỉnh
điện Đen, chỉnh tay Đen, chỉnh tay
Điều hoà không khí 2 dàn lạnh, với
hệ thống sưởi trước/sau
2 dàn lạnh với các cửa gió riêng biệt
Trang 13CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ TRÊN TOYOTA HIACE 2005
2.1 Tổng quan :
Xe TOYOTA HIACE là một dạng xe chở khách nhỏ 10 – 16 chổ, loại xe này sửdụng rất phổ biến tại Việt Nam và các nước trên thế giới Xe được trang bị hai giànlạnh, một treo trần và một đặt phía trong táp lô, ở dòng xe 10 chỗ còn trang bị thêm hệthống sưởi phía sau
Các cửa gió trên trần hình tròn và thổi không khí lạnh tới mọi vị trí ghế ngồi
Hình 2.1 Các cửa gió
Hình 2.2 Vị trí nạp và kiểm tra gas điều hoà.
Trang 14Một lượng khí nhỏ luôn được tuần hoàn bằng đường đi tắt để cải thiện tính năng sưởi ấm.
Hình 2.3 Tuần hoàn gió trong xe
Hình 2.4 Công tắc điều khiển quạt giàn lạnh.
Trang 152.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống điều hoà :
Hình 2.5 Nguyên lý hoạt động của điều hoà không khí trên xe.
Máy nén được dây Curoa dẫn động khi đó gas lạnh được hút vào máy nén từ bầuchứa gas và được nén ở trạng thái hơi, nóng, áp suất cao đi vào dàn nóng (còn gọi làdàn ngưng) Tại đây, gas lạnh dạng hơi sẽ được làm mát rồi ngưng tụ thành dạng lỏng.Khi qua phin lọc gas, các cặn bẩn cùng nước có trong gas lạnh sẽ bị chặn lại Sau đó,gas lạnh dạng lỏng tiếp tục đi vào van tiết lưu hoặc ống giảm áp Khi đến đây, áp suấtcủa gas lạnh giảm đột ngột và do đó, xảy ra hiện tượng gas lạnh “sôi” ở nhiệt độ thấp.Khi vào dàn lạnh, gas lạnh bốc hơi mạnh, hút nhiệt của dàn và làm lạnh không khí thổiqua dàn ra các cửa gió Sau khi đi qua dàn lạnh, ga lạnh ở dạng hơi, lạnh, áp suất thấp
sẽ được hút về lốc lạnh và lặp lại chu trình như trên
Trang 162.3 Cấu tạo các cộ phận trên hệ thống điều hòa ô tô TOYOTA HIACE :
Bố trí :
Trang 17Hình 2.6 Bố trí các chi tiết của hệ thống lạnh trên Toyota Hiace.
để đẩy vào giàn ngưng tụ, đảm bảo sự tuần hoàn của môi chất lạnh một cách hợp lý vàtăng mức độ trao đổi nhiệt của môi chất lạnh trong hệ thống
Trang 18Vì hệ thống điều hòa nhiệt độ trên xe ôtô là một hệ thống làm lạnh kiểu nén khí,nên máy nén là một bộ phận quan trọng nhất của hệ thống lạnh Công suất, chất lượng,tuổi thọ và độ tin cậy của hệ thống lạnh chủ yếu đều do máy nén quyết định.
Máy nén trong hệ HT điện lạnh ôtô thực hiện một lúc hai vai trò quan trọng sauđây:
- Máy nén tạo sức hút hay tạo ra điều kiện giảm áp tại cửa hút của nó nhằm thu hồi
ẩn nhiệt của hơi môi chất lạnh từ bộ bốc hơi Điều kiện giảm áp này là rất thiết yếu vì
nó giúp cho van giãn nở hay ống tiết lưu điều tiết được lượng môi chất lạnh thể lỏngcần thiết phun vào bộ bốc hơi
- Trong quá trình bơm, máy nén làm tăng áp suất, biến môi chất lạnh thể hơi thấp
áp thành môi chất lạnh thể hơi cao áp Áp suất nén càng cao thì nhiệt độ của hơi môichất lạnh càng tăng lên Yếu tố làm tăng cao áp suất và nhiệt độ của môi chất lên gấpnhiều lần so với nhiệt độ môi trường giúp thực hiện tốt quá trình trao đổi nhiệt tại giànnóng
2.3.2 Ly hợp từ :
Trên tất cả các loại máy nén sử dụng trong hệ thống điều hòa không khí ôtô đềuđược trang bị bộ ly hợp nhờ hoạt động từ trường Bộ ly hợp này được xem như mộtphần của puli máy nén
Ly hợp điện từ làm việc theo nguyên lý điện từ, có hai loại cơ bản :
- Loại cực từ tĩnh (cực từ được bố trí trên thân máy nén)
- Loại cực từ quay (các cực từ được lắp trên rôto và cùng quay với rôto, cấp điệnthông qua các chổi than đặt trên thân máy nén)
* Cấu tạo của bộ ly hợp điện từ:
Ly hợp từ bao gồm một stato (nam châm điện), một roto với puli và một đĩa ép(đĩa bị động được gắn với vỏ bằng chốt giữ) để nối với puly dẫn động và máy nénbằng lực từ
Stato gắn trên vỏ máy nén và đĩa ép gắn trên trục máy nén
Hai ổ bi cầu được đặt nằm giữa mặt trong của rôto (puly) và vỏ trước của máy nén(hay đĩa ép, phụ thuộc kiểu ly hợp sử dụng)
Khi động cơ ôtô khởi động, nổ máy, puly máy nén quay theo trục khuỷu nhưngtrục của máy nén vẫn đứng yên Cho đến khi ta bật công tắc A/C nối điện máy lạnh, bộ
li hợp điện từ sẽ khớp puly vào trục máy nén cho trục khuỷu động cơ dẫn động máynén bơm môi chất lạnh Sau khi đã đạt đến nhiệt độ lạnh yêu cầu, hệ thống điện sẽ tựngắt mạch điện bộ ly hợp từ cho máy nén ngưng bơm
Trang 19Hình 2.8 Cấu tạo của ly hợp từ.
Hình 2.9 Các bộ phận của ly hợp từ.
Hình 2.10 Mặt cắt của bộ ly hợp.
* Nguyên lý hoạt động :
Trang 20Nguyên lý hoạt động của bộ ly hợp từ được mô tả như hình 2.8 Theo như hình
2.9 khi hệ thống máy lạnh được bật lên, dòng điện chạy qua cuộn dây nam châm điện
(1) của bộ ly hợp, lực từ của nam châm điện hút đĩa bị động (2) dính cứng vào mặtngoài của puly đang quay (3) Đĩa bị động (2) liên kết với trục máy nén (4) nên lúc này
cả puly lẫn trục máy nén được khớp nối cứng một khối và cùng quay với nhau
Lúc ta ngắt dòng điện, lực hút từ trường mất, một lò xo phẳng sẽ đẩy đĩa bị động(2) tách rời mặt ngoài puly Lúc này, trục khuỷu động cơ quay, puly máy nén quaytrơn trên vòng bi (5), nhưng trục máy nén đứng yên Đây là loại khớp nối kiểu cực từtĩnh, nên trong quá trình hoạt động, cuộn dây nam châm điện không quay, lực hút từtrường của nó được truyền dẫn xuyên qua puly đến đĩa bị động (2) Đĩa bị động (2) vàmayơ của nó liên kết vào đầu trục máy nén nhờ chốt clavet, đồng thời có thể trượt dọctrên truc để đảm bảo khoảng cách của ly hợp là 0.022÷0.057 inch (0.56÷1.47 mm) Trong quá trình hoạt động, puli máy nén quay trơn trên bạc đạn kép (vòng bi kép)
bố trí trên nắp máy nén
Với loại ly hợp có cực từ tĩnh, hiệu suất cắt và nối cao; ít bị mài mòn và đỡ côngkiểm tra, bảo trì thường xuyên Nên loại này được sử dụng rộng rãi hơn so với loại lyhợp từ có cực từ di động, vì phải thường xuyên kiểm tra sự tiếp xúc giữa chổi than vớirôto của bộ ly hợp
2.3.3 Bộ ngưng tụ (hay giàn nóng) :
Hầu hết thiết bị ngưng tụ dùng trong hệ thống lạnh trên ô tô đều sử dụng giànngưng tụ không khí cưỡng bức gồm các ống xoắn có cánh sắp xếp trong nhiều dãy vàdùng quạt để tạo chuyển động của không khí (có thể dùng chung quạt giải nhiệt kétnước làm mát của động cơ hoặc được lắp đặt quạt riêng cho giàn nóng)
Bộ ngưng tụ được cấu tạo bằng một ống kim loại dài uốn cong thành nhiều hìnhchữ U nối tiếp nhau xuyên qua vô số cánh tản nhiệt mỏng, các cánh tản nhiệt bám chắc
và bám sát quanh ống kim loại Vật liệu ống thường là thép hay đồng còn các cánh tảnnhiệt bằng thép hay bằng nhôm Kiểu thiết kế này làm cho bộ ngưng tụ có diện tích tỏanhiệt tối đa đồng thời chiếm một khoảng không gian tối thiểu
Trên ôtô, bộ ngưng tụ thường được lắp đứng trước đầu xe, phía trước giàn nướctỏa nhiệt của động cơ
Trang 21Hình 2.11 Cấu tạo của giàn ngưng.
* Công dụng :
Công dụng của bộ ngưng tụ là làm cho môi chất lạnh ở thể hơi dưới áp suất vànhiệt độ cao, từ máy nén bơm đến, ngưng tụ thành thể lỏng
* Nguyên lý làm việc :
Trong quá trình hoạt động, bộ ngưng tụ nhận được hơi môi chất lạnh dưới áp suất
và nhiệt độ rất cao do máy nén bơm vào Hơi môi chất lạnh nóng chui vào bộ ngưng tụqua ống nạp bố trí phía trên giàn nóng, dòng hơi này tiếp tục lưu thông trong ống dẫn
đi dần xuống phía dưới, nhiệt của khí môi chất truyền qua các cánh con tỏa nhiệt vàđược luồng gió mát thổi đi Quá trình trao đổi này làm tỏa một lượng nhiệt rất lớn vàotrong không khí Lượng nhiệt được tách ra khỏi môi chất lạnh thể hơi để nó ngưng tụthành thể lỏng tương đương với lượng nhiệt mà môi chất lạnh hấp thụ trong giàn lạnh
để biến môi chất thể lỏng thành thể hơi
Trang 22Dưới áp suất bơm của máy nén, môi chất lạnh thể lỏng áp suất cao này chảy thoát
ra từ lỗ thoát bên dưới bộ ngưng tụ, theo ống dẫn đến bầu lọc/hút ẩm Giàn nóng chỉđược làm mát ở mức trung bình nên hai phần ba phía trên vẫn còn ga môi chất nóng,một phần ba phía dưới chứa môi chất lạnh thể lỏng, nhiệt độ nóng vừa vì đã đượcngưng tụ
Ngày nay trên xe người ta trang bị giàn nóng kép hay còn gọi là giàn nóng tíchhợp để nhằm hóa lỏng ga tốt hơn và tăng hiệu suất của quá trình làm lạnh trong một sốchu trình
Trong hệ thống có giàn nóng tích hợp, môi chất lỏng được tích lũy trong bộ chialỏng hơi, nên không cần bình chứa hoặc lọc ga Trong bộ chia có bộ phận lọc và hút
ẩm để loại trừ hơi ẩm cũng như vật thế lạ trong môi chất
Hình 2.12 Nguyên lý hoạt động của giàn ngưng.
Trang 232.3.4 Bình lọc khô :
* Công dụng và vị trí lắp đặt :
Bình lọc và hút ẩm môi chất lạnh (hay còn gọi là phin sấy lọc) là thiết bị dùng đểlọc sạch tạp chất và hơi ẩm tồn tại trong hệ thống
Kết cấu gồm có bình chứa và một phần tử lọc và chất hút ẩm đặt trong bình nhằm :
- Tạm thời chứa gas đã được hóa lỏng bởi giàn nóng để cung cấp phù hợp với tảilàm lạnh
- Tách chất bẩn và hơi nước có thể làm hỏng hệ thống làm lạnh nếu lọt vào hệthống
- Trên thành bình có một kính ngắm (mắt gas) dùng quan sát tình trạng dòng chảy
ga lỏng trong bình
Nếu gas có chứa hơi nước, hơi nước sẽ làm ăn mòn các chi tiết của hệ thống Nó
có thể đóng băng tại van giãn nở bịt kín khe hở này, làm tắc đường ga và cản trở dòngkhí ga Chất hút ẩm có tác dụng ngăn cản những hiện tượng trên xảy ra
Hình 2.13 Vị trí của bầu lọc.
Trang 24* Cấu tạo :
Là một bình kim loại bên trong có lưới lọc và túi đựng chất khử ẩm (desiccant).Chất khử ẩm là vật liệu có đặc tính hút chất ẩm ướt lẫn trong môi chất lạnh, cụ thể nhưôxit nhôm (sillica alumina) và chất sillicagel Trên một số bình sấy lọc còn được trang
bị thêm van an toàn, van này sẽ mở cho môi chất lạnh thoát ra ngoài khi áp suất trong
hệ thống tăng vượt quá giới hạn quy định trong hệ thống Phía trên bình lọc và hút ẩmcòn được bố trí một cửa sổ kính để theo dõi dòng chảy của môi chất lạnh (một số hệthống được bố trí trên đường ống nối tiếp giữa bình lọc/hút ẩm và van giãn nở)
Hình 2.14 Cấu tạo của bình lọc.
1 Môi chất đi vào; 2, 4 Lưới lọc; 3 Môi chất đi ra; 5 Chất khử ẩm.
Môi chất lạnh đang ở thể lỏng chảy từ bộ ngưng tụ theo lỗ nạp vào bình chứa quađường (1) xuyên qua lớp lưới lọc (2) với bọc khử ẩm (5) Tại đây các chất ẩm ướt tồntại trong hệ thống được chất khử ẩm hấp thụ và các bụi bẩn cơ khí bị chặn lại bởi lớplưới lọc Chất ẩm ướt tồn tại trong hệ thống là do chúng xâm nhập vào trong quá trìnhlắp ráp, sửa chữa hoặc do hút chân không không đạt yêu cầu Nếu môi chất lạnh khôngđược lọc sạch bụi bẩn và chất ẩm ướt thì các van trong hệ thống cũng như trong máynén sẽ chóng bị hỏng
Sau khi được lọc sạch tinh khiết và hút ẩm, môi chất lạnh chui vào ống tiếp nhận
và thoát ra khỏi bình chứa qua lỗ thoát (3) theo ống dẫn đến van giãn nở Việc chọnloại bình chứa để sử dụng trong hệ thống điều hòa không khí trên ôtô phụ thuộc nhiềuvào môi chất lạnh được sử dụng trong hệ thống Về cấu tạo và nguyên lý của mỗi loạivẫn không đổi, nhưng vật liệu sử dụng để lọc và hút ẩm cho môi chất lạnh thì khácnhau Ở hệ thống dùng môi chất lạnh R12 thì dùng đá thạch anh định hình (sillicagel)
để hút ẩm, còn trong hệ thống sử dụng môi chất lạnh R134a thì dùng chất khoáng(zeolite) để hút ẩm (vì khi dòng môi chất lạnh R134a đi qua chất khoáng chứa trong