1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao trinh access 2007

95 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Trinh Access 2007
Tác giả Nguyễn Văn Thủy
Người hướng dẫn Thầy Thay Thuy, Email: thay.thuycntt@gmail.com
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 5,5 MB
File đính kèm Giao trinh Access 2007.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình ACCESS trình bày chi tiết kiến thức và bài tập thực hành giúp học viên thực hiện tốt lập trình access 2007 trở lên. Các chương bài ghi rất cụ thể hướng dẫn từng bước đọc dễ hiểu dễ thực hiện trên máy tính.

Trang 1

BÀI 1-GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS

Cơ sở dữ liệu (Database) là tập hợp dữ liệu liên quan đến một chủ đề hay một mục

đích nào đó được phân tích thiết kế, xây dựng một cách có cấu trúc để lưu trữ trên máy tính

Một CSDL quan hệ lưu trữ thông tin trong một hoặc nhiều bảng có liên quan với nhau Một bảng gồm nhiều cột, dòng lưu trữ dữ liệu của một đối tượng cụ thể

Microsoft Access là một chương trình ứng dụng giúp:

- Lưu trữ dữ liệu trong một CSDL quan hệ

- Cung cấp những công cụ quản lý khai thác dữ liệu

Khi khởi động MS – ACCESS xuất hiện cửa sổ để tạo CSDL

Tại cửa sổ này chọn Blank Database Khi đó xuất hiện thêm hộp thoại bên cạnh

Tên mặc định khi chưa đặt là Database1.accdb

Đặt tên CSDL

Chọn ổ đĩa hay thư mục

sẽ lưu tập tin CSDL Nhấp Create để tạo

CSDL

Nhấp Cancel để hủy

Trang 2

3 Mở CSDL

Để mở một CSDL đã tồn tại ta thực hiện các bước sau:

Bước 1: Từ môi trường ACCESS nhấp chuột vào nút Office Button ( ) Hoặc File menu Open

Bước 2: Xuất hiện hộp thoại

- Chọn Look in: Để tìm ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin ACCESS

- Chọn tập tin trong dách sách cần mở rồi bấm nút Open

Trang 3

CÁC THÀNH PHẦN TRONG CSDL CỦA ACCESS

CSDL của Access gồm những thành phần như sau:

1 Các đối tượng (Object ) trong cửa sổ Database

Table (Bảng dữ liệu) Là thành phần quan trọng, cơ bản nhất của CSDL, chứa

dữ liệu cần thiết

Queries (Bảng Truy vấn ) Dùng tính toán và xử lý dữ liệu trên các bảng Forms (Biểu mẫu ) Là công cụ tạo ra các biểu mẫu để trình bày dữ liệu

theo các dạng mà người sử dụng mong muốn

Reports (Mẫu báo cáo ) Là công cụ tạo ra các mấu tin và in báo cáo ra giấy

Macro (Tập lệnh) Tập hợp các lệnh do Access cung cấp, được họn và sắp

xếp hợp lý để tự động hóa các thao tác

Modules (Đơn thể

chương trình) Là phương tiện để lập trình Access với ngôn ngữ VBA

2 Các chức năng trong cửa sổ Database:

Home: Nhóm lệnh thường dùng như: Xem, định dạng ký tự, đoặn văn bản, sắp xếp

tìm kiếm

Create: Tạo mới các đối tượng của Access như: Table, Query, Form, Report,

Macro

External Data: Các lệnh mở rộng về CSDL Databases Tools: Công cụ CSDL

II BÀI TẬP:

Bài 1: Tạo CSDL tên là QLNHANSU.accdb lưu trong ổ D:\Ten hoc vien

Bài 2: Tạo CSDL tên là QLThietBi.accdb.lưu trong ổ D:\Ten hoc vien

Bài 3: Đóng tất cả các CSDL trên và thao tác mở lại CSDL, sau đó xóa khỏi thư mục Học viên

Trang 4

BÀI 2-TABLE – BẢNG DỮ LIỆU

I KHÁI NIỆM

1 Khái niệm

Table được tổ chức thành dạng bảng gồm nhiều hàng và nhiều cột, mỗi cột mô tả một thuộc tính nào đó gọi là Field (Trường) Mỗi hàng mô tả thông tin về một đối tượng nào đó gọi là Record (Bản ghi)

Chức năng chính là để lưu trữ thông tin và quản lý dữ liệu

2 Cấu trúc

a Cột (Field – Trường) Field Name: Tên Field

Bắt đầu bằng chữ cái sau đó là các ký tự, số, khoảng trắng Dài tối đa 64 ký tự, nếu có khoảng trắng thì mỗi lần thao tác trên trường phải để trong dấu ngoặc vuông ([]) Ví dụ: [ho sv]

Data Type: Kiểu dữ liệu Field

Di chuyển đến cột Data Type, chọn kiểu dữ liệu cho Field

 Một số kiểu dữ liệu thường dùng như sau:

KIỂU DỮ LIỆU Ý NGHĨA MIỀN GIÁ TRỊ SỐ BYTE

Text Văn bản Tối đa 255 kí tự Mỗi kí tự chiếm 1 byte

Memo Văn bản Tối đa 65.536 kí tự Mỗi kí tự chiếm 1 byte

Currency Tiền tệ + / - 900 ngàn triệu 8 (trị âm 52 ghi ($52)

Autonumber

Số nguyên dài, tự động tăng và không sửa được

-2.147.483.648 đến 2.147.483.647 4

Mỗi cột là một trường dữ liệu (Field)

Trang 5

Date / Time Ngày / Giờ Năm trong khoảng

OLE Object

Đối tượng được nhúng hay liên kết vào bảng

Hình ảnh âm thanh

Hyperlink Đường dẫn

Có giá trị dẫn đến một tài liệu, hay một trang web, một đối tượng

Tối đa 2048

Lookup

b Dòng (Record – Mẫu tin)

Mỗi mẫu tin có số thứ tự mẫu tin, mẫu tin thứ nhất có số thứ tự là 1, mẫu tin thứ

2 có số thứ tự là 2, , mẫu tin cuối cùng có số thứ tự bằng tổng số mẫu tin

II THIẾT KẾ BẢNG

1 Tạo Table

Tại cửa sổ Database trên thanh Ribbon chọn thẻ Create chọn biểu tượng Table Design ( ) tại nhóm lệnh Tables

2 Các thành phần trong cửa sổ Table Design View

Khi đó ta có cửa sổ thiết kế cấu trúc của bảng như sau:

Bảng dữ liệu trong trạng thái Design View đang được thiết kế cấu trúc

Chú ý: Trong một bảng thì không thể có 2 cột trùng tên nhau Trên mỗi cột chỉ lưu một loại dữ liệu Thứ tự trước sau của mỗi cột trong một bảng không quan trọng

Các thuộc tính cơ sở của một trường là: Tên trường (Field), kiểu dữ liệu (Data Type), độ rộng (Field size)

Vùng thiết kế Field

Vùng khai báo thuộc tính cho Field

Trang 6

2.1 Field Name

 Dùng để nhập tên trường trong một Field Name

 Qui tắc đặt tên Field: không quá 64 ký tự, bắt đầu bằng chữ, số, nếu dùng khoảng trắng mỗi lần thao tác trong Field thì phải để tên trong dấu ngoặc vuông [Ho sv]

2.2 Data Type

 Khái báo kiểu dữ liệu cho tên Field

 Một số kiểu dữ liệu thường dùng để khai báo như sau:

FieldSize: Qui định kích thước của Field Data Type  Text: Gõ qui định chiều dài của Field Data Type Number, Autonumber: Chọn một trong các loại: Byte, Integer,

Long Integer, Single, Double, …

Format: Qui định dạng thể hiện dữ liệu cho Field

2.3 Field Propperties Dùng để khai báo các thuộc tính của Field, ỹ nghĩa các thuộc tính có thể thay đổi tùy theo kiểu dữ liệu của Field

Ý nghĩa các thuộc tính trong vùng Field Properties

 Thẻ General

Đối với các trường kiểu Text, thuộc tính này cho biết chiều dài tối đa của xâu ký

tự, ví dụ: Với trường hoten thì Field Size khoảng 30

 Thuốc tính Format:Thiết lập định dạng dữ liệu khi hiển thị, trường này

áp dụng hầu hết các kiểu dữ liệu trừ ra kiểu: Memo, OLE Object, Yes/

No

 Thuốc tính InputMask: Thiết lập mặt nạ nhập liệu cho các trường Áp

dụng cho các trường kiểu Text, Number, Date/Time, Curency

 Thuộc tính Caption: Thiết lập tiêu đề cho cột mà trường đó hiển thị, tên

trường không nên chứa dấu cách và tiếng Việt có dấu nhưng mà Caption của các trường thì nên gõ bằng tiếng Việt có dấu để dễ đọc và nhận biết

Đặc biệt giá trị của thuộc tính Caption nếu có sẽ được sử dụng làm tiêu

đề cho các trường tương ứng mỗi khi sử dụng công cụ Form Wirard, Report Wizard sau này sẽ rất tiện lợi

 Thuộc tính Default Value: Thiết lập giá trị mặc định cho trường mỗi khi

thêm mới một bản ghi Ví dụ: trường số lượng mỗi khi thêm mới một số lượng thì giá trị trường này tự động hiển thị là 1

Trang 7

 Thuộc tính Validation Rule: Thiết lập điều kiện kiểm tra tính đúng đắn

của dữ liệu khi nhập vào

Ví dụ: trường ngaysinh của sinh viên phải nhập vào những ngày

>=01/01/1990 chằng hạn khi đó thuộc tính Validation Rule của Ngaysinh ta gõ: >=#01/01/1990#

 Validation Text: Dòng thông báo lỗi sẽ xuất hiện nếu nhập dữ liệu vào

bảng sai với qui định đã thiết lập ở phần Validation Rule

 Required: Có yêu cầu bắt buộc phải có dữ liệu hay để trống

 Nếu chọn Yes: bắt buộc nhập cho Field này

 No: Không tạo chỉ mục cho trường này

 Decimal Place: Vị trí số thập phân trong một cột có kiểu dữ liệu là số

Row Source Type:

Table / Query: Danh sách lấy từ dữ liệu của Table hay Query

Value List: Tự định giá trị cho danh sách

Trang 8

Field List: Danh sách là tên các trường trong Table / Query

Row Source: nguồn giá trị trong danh sách Bound Column: Cột được lấy làm giá trị của Field Column Count: Số cột hiển thị trong danh sách

Column Heads:có sử dụng hay không tên Field hay dữ liệu dòng

đầu tiên trong danh sách làm tiêu đề cho các cột trong danh sách

Column Width: Độ rộng của các cột trình bày trong danh sách

Combo Box: Hộp liệt kê

List Row: Số dòng hiển thị trong danh sách List Width: tổng độ rộng các cột trình bày trong danh sách

Trang 9

Thuộc tính Ý Nghĩa Description Nhập chuỗi ký tự để mô tả về bảng

Validation Rule Nhập biểu thức qui định, qui tắc kiểm tra dữ liệu cho dòng dữ liệu

Validation Text Nhập chuỗi thông báo để hiển thị lên màn hình khi nhập sai qui

tắc ở qui định ở Validation Rule

Filter Đưa một biểu thức để lọc dữ liệu

Order by Nhập danh sách các Field dùng để sắp xếp, các Field được viết

cách nhau bằng dấu “,”

3 Các thao tác xử lý thiết kế bảng (Thẻ Design)

3.1 Chèn một trường vào giữa các trường hiện có Chọn dòng ứng với Field cần chèn, nhấp chuột vào biểu tượng Insert Rows (

) tại thẻ Design

3.2 Xóa trường Chọn dòng muốn xóa nhấp chuột biểu tượng Delete Rows ( ) trên

thẻ Design

3.3 Di chuyển trường Chọn dòng ứng với Field cần di chuyển, nhấp giữ và rê chuột đến vị trí mới 3.4 Thay đổi thuộc tính trường

Di chuyển chuột đến dòng ứng với trường cần thay đổi, sửa đổi giá trị của thuộc

tính Field trong vùng General

4 Khóa chính

4.1 Khái niệm Khóa chính của Table là tập hợp một hay nhiều trường của Access nhận diện một cách duy nhất, mỗi dòng trong Table (Trên vùng được chọn làm khóa chính

không được có hai giá trị trùng nhau, không được rỗng) Mỗi Table thường bắt buộc phải có khóa chính

Ví dụ:

DM_SINHVIEN (MASV, HOSV, TENSV,PHAI, NGAYSINH, NOISINH,

DIACHI, QUAN, MAKHOA, HOCBONG)

Mỗi sinh viên có duy nhất một mã sinh viên, nên MASV được làm khóa chính

Trang 10

Biểu tượng chiếc thìa khóa sẽ xuất hiện ở đầu những dòng đặt làm khóa chính

Chú ý:

Khi ta muốn bỏ khóa chính thì chỉ cần chọn dòng có khóa chính và nhấp lại biểu tượng ( ) trên thanh Design

5 Lưu lại cấu trúc bảng

Nhấp vào biểu tượng Office Button ( ) Save: gõ tên Table cần lưu (hoặc

nhấp biểu tượng ( ) tại cửa sổ Access)

Chú ý:

Khi bảng không chon khóa chính thì khi lưu Table, Access sẽ hiện ra hộp thoại hỏi

có tạo khóa chính hay chưa?

III THIẾT KÊ QUAN HỆ GIỮA CÁC BẢNG

1 Các loại quan hệ

a Quan hệ một – một (One to One )

Mỗi dòng của bảng này tương ứng với một dòng của bảng kia

Ví dụ có hai bảng A và B có quan hệ một – một, thì mỗi mẫu tin trong bảng A có duy nhất một mẫu tin tương ứng trong bảng B và ngược lại

b Quan hệ một – nhiều (One to Many)

Mỗi dòng của bảng này tương ứng với nhiều dòng của bảng kia

Ví dụ có hai bảng A và B có quan hệ một – nhiều, thì mỗi mẫu tin trong bảng A

có nhiều mẫu tin tương ứng trong bảng B

Trang 11

Hai bảng DM_KHOA và DM_SINHVIEN có quan hệ một – nhiều thông qua trường MAKHOA, một giá trị của trường MAKHOA trên bảng DM_KHOA tương ứng xuất hiện nhiều lần trên bảng DM_SINHVIEN

Thực tế thì có tồn tại một mối quan hệ khác là: nhiều – nhiều, tuy nhiên khi triển khai vào mô hình CSDL thì phải tách ta thành hai mối quan hệ một – nhiều

2 Tạo quan hệ giữa các bảng

2.1 Chọn các bảng để tạo quan hệ

Bước 1: Tại cửa sổ Access nhấp Database Tools sau đó chọn lệnh khi

đó xuất hiện hộp thoại Chọn các bảng cần tạo liên kết

Nhấp biểu tượng ( ) trên công cụ Relationship Tools xuất hiện lại hộp thoại trên

Bước 2: chọn các bảng tham gia đặt quan hệ như sau:

 Chon bảng và nhấp vào nút Add

Chọn Close để đóng cửa sổ Show Table nếu đã chọn

xong

Nếu thiếu Table: Chọn nút lệnh ( ) trên Design của Relationalship Tools

Trang 12

 Nếu dư bảng nhấp chuột tại bảng dư và bấm Delete

Bước 3: Đặt quan hệ giữa các bảng như sau:

Nhấp chuột tại trường (Field) quan hệ của bảng thứ nhất (Bảng cha) kéo đến trường quan hệ của bảng thứ hai (bảng con) Access hiện hộp thoại

Relationships

Chú ý: Nếu chọn:

Ràng buộc toàn vẹn dữ liệu Nếu chọn, trong

cửa sổ Relationships tương ứng ở hai đầu quan hệ của bảng sẽ có số 1 ở bảng

chính và kí hiệu  ở bảng nhiều

Khi sửa giá trị trên khóa chính của bảng 1 thì dữ liệu tương ứng của bảng có quan hệ sẽ bị sửa theo

Khi xóa một dòng của bảng 1, các dòng tương ứng trong bảng quan hệ sẽ tự động xóa theo

Nhấp chuột nút để tạo quan hệ

Bước 4: Nhấp chuột Menu Office Button  Save để lưu quan hệ

2.2 Cập nhật quan hệ

a Sửa quan hệ Nhấp chuột tại đường tượng trưng quan hệ, sẽ hiện hộp thoại Relationships

b Xóa quan hệ Nhấp chuột tại đường tượng trưng quan hệ, nhấn phím Delete

c Thêm quan hệ

Nhấp biểu tượng sẽ xuất hiện hộp thoại Show Table và chọn bảng cần

thêm

Chú ý:

 Phải thiết lập mối quan hệ trước khi nhập dữ liệu

 Với các bảng có quan hệ một – nhiều với bảng khác, cần nhập dữ liệu cho bảng chính trước (bảng có số 1), sau đó mới nhập bảng có quan hệ nhiều (bảng con) vì có sự toàn vẹn dữ liệu

Kiểm tra sự phụ thuộc tồn tại

Giá trị khóa chính bị sửa thì tự

động cập nhật khóa ngoại

Khi mẩu tin khóa chính bị xóa thì tự động

xóa các mẩu tin khóa ngoại tương ứng

Trang 13

IV BÀI TẬP THIẾT KẾ CSDL

1 Tạo CSDL quản lý đặt hàng có tên QL_DAT_HANG.accdb

Cấu trúc của bảng Field nào gạch dưới là khóa chính

KHACHHANG – Khách hàng Field Name Field Type Field Size Format Caption

MATHANG – Mặt hàng Field Name Field Type Field Size Format Caption

NHACUNGCAP – Nhà cung cấp Field Name Field Type Field Size Format Caption

cấp

DONDH – Đơn đặt hàng Field Name Field Type Field Size Format Caption

CTDONDH – Chi tiết đơn đặt hàng Field Name Field Type Field Size Format Caption

Trang 14

GIAMGIA Number Single Tỉ lệ giảm giá

Thiết lập quan hệ cho các bảng

2 Tạo CSDL quản lý bán hàng QL_BAN_HANG.accdb

Cấu trúc bảng nhƣ sau:

DMVT- Danh mục vật tƣ Field Name Data Type Field Size Format Caption

DMKHO – Danh mục kho Field Name Data Type Field Size Format Caption

HOADON – Hoá đơn Field Name Data Type Field Size Format

CTHOADON- Chi tiết hoá đơn Field Name Data Type Field Size Format Caption

Trang 15

LOAIVT MALOAI TENLOAI

LOAIVT – Loại vật tƣ Field Name Data Type Field Size Format Caption

Quan hệ giữa các bảng

Nhập dữ liệu cho các bảng

HOADON LOAIHD SOHD NGAYHD HOTENKH MAKHO

ND02 Nồi cơm điện Trung

DMKHO

MAKHO TENKHO DIACHIKHO

K01 Kho 1 768 Điện Biên Phủ K02 Kho 2 20 Hoàng Văn Thụ

CTHOADON LOAIHD SOHD MAVT SOLUONG DONGIA TRIGIA

Trang 16

3 Tạo CSDL Quản lý sinh viên QLSV.accdb

Cấu trục bảng DM_KHOA (MAKHOA, TENKHOA) – Danh mục khoa Field Name Data Type Field Size Format Caption

DM_MONHOC (MAMH, TENMH, SOTIET) – Danh mục môn học Field Name Data Type Field Size Format Caption

DM_SINHVIEN (MASV, HOSV, TENSV, PHAI, NGAYSINH, NOISINH,

DIACHI, QUAN, MAKHOA, HOCBONG) – Danh mục sinh viên

Field Name Data Type Field Size Format Caption

KETQUA(MASV, MAMH, DIEM) – Kết quả Field Name Data Type Field Size Format Caption

Học viên tự tạo quan hệ cho các bảng Nhập dữ liệu cho các bảng nhƣ sau

Trang 18

BÀI 3-QUERY -TRUY VẤN DỮ LIỆU

Query là công cụ đặc trưng của Microsoft Access, cho phép: Xem dưới nhiều góc độ

khác nhau, tính toán số liệu trên bảng, tạo ra nguồn dữ liệu cho cơ sở cho các công cụ

khác như Form, Report, kể cả một Query khác, thậm chí tạo ra một Table mới

II CÁC LOẠI QUERY

A SELECT QUERY

1 Khái niệm Lấy dữ liệu từ một hay nhiều bảng, từ các bảng hay các query khác, tạo ra các field tính toán từ các field khác

2 Tạo query

Ví dụ: Cho biết danh sách các môn học của sinh viên gồm các thông tin: Mã môn học, tên môn học, số tiết

2.1 Tạo query bằng QBE

Bước 1: Tạo Query

Tại màn hình Database, chọn thẻ Create chọn biểu tượng Query Design( ) trong nhóm lệnh Other

Bước 2: Chèn bảng cần tham gia truy vấn

 Chọn bảng cần chèn

Nhấp chuột vào nút Add

Sau khi chọn xong nhấp chuột vào nút Close để đóng hộp

thoại này

Trang 19

Các bảng query sẽ hiện ra trong phần trên của Design

Bước 3: Tại lưới QBE

Lần lượt đưa các cột truy vấn vào màn hình lưới QBE ( Query By Example)

Có ba cách để chọn cột tham gia truy vấn

 Nhấp đôi vào cột tham gia truy vấn

 Chọn cột tham gia truy vấn và nhấp chuột rê

 Nhấp vào mũi tên để xổ ra danh sách

Trang 20

Giải thích:

Field Hiển thị tên cột hoặc biểu thức

Table Chứa tên bảng Table  Cột trên đường Field

Sort Sắp xếp dữ liệu

- Tăng dần: Ascending

- Giảm dần: Descending

- Not sorted: Không sắp xếp

Show Check vào thì hiện không check thì ẩn Criteria Điều kiện lọc dữ liệu cho truy vấn

Or Điều kiện Or

Lưu ý Nếu để cùng dòng thì dùng toán tử AND

Nếu để khác dòng thì dùng toán tử OR Chú ý:

Field: tên Field lấy ra từ bảng và chứa các hàm (), iif, day, month, year

Nếu dùng hàm Avg, Max, Min, Group By (nhóm)  Chọn Total (

) trên thanh công cụ để hiện dòng Total các hàm được chọn ở đây

2 hàm lồng nhau phải chọn biểu thức điều kiện ở dòng total là Expression

Tất cả các hàm phải đặt ở dòng Field ( trừ trường hợp Between … And phải đặt ở dòng Criteria)

Bước 4: Thực hiện truy vấn, Chọn Run ( ) trên thanh công cụ lệnh Design

Trang 21

Bước 5: Lưu kết quả

b Cú pháp Select <tên Field>

From Table nguồn Where <điều kiện>

[Group by <tên Field>, Having <điều kiện>]

[Order by <tên Field> ASC/ DESC]

Trang 22

Select: chọn field All: chọn tất cả các dòng trong bảng Distinct: chọn nhưng loại bỏ dòng trùng lắp thông tin Top <N>: chọn N mẫu tin đầu tiên của kết quả Top P Percent: chọn P phần trăm mẫu tin kết quả Table.Field: tên cột thuộc bảng muốn lấy dữ liệu Alias: bí danh, cách đặt lại tên cho Field

Table: tên bảng, nếu có từ 2 bảng trở lên thì phải kết nối bảng, có 3 loại

kết nối bảng:

 Inner Join: quan hệ tương đương

 Left Join: quan hệ ưu tiên bảng trái

 Right Join: quan hệ ưu tiên bảng phải

Where <điều kiện>: điều kiện muốn lọc dữ liệu Group by <field>: Nhóm dữ liệu theo cột nào Having <điều kiện>: điều kiện lọc dữ liệu sau khi đã nhóm dữ liệu Order by: Sắp xếp theo cột mặc định tăng dần ASC

Ví dụ:Cho biết danh sách các môn học thông tin gồm: Mã môn học, Tên môn học, Số tiết

Tại màn hình Database, nhấp vào View  SQL, viết code như sau:

3 Các toán tử, phép toán, biểu thức hàm căn bản thường sử dụng trong Query

And Kết quả là True khi tất cả các điều kiện đúng >45 and <60

Or Kết quả True khi một trong các điều kiện đúng “Th” or “vl”

& Nối chuỗi Hoten: Hosv & Tensv

Trang 23

3.3 Các phép toán Like (Như là)

So sánh chuỗi dữ liệu với mẫu dữ liệu được chỉ sau like, cho kết quả True nếu chuỗi dữ liệu có trong mẫu dữ liệu, ngược lại cho kết quả False

Có thể dùng các kí tự đại diện sử dụng trong mẫu dữ liệu

* : Đại diện cho nhiều kí tự

? : Đại diện cho 1 kí tự

# : Đại diện cho một chữ số ( từ 0 đến 9) Thường sử dụng kết hợp với một số kí tự đại diện để làm điều kiện tìm kiếm gần đúng

Ví dụ: Like “?an”  Lan, Ban, …

Like “*an”  Lan, Loan, … Like “Tâ[mny]”  Tâm, Tân, Tây

3.4 Các phép toán Between … And Cho kết quả là TRUE nếu giá trị đem so sánh nằm trong giới hạn >= giá trị

1 và <= giá trị 2 Ngược lại cho kết quả FALSE

Ví dụ: Between #01/01/1985# And #31/12/1986#

3.5 Các phép toán IN Cho kết quả TRUE nếu giá trị cần so sánh bằng một trong các giá trị: <giá trị 1>, <giá trị 2>, …, <giá trị n> ngược lại cho kết quả là FALSE

Ví dụ: IN (“TH”, “NN”,”VL”)

3.6 Các phép toán Is Null Cho TRUE nếu giá trị là rỗng (NULL) 3.7 Các phép toán dùng trong Field tính toán

Trong Field tính toán ta có thể sử dụng một số phép toán số học và nối chuỗi như sau:

Mod Dư của phép chia nguyên

3.8 Các phép toán dùng trong Field tính toán và trong tiêu chuẩn

 Nhóm hàm thời gian Now(): lấy ngày giờ hiện hành Day(“dd/mm/yyyy”) trả về kết quả ngày của dữ liệu kiểu ngày Month(“dd/mm/yyyy”) trả về kết quả tháng của dữ liệu kiểu ngày Year(“dd/mm/yyyy”) trả về kết quả năm của dữ liệu kiểu ngày Date() lấy ngày tháng năm hiện hành

 Nhóm hàm sử lý chuỗi Hàm Left(Chuỗi, n) Hàm Right(Chuỗi,n) Hàm Mid(chuỗi, vị trí bắt đầu,n)

 Hàm lý luận IIF

Trang 24

Cú pháp: iif(điều kiện, giá trị đúng, giá trị sai)

Trả về kết quả là “giá trị đúng” nếu điều kiện đúng, ngƣợc lại trả về “giá trị sai”

3.9 Một số hàm tính toán, thống kế dữ liệu trong Query

Gộp các Record giống nhau theo các giá trị của một hay nhiều Field nào đó thành một nhóm và tính tổng, đếm số record, tìm giá trị lơn nhất, nhỏ nhất ,

First: tìm giá trị đầu tiên trong các giá trị trên cột của nhóm Last: tìm giá trị cuối cùng trong các giá trị trên cột của nhóm

BÀI TẬP ỨNG DỤNG SELECT QUERY

QA1 Cho biết danh sách các môn học, gồm các thông tin sau: Mã môn học, Tên môn

học, Số tiết

QA2 Liệt kê danh sách sinh viên, gồm các thông tin sau: Mã sinh viên, Họ sinh viên,

Tên sinh viên, Học bổng.Danh sách sẽ đƣợc sắp xếp theo thứ tự Mã sinh viên tăng dần

QA3 Danh sách các sinh viên, gồm các thông tin sau: Mã sinh viên, Tên sinh viên,

Phái, Ngày sinh Danh sách sẽ đƣợc sắp xếp theo thứ tự Nam/Nữ

QA4 Thông tin các sinh viên gồm: Họ tên sinh viên, Ngày sinh, Học bổng Thông tin

sẽ đƣợc sắp xếp theo thứ tự Ngày sinh tăng dần và Học bổng giảm dần

QA5 Danh sách các môn học có tên bắt đầu bằng chữ T, gồm các thông tin: Mã

môn, Tên môn, Số tiết

QA6 Liệt kê danh sách những sinh viên có chữ cái cuối cùng trong tên là I, gồm

các thông tin: Họ tên sinh viên, Ngày sinh, Phái

QA7 Danh sách những khoa có ký tự thứ hai của tên khoa có chứa chữ N, gồm

các thông tin: Mã khoa, Tên khoa

QA8 Liệt kê những sinh viên mà họ có chứa chữ Thị QA9 Cho biết danh sách những sinh viên ký tự đầu tiên của tên nằm trong

khoảng từ a đến m, gồm các thông tin: Mã sinh viên, Họ tên sinh viên, Phái, Học bổng

QA10 Cho biết danh sách những sinh viên mà tên có chứa ký tự nằm trong khoảng

từ a đến m, gồm các thông tin: Họ tên sinh viên, Ngày sinh, Nơi sinh, Học bổng Danh sách đƣợc sắp xếp tăng dần theo Họ tên sinh viên

QA11 Cho biết danh sách các sinh viên của khoa Anh văn, gồm các thông tin

sau: Mã sinh viên, Họ tên sinh viên, Ngày sinh, Mã khoa

QA12 Liệt kê danh sách sinh viên của khoa Vật Lý, gồm các thông tin sau: Mã

Trang 25

sinh viên, Họ tên sinh viên, Ngày sinh Danh sách sẽ đƣợc sắp xếp theo thứ tự Ngày sinh giảm dần

QA13 Cho biết danh sách các sinh viên có học bổng lớn hơn 100,000, gồm các

thông tin: Mã sinh viên, Họ tên sinh viên, Mã khoa, Học bổng Danh sách sẽ đƣợc sắp xếp theo thứ tự Mã khoa giảm dần

QA14 Liệt kê danh sách sinh viên sinh vào ngày 20/12/1981, gồm các thông tin:

Họ tên sinh viên, Mã khoa, Tên khoa, Học bổng

QA15 Liệt kê kết quả học tập các môn của sinh viên khoa Anh Văn, gồm các

thông tin: Họ tên sinh viên, Ngày sinh, Tên môn, Điểm Danh sách đƣợc sắp xếp giảm dần theo Họ tên sinh viên

QA16 Liệt kê danh sách sinh viên trong khoa Tin học, gồm các thông tin: Họ tên

sinh viên, Ngày sinh, Mã khoa, Tên khoa, Mã môn, Điểm Danh sách đƣợc sắp giảm dần theo Điểm, nếu cùng điểm thì sắp tăng dần

theo Mã môn

QA17 Cho biết những sinh viên có ngày sinh từ ngày 01/01/1978 đến ngày

05/06/1983, gồm các thông tin: Mã sinh viên, Ngày sinh, Nơi sinh, Học bổng

QA18 Danh sách những sinh viên có học bổng từ 200,000 xuống đến 80,000, gồm

các thông tin: Mã sinh viên, Ngày sinh, Phái, Mã khoa

QA19 Cho biết những môn học có số tiết lớn hơn 40 và nhỏ hơn 60, gồm các thông

tin: Mã môn học, Tên môn học, Số tiết

QA20 Liệt kê các nam sinh viên của khoa Anh văn, gồm các thông tin: Mã sinh

viên, Họ tên sinh viên, Phái

QA21 Danh sách sinh viên có nơi sinh ở Hà Nội và ngày sinh sau ngày 01/01/1982,

gồm các thông tin: Họ sinh viên, Tên sinh viên, Nơi sinh, Ngày sinh

QA22 Liệt kê những sinh viên nữ, tên có chứa chữ N QA23 Danh sách các nam sinh viên khoa Tin Học có ngày sinh sau ngày 30/05/1981 QA24 Liệt kê kết quả học tập môn Trí tuệ nhân tạo của các sinh viên khoa Anh Văn,

gồm các thông tin: Họ tên sinh viên, Ngày sinh, Tên môn, Điểm Danh sách đƣợc sắp xếp giảm dần theo Họ tên sinh viên

QA25 Liệt kê danh sách sinh viên trong khoa Tin học, gồm các thông tin: Họ tên

sinh viên, Ngày sinh, Mã khoa, Tên khoa, Mã môn, Tên môn, Điểm Danh sách đƣợc sắp giảm dần theo Điểm, nếu cùng điểm thì sắp tăng dần theo Mã môn

QA26 Liệt kê danh sách sinh viên gồm các thông tin sau: Họ và tên sinh viên, Giới

tính, Ngày sinh Trong đóGiới tính hiển thị ở dạng Nam/Nữ tuỳ theo giá trị của field Phai là Yes hay No

QA27 Cho biết danh sách sinh viên gồm các thông tin sau: Mã sinh viên, Tuổi, Nơi

sinh, Mã khoa Trong đó Tuổi sẽ đƣợc tính bằng cách lấy năm hiện hành trừ cho năm sinh

QA28 Cho biết những sinh viên có tuổi lớn hơn 20, thông tin gồm: Họ tên sinh viên,

Tuổi, Học bổng

QA29 Liệt kê danh sách những sinh viên có tuổi từ 20 đến 30, thông tin gồm: Họ tên

sinh viên, Tuổi, Tên khoa

QA30 Liệt kê danh sách sinh viên gồm các thông tin sau: Họ và tên sinh viên, Giới

tính, Tuổi, Mã khoa Trong đó Giới tính hiển thị ở dạng Nam/Nữ tuỳ theo giá trị của

Trang 26

field Phai là Yes hay No, Tuổi sẽ đƣợc tính bằng cách lấy năm hiện hành trừ cho năm sinh Danh sách sẽ đƣợc sắp xếp theo thứ tự Tuổi giảm dần

QA30 Liệt kê danh sách sinh viên sinh vào tháng 2 năm 1980, gồm các thông tin:

Họ tên sinh viên, Phái, Ngày sinh Trong đó, Ngày sinh chỉ lấy giá trị ngày của field NGAYSINH Sắp xếp dữ liệu giảm dần theo cột Ngày sinh

QA31 Cho biết thông tin về mức học bổng của các sinh viên, gồm: Mã sinh viên,

Phái, Mã khoa, Mức học bổng.Trong đó, mức học bổng sẽ hiển thị là “Học bổng cao” nếu giá trị của field học bổng lớn hơn 100,000 và ngƣợc lại hiển thị là “Mức trung bình”

QA32 Cho biết điểm thi của các sinh viên, gồm các thông tin: Họ tên sinh viên, Mã

môn học, Điểm Kết quả sẽ đƣợc sắp theo thứ tự Họ tên sinh viên và mã môn học tăng dần

QA33 Danh sách sinh viên của khoa Anh văn, điều kiện lọc phải sử dụng tên khoa,

gồm các thông tin sau: Họ tên sinh viên, Giới tính, Tên khoa Trong đó, Giới tính sẽ hiển thị dạng Nam/Nữ

QA34 Liệt kê bảng điểm của sinh viên khoa Tin Học, gồm các thông tin: Tên khoa,

Họ tên sinh viên, Tên môn học, Sốt tiết, Điểm

QA35 Kết quả học tập của sinh viên, gồm các thông tin: Họ tên sinh viên, Mã khoa,

Tên môn học, Điểm thi, Loại Trong đó, Loại sẽ là Giỏi nếu điểm thi > 8, từ 6 đến 8 thì Loại là Khá, nhỏ hơn 6 thì loại là Trung Bình

QA36 Cho biết trung bình điểm thi theo từng môn, gồm các thông tin: Mã môn, Tên

môn, Trung bình điểm thi

QA37 Danh sách số môn thi của từng sinh viên, gồm các thông tin: Họ tên sinh viên,

Tên khoa, Tổng số môn thi

QA38 Tổng điểm thi của từng sinh viên, gồm các thông tin: Tên sinh viên, Tên

khoa, Giới tính, Tổng điểm thi

QA39 Cho biết tổng số sinh viên ở mỗi khoa, gồm các thông tin: Tên khoa, Tổng số

sinh viên

QA40 Cho biết điểm cao nhất của mỗi sinh viên, gồm các thông tin: Họ tên sinh

viên, Điểm cao nhất

QA41 Thông tin của môn học có số tiết nhiều nhất, gồm các thông tin: Tên môn học,

QA44 Thống kê số sinh viên học của từng môn, thông tin gồm có: Mã môn, Tên môn,

Số sinh viên đang học

QA45 Cho biết môn nào có điểm thi cao nhất, gồm các thông tin: Tên môn, Số tiết,

Tên sinh viên, Điểm

QA46 Cho biết khoa nào có đông sinh viên nhất, bao gồm: Mã khoa, Tên khoa,

Tổng số sinh viên

QA47 Cho biết khoa nào có sinh viên lãnh học bổng cao nhất, gồm các thông tin

sau: Tên khoa, Họ tên sinh viên, Học bổng

QA48 * Cho biết sinh viên của khoa Tin học có có học bổng cao nhất, gồm các thông

Trang 27

tin: Mã sinh viên, Họ sinh viên, Tên sinh viên, Tên khoa, Học bổng

QA49 Cho biết sinh viên nào có điểm môn Nhập môn máy tính lớn nhất, bao gồm

các thông tin: Họ sinh viên, Tên môn, Điểm

QA50 Cho biết 3 sinh viên có điểm thi môn Đồ hoạ thấp nhất, thông tin bao gồm:

Họ tên sinh viên, Tên khoa, Tên môn, Điểm

QA51 Cho biết khoa nào có nhiều sinh viên nữ nhất, gồm các thông tin: Mã khoa,

Tên khoa

QA52 Thống kê sinh viên theo khoa, gồm các thông tin: Mã khoa, Tên khoa, Tổng

số sinh viên, Tổng số sinh viên nam, Tổng số sinh viên nữ (kể cả những khoa chƣa có sinh viên)

QA53 Cho biết kết quả học tập của sinh viên, gồm Họ tên sinh viên, Tên khoa, Kết

quả Trong đó, Kết quả sẽ là Đậu nếu không có môn nào có điểm nhỏ hơn 4

QA54 Danh sách những sinh viên không có môn nào nhỏ hơn 4 điểm, gồm các

thông tin: Họ tên sinh viên, Tên khoa, Giới tính Trong đó Giới tính hiển thị Nam/Nữ

QA55 Cho biết danh sách những môn không có điểm thi nhỏ hơn 4, gồm các thông

tin: Mã môn, Tên Môn

QA56 Cho biết những khoa không có sinh viên rớt, sinh viên rớt nếu điểm thi của

môn nhỏ hơn 5, gồm các thông tin: Mã khoa, Tên khoa

QA57 Thống kê số sinh viên đậu và số sinh viên rớt của từng môn, biết rằng sinh

viên rớt khi điểm của môn nhỏ hơn 5, gồm có: Mã môn, Tên môn, Số sinh viên đậu,

Số sinh viên rớt (kể cả những môn chƣa có sinh viên dự thi)

QA58 Danh sách sinh viên không có môn nào rớt, thông tin gồm: Mã sinh viên, Họ

tên, Mã khoa

QA59 Cho biết danh sách những khoa có nhiều hơn 10 sinh viên, gồm Mã khoa, Tên

khoa, Tổng số sinh viên của khoa

QA60 Danh sách những sinh viên thi nhiều hơn 3 môn, gồm có Mã sinh viên, Họ tên

sinh viên, Số môn thi

QA61 Cho biết khoa có 3 sinh viên nam trở lên, thông tin gồm có: Mã khoa, Tên

khoa, Tổng số sinh viên nam

QA62 Danh sách những sinh viên có trung bình điểm thi lớn hơn 4, gồm các thông

tin sau: Họ tên sinh viên, Tên khoa, Giới tính, Điểm trung bình các môn

QA63 Cho biết trung bình điểm thi của từng môn, chỉ lấy môn nào có trung bình điểm

thi lớn hơn 6, thông tin gồm có: Mã môn, Tên môn, Trung bình điểm

Trang 28

B MAKE TABLE QUERY ( TRUY VẤN TẠO BẢNG )

1 Chức năng Tạo một Table mới với dữ liệu lấy từ Table hay Query khác

2 Cách tạo 2.1 Viết bằng câu lệnh SQL

a Cú pháp Select [field1, field2, … ] into NewTableName

From Table1, Table2, … [Where <điều kiện>]

2.2 Thiết kế bằng lưới QBE

Ví dụ: Tạo bảng mới với tên Sinh_vien_Gioi được lọc ra từ danh sách sinh viên

Bước 1: Tạo query mới trong cửa sổ Database như sau:

Bước 2: Tương tự Select query lấy dữ liệu cho bảng mới

Bước 3: Kiểm tra kết quả và chọn Make Table Query để chuyển sang truy vấn tạo

bảng, gõ tên bảng cần tạo và lưu truy vấn

Trang 29

BÀI TẬP ỨNG DỤNG MAKE TABLE QUERY

QB1 Tạo ra một bảng mới SINHVIEN_GIOI được ra từ những sinh viên xếp loại

 Thêm một dòng dữ liệu

Insert Into Table (Field1, Field2, […] ) Value (<giá trị 1>, <giá trị 2>, […])

 Thêm nhiều dòng dữ liệu

Insert Into Table (Field1, Field2, […] ) Select Field1, Field2, [… ]

From Table 2

 Ví dụ:

*Thêm một khoa mới vào bảng DM_KHOA gồm các thông tin sau:

MAKHOA=DT TENKHOA=Điện Tử INSERT INTO DM_KHOA(MAKHOA, TENKHOA) VALUE (“DT”, “Điện Tử”)

*Thêm vào bảng kết quả gồm các thông tin sau:

2.2 Thiết kế bằng lưới QBE

Ví dụ thêm một sinh viên mới gồm các thông tin sau

Mã viên viên: C01

Họ sinh viên: LÊ THÀNH Tên sinh viên: NGUYÊN Phái: Nam

Ngày sinh: 20/10/1980 Nơi sinh: Tp.HCM Địa chỉ: 250 Nguyễn Thái Sơn Quận: Gò Vấp

Trang 30

Mã Khoa: TH Học bổng: 850.000

Bước 1: Tại cửa sổ Database chọn nhóm lệnh Query  Query Design

Xuất hiện hộp thoại Show Table  Close Không lấy Table trừ trường hợp đặc biệt

Bước 2: Chọn nhóm lệnh Query Type biểu tượng Append Quey( )

 Hộp thoại Append, chọn tên bảng cần thêm dữ liệu

Bước 3: Tạo tương tự Select Query để lấy cột tạo nên bảng mới

Bước 4: Thực thi truy vấn

Trang 31

BÀI TẬP ỨNG DỤNG APPEND QUERY

QC1 Thêm một sinh viên mới gồm các thông tin sau:

 Mã viên viên: C01

 Họ sinh viên: LÊ THÀNH

 Tên sinh viên: NGUYÊN

 Tên khoa: Địa lý

QC4: Thêm một sinh viên mới gồm các thông tin sau:

 Mã viên viên: C02

 Họ sinh viên: NGUYỄN HUY

 Tên sinh viên: HOÀNG

 Phái: Nam

 Ngày sinh: lấy ngày hiện hành

 Nơi sinh: Bắc Ninh

 Địa chỉ: 1 – Lê Duẩn

 Quận: Q1

 Mã Khoa:VL

 Học bổng: 950.000

QC5: Thêm vào bảng kết quả gồm các thông tin sau:

 Mã sinh viên: lấy tất cả những sinh viên của khoa Tin Học

Trang 32

D UPDATE QUERY (TRUY VẤN CẬP NHẬT DỮ LIỆU)

1 Chức năng

Thay đổi (cập nhật) dữ liệu trên nhiều Record cùng bảng hay trên nhiều bảng

2 Cách tạo 2.1 Viết câu lệnh bằng SQL

a Cú pháp

Update Table Set Field =<giá trị>/<biểu thức>

[Where <điều kiện>]

b Ví dụ

Cập nhật số tiết của môn đồ họa thành 45 tiết

UPDATE DM_MONHOC SET SOTIET=45

WHERE MAMH=”10”

2.2 Thiết kế bằng lưới QBE

Bước 1: Tạo Query mới (Lấy Table cần Update) Bước 2: Chọn Update Query từ Query Type Bước 3: Lấy các Field cần cập nhật và xây dựng điều kiện cập nhật

Ví dụ: Cập nhật số tiết của môn đồ họa thành 45 tiết

Field: Cột cần cập nhật giá trị Update to:Ggiá trị hoặc biểu thức cần cập nhật Criteria: Điều kiện cập nhật

Bước 4: Thực hiện truy vấn, chọn Yes để thực hiện truy vấn

BÀI TẬP ỨNG DỤNG UPDATE QUERY

QD1:Cập nhật số tiết của môn anh văn thành 45 tiết QD2:Cập nhật tên của sinh viên Đoàn Thanh Mai thành Đoàn Thanh Kỳ QD3:Cập nhật phái của sinh viên Đoàn Thanh Kỳ thành phái nam QD4:Cập nhật tên của sinh viên Mai Thị Diễm Lệ thành 05/07/1980 QD5:Tăng học bổng cho tất cả các sinh viên của khoa ngoại Ngữ thêm 100,000 QD6:Cộng thêm 5 điểm môn Cơ Sở Dữ Liệu cho các sinh viên thuộc khoa Tin Học,

điểm tối đa là 10

QD7:Tăng học bổng của sinh viên theo mô tả sau:

Trang 33

 Nếu là phái nữ khoa Ngoại Ngữ thì tăng 100,000

 Phái nam của khoa Tin Học thì tăng 150,000

 Các sinh viên khác tăng 50,000

E DELETE QUERY (TRUY VẤN XÓA DỮ LIỆU)

1 Chức năng Hủy bỏ nhiều record trên một bảng hay trên nhiều bảng cùng một lần thao tác

2 Cách tạo 2.1 Viết bằng câu lệnh SQL

a Cú pháp Delete * From Table Where <điều kiện>

b Ví dụ

Ví dụ: xóa những sinh viên không có học bổng DELETE *

FROM DM_SINHVIEN WHERE HOCBONG=0;

2.2 Thiết kế bằng lưới QBE

Bước 1: Tạo một Query mới Bước 2: Query Type  Delete Query

Ví dụ: Xóa sinh viên không có học bổng

From: Table cần xóa Where: Điều kiện xóa BÀI TẬP ỨNG DỤNG DELETE QUERY

QE1: Viết các truy vấn để tạo bảng có tên là DeleteTable gồm các thông tin sau:Mã

sinh viên, Họ tên sinh viên, Phái , Ngày sinh, Nơi sinh, Tên khoa, Học bổng

 Tạo Query mới

Trang 34

 Chọn Make Table Query, đặt tên bảng cần tạo là DeleteTable

Lưu và chạy Query để tạo bảng mới

QE2:Xóa tất cả những sinh viên không có học bổng trong bảng DeleteTable QE3:Xóa tất cả những sinh viên trong bảng DeleteTable sinh vào ngày 26/12/1982 QE4: Xóa tất cả những sinh viên trong bảng DeleteTable sinh trước tháng 5 năm

1984

QE5: Xóa tất cả những sinh viên nam của khoa Tin Học trong bảng DeleteTable

F PARAMETER QUERY ( THAM SỐ TRONG TRUY VẤN)

1 Chức năng

Hiển thị danh sách theo yêu cầu bất kỳ của người dùng

2 Cách tạo 2.1 Kết hợp với Select Query

Ví dụ:

Trang 35

Cho biết sinh viên của một khoa bất kỳ thông tin gồm: Mã sinh viên, Họ tên sinh viên, Giới tính, Tên khoa Trong đó giá trị mã khoa cần xem danh sách sinh viên sẽ được người dùng nhập khi thực thi truy vấn

Hướng dẫn:

Bước 1: Tạo Query mới

Bước 2: Đặt tham số (Parameter)

Bước 3: Chạy truy vấn

Trang 36

2.2 Kết hợp với Update Query

Ví dụ: Cập nhật lại khoa của sinh viên A01 đang học

2.3 Kết hợp với Append Query

Ví dụ: Thêm vào bảng DM_SINHVIEN thông tin một sinh viên mới, với các

thông tin được thêm khi thực hiện truy vấn

Trang 37

BÀI TẬP ỨNG DỤNG QUERY PARAMETER

QF1: Cho biết danh sách sinh viên của một khoa bất kỳ, gồm: Mã sinh viên, Họ tên

sinh viên, Giới tính, Tên khoa Trong đó giá trị Mã Khoa cần xem danh sách sẽ được nhập khi thực thi truy vấn

QF2: Liệt kê danh sách sinh viên có điểm môn CSDL lớn hơn một giá trị bất kỳ khi

thực thi truy vấn Thông tin gồm: Mã sinh viên, Họ tên sinh viên, Tên môn, Điểm

QF3: Cho kết quả thi của sinh viên theo môn, tên môn cần xem sẽ được nhập khi

thực hiện truy vấn, thông tin gồm: Mã sinh viên, Tên khoa, Tên môn, Điểm

QF4: Thêm một sinh viên mới vào CSDL, giá trị của Field được nhập khi thực hiện

Ví dụ: Cho biết danh sách sinh viên chưa thi môn nào, gồm: Mã sinh viên, Mã khoa, Phái

SELECT DM_SINHVIEN.MASV, [HOSV]&[TENSV] AS HOTENSV,

DM_SINHVIEN.MAKHOA, PHAI

FROM DM_SINHVIEN

WHERE ((DM_SINHVIEN.MASV) Not In (Select MASV From KETQUA));

2.2 Thiết kế bằng lưới QBE

Bước 1: Tạo Query mới Bước 2: Chèn bảng tham gia truy vấn, lấy thông tin cần thiết Viết cấu lệnh SQL

tại vùng điều kiện theo yêu cầu

Bước 4: Thực thi truy vấn Bước 5: Lưu

Trang 38

sinh viên, Họ tên sinh viên, Mã khoa

H CROSSTAB QUERY (TRUY VẤN CHÉO)

1 Chức năng

Dùng để tổng hợp dữ liệu thành một bảng, trong đó các giá trị của môn số trường

trong Table hoặc Query nguồn được dùng làm tiêu đề dòng, giá trị của một số

trường (hoặc biểu thức) được dùng làm tiêu đề cột và giá trị tổng hợp của một

trường (hoặc biểu thức) được biến thành giá trị của các cột trong CrossTab Query Tương tự như Select Query nhưng ta thấy dữ liệu gọn hơn

Row Heading Cột thể hiện dữ liệu dòng

Column Heading Cột thể hiện dữ liệu cột (chỉ có 1 cột làm Column Heading)

Value Cột thể hiện giá trị (dòng total không được để Group By) Bước 3: Khai báo tham số cho CrossTab Query

Trang 40

BÀI TẬP ÁP DỤNG CHO CROSSTAB QUERY

QH1: Điểm và trung bình điểm môn

QH2: Thống kê điểm, số môn đậu, số môn rớt của sinh viên

QH3: Thống kế số sinh viên nam nữ của từng khoa

I JOIN PROPERTIES (THAY ĐỔI TÍNH CHẤT QUAN HỆ TRONG TRUY VẤN)

Nhấp chuột phải vào liên kết chọn Edit Relationship

Ngày đăng: 14/03/2023, 10:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w