1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Grammar Program - Ver 3 - Tập 1.Pdf

79 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ pháp tiếng Anh - Tập 1
Trường học Đại học Ngoại ngữ Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ pháp tiếng Anh
Thể loại Chương trình Ngữ pháp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. PHÂN LOẠI (4)
  • II. BÀI TẬP THỰC HÀNH (5)
  • III. CÁCH THÀNH LẬP DANH TỪ SỐ NHIỀU (8)
  • IV. CÁC ĐƠN VỊ THƯỜNG ĐI VỚI DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC (10)
  • IV. BÀI TẬP THỰC HÀNH (11)
  • I. ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG (16)
  • II. ĐỘNG TỪ TOBE: IS/ AM/ ARE (18)
  • III. ĐẠI TỪ VÔ NHÂN XƯNG – It (21)
  • IV. ĐẠI TỪ CHỈ ĐỊNH (21)
  • V. ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG LÀM TÂN NGỮ (24)
  • VI. BÀI TẬP THỰC HÀNH (28)
  • I. ĐỊNH NGHĨA (32)
  • II. VỊ TRÍ (32)
  • III. TÍNH TỪ SỞ HỮU (33)
  • IV. TÍNH TỪ CHỈ ĐỊNH (36)
  • V. TÍNH TỪ BẤT ĐỊNH (38)
  • II. PHÂN LOẠI (46)
  • III. CÁCH SỬ DỤNG (47)

Nội dung

2 | P a g e MỤC LỤC DANH TỪ 4 I PHÂN LOẠI 4 II BÀI TẬP THỰC HÀNH 5 III CÁCH THÀNH LẬP DANH TỪ SỐ NHIỀU 8 IV CÁC ĐƠN VỊ THƯỜNG ĐI VỚI DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC 10 IV BÀI TẬP THỰC HÀNH 11 ĐẠI TỪ 16 I ĐẠI T[.]

PHÂN LOẠI

Danh từ đếm được Danh từ không đếm được

Là danh từ mà chúng ta có thể đếm trực tiếp người hay vật ấy

Eg boy, apple, book, tree…

Là danh từ mà chúng ta không đếm trực tiếp người hay vật ấy

Eg meat, ink, chalk, water…

Danh từ đếm được bao gồm:

- Danh từ đếm được số ít

Eg a pumpkin, an orange, a bowl,…

- Danh từ đếm được số nhiều

Danh từ không đếm được bao gồm:

- Danh từ chỉ chất liệu

- Danh từ chỉ dung dịch

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Exercise 1: Viết C cho các danh từ đếm được và U cho các danh từ không đếm được

Exercise 2: Điền các từ trong khung vào các ô thích hợp

Exercise 3: Phân chia các danh từ sau thành hai loại danh từ đếm được và danh từ không đếm được để điền vào bảng bên dưới

/ˌin.fə.ˈmei.ʃən/ thông tin advice

/əd.ˈvais/ lời khuyên student

/ˈstjuːdənt/ học sinh jam

/kəm.ˈpjuː.tə/ máy tính news

/ˈwe.ðə/ thời tiết baggage

/ˈbổ.ɡidʒ/ hành lý intelligence

/in.ˈte.li.dʒəns/ thông minh furniture

/ˈfɜː.ni.tʃə/ nội thất jar

Exercise 4: : Ghép các danh từ dưới đây với các từ phía dưới

/ˌle.mə.ˈneid/ nước chanh oil

/əd.ˈvais/ lời khuyên rice

/ˈte.nis/ bóng tenis chocolate

/ˈtʃɒ.klət/ sô – cô - la

Bài luyện tập online: https://www.blooket.com/set/6151406e55b0880036692b60

CÁCH THÀNH LẬP DANH TỪ SỐ NHIỀU

1 Thông thường danh từ lấy thêm “s” ở số nhiều

Eg chair → chair s girl → girl s dog → dog s

2 Những danh từ tận cùng bằng “o, s, ss, ch, x, sh, z” lấy thêm “ es ” ở số nhiều

Eg potato → potat oes box → bo xes bus → bu ses watch → wat ches dish → di shes

Một số danh từ có tận cùng là “o” vay mượn tiếng nước ngoài thì chỉ cần thêm “ s ”

Eg. photo → photo s piano → piano s radio → radio s studio → studio s

3 Những danh từ tận cùng bằng phụ âm + “y” thì chuyển “ y ” thành “ i ” trước khi lấy thêm “ es ”

Eg lad y → lad ies stor y → stor ies bab y → bab ies pupp y → pupp ies

4 Những danh từ tận cùng bằng nguyên âm + “y” thì chỉ cần thêm “ s ”

Eg mokey → monkey s boy → boy s toy → toy s

5 Những danh từ tận cùng bằng “f”/”fe” thì chuyển thành “ves” ở số nhiều

Eg knife → knives leaf → leaves

Note M ộ t s ố danh t ừ có t ậ n cùng b ằ ng “f”/”fe” thì chỉ thêm “s” ở s ố nhi ề u

Eg cliff → cliffs roof → roofs proofs → proofs

6 Các trường hợp đặc biệt của danh từ

CÁC ĐƠN VỊ THƯỜNG ĐI VỚI DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Exercise 1: Chuyển các danh từ sau từ số ít sang số nhiều

Exercise 2: Vẽ  khi thêm “ s ” và vẽ  khi thêm “ es ” cho những danh từ bên dưới

Peach House Ant Tomato Watch Boys Bus pen

Bench Camera Fox Dish Orange Sock Tiger glass

Exercise 4: Khoanh tròn vào những từ đúng

Exercise 5: Viết dạng số nhiều của những danh từ bên dưới

Exercise 6: Điền từ đã cho vào cột thích hợp lion zebra story lady glass piano lorry bus tomato

Exercise 7: Điền danh từ đã cho vào các số đếm thích hợp bag boy child glass fish man mouse nose strawberry woman

Exercise 8: Viết dạng số nhiều của các danh từ

E.g tooth  teeth fish  fish woman  women deer  deer goose  geese ox  oxen

Bài tập online: https://www.blooket.com/set/61527f51d85bea002f5495e1

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG

• Đại từ nhân xưng là từ dùng để đại diện cho một danh từ hoặc một cụm danh từ

• Dùng đại từ nhân xưng để không phải lặp lại một danh từ hoặc một cụm danh từ

• Tiếng Anh có 7 đại từ nhân xưng: I, you, he, she, it, we, they

John saw Helen, and he waved at her

John nhìn thấy Helen và anh ấy vẫy tay với cô ấy

→ Trong câu trên đại từ nhân xưng “he”, “her” lần lượt thay thế cho John và Helen

• Đại từ nhân xưng có thể đứng ở các vị trí và đóng các vai trò sau trong câu: chủ ngữ, tân ngữ, sau giới từ

• Mỗi đại từ nhân xưng có 2 dạng: dạng chủ ngữ và dạng tân ngữ

He is good at math = Anh ấy học giỏi toán

I like him = Tôi thích anh ấy

I went to the park with him = Tôi đi đến công viên với anh ấy

Dạng 1: Chủ ngữ Dạng 2: Tân ngữ

I me you you he him she her it it we us they them

ĐỘNG TỪ TOBE: IS/ AM/ ARE

Động từ tobe thường dịch là “thì, là, ở” và chúng ta có một số quy tắc như sau:

1 “I” luôn đi với “am” chúng ta có:

2 “She, he, it” được gọi là ngôi 3 số ít và chúng luôn đi với động từ tobe là “is” chúng ta có:

Ngoài ra “is” còn có thể đi với danh từ đếm được số ít và danh từ không đếm được

• My handbag is black ( Túi của tôi có màu đen.)

• Lemondade is her favorite drink (Nước chanh là loại đồ uống ưa thích của cô ấy.)

3 Động từ tobe với chủ ngữ là số nhiều bao gồm có “You, We, They” được viết tắt thành:

Ngoài ra “are” còn đi được với danh từ đếm được số nhiều

• The tigers are running really fast (Những con hổ đang chạy rất nhanh.)

• Those girls are playing badminton (Những cô gái đó đang chơi cầu lông.)

Viết đầy đủ Viết rút gọn Dịch nghĩa

You are You’re Bạn, các bạn là (thì, ở)…

We are We’re Chúng tôi là (thì, ở)…

They are They’re Họ là (thì, ở)…

He is He’s Anh ấy là (thì, ở)…

She is She’s Cô ấy là (thì, ở),…

It is It’s Nó là (thì, ở),…

• I am a teacher (Tôi là một giáo viên)

• She is a student (cô ấy là một học sinh)

• They are doctor (Họ là bác sĩ)

ĐẠI TỪ CHỈ ĐỊNH

Đại từ chỉ định là những từ dùng để chỉ người hoặc vật, giúp làm rõ đối tượng đang được đề cập trong câu Chúng dựa trên mối liên hệ giữa người nói và đối tượng cần nhắc đến, xác định rõ vị trí, vai trò của chúng trong câu Việc sử dụng đại từ chỉ định đúng cách giúp câu văn trở nên chính xác, mạch lạc, nâng cao khả năng truyền đạt thông điệp rõ ràng hơn trong văn nói và viết.

This is my class’s new friend

(Đây là bạn mới của lớp tôi.)

Those are my children They are very cute, aren’t they

(Đó là những đứa con của tôi Chúng rất dễ thương phải không.)

Vị trí Ví dụ Đại từ chỉ định làm chủ ngữ

(Đây là ô tô của tôi)

That is my best friend

(Đó là bạn thân của tôi.) Đại từ chỉ định làm tân ngữ

(Tôi sẽ không bao giờ quên những điều đó.)

(Tôi không yêu cầu điều này.) Đại từ chỉ định đứng sau giới từ (trong cụm giới từ)

Can you tell me the effects of this cosmetic?

(Bạn có thể cho tôi biết tác dụng của loại mỹ phẩm này không?)

List the ingredients in that dish

(Liệt kê các thành phần trong món ăn đó.)

Trong tiếng Anh, có bốn đại từ chỉ định chính là this, that, these và those, dùng để chỉ định vật hoặc người dựa trên số lượng và khoảng cách Trong đó, "this" và "that" đi với danh từ số ít, còn "these" và "those" đi với danh từ số nhiều "This" và "these" thường thể hiện vật hoặc người gần trong không gian hoặc thời gian, trong khi "that" và "those" dùng để chỉ vật hoặc người xa hơn, giúp người nghe hoặc người đọc dễ dàng nhận biết vị trí hoặc khoảng cách của đối tượng được đề cập Việc sử dụng đúng các đại từ chỉ định này không những giúp câu văn rõ ràng hơn mà còn tối ưu hóa nội dung theo các quy tắc SEO trong giao tiếp tiếng Anh.

This (này) These (những cái này) Gần

That (kia, đó) Those (những cái kia) Xa

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG LÀM TÂN NGỮ

- Đại từ nhân xưng tân ngữ đứng sau động từ

• I want to tell him right now

(Tôi muốn nói chuyện với anh ấy ngay bây giờ.)

• He asked us to leave the room immediately

(Anh ta yêu cầu chúng tôi rời khỏi căn phòng đó ngay lập tức.)

- Đại từ nhân xưng tân ngữ đứng sau giới từ

• I will talk to her about this problem

(Tôi sẽ nói chuyện với cô ấy về vấn đề này.)

• My mother wanted me to go shopping with her

(Mẹ tôi muốn tôi đi mua sắm với bà ấy.)

Chủ ngữ Tân ngữ Nghĩa Ví dụ

I me tôi Tracy is 3 years older than me

(Tracy lớn hơn tôi 3 tuổi.)

My father is coming to stay with us this summer

(Bố tôi sẽ đến ở với chúng tôi vào mùa hè này.) you you bạn/ các bạn

Peter! Linda! I have some good news for you

(Peter! Linda! Mình có vài tin tốt cho các bạn đây.) they them họ

Tell them I’ll be back in some minutes

(Nói với họ tôi sẽ trở lại trong vài phút nữa.) he him anh ấy I will help him fix his car

(Tôi sẽ giúp anh ấy sửa xe ô tô.) she her cô ấy

Please give her these magazines

(Làm ơn đưa cho cô ấy những quyển tạp chí này nhé!) it it nó

Has anyone seen my ball? I can’t find it anywhere

(Có ai nhìn thấy quả bóng của tớ không? Tớ không tìm thấy nó ở đâu cả.)

VI ĐẠI TỪ PHẢN THÂN

• Đại từ phản thân là một đại từ tiếng Anh, được dùng để thay thế cho một danh từ

• Myself, yourself, himself, herself, himself, ourselves, yourselves, themselves là những từ thuộc loại từ này, tương ứng với các ngôi trong tiếng Anh khác nhau

- I don’t think I can do it by myself, I really could use some help

(Tôi không nghĩ tôi có thể làm việc đó một mình đâu, tôi thực sự cần sự trợ giúp.)

- Do it yourself, other people seem to be busy as well

(Bạn phải tự làm việc của mình thôi, ai trông cũng đang bận cả.)

2 Bảng quy đổi đại từ nhân xưng – phản thân

Chủ ngữ Tân ngữ Đại từ phản thân

I me myself you you yourself/ yourselves (số nhiều) we us ourselves they them themselves

27 | P a g e he him himself she her herself it it itself

3 So sánh đại từ phản thân và đại từ nhân xưng tân ngữ

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Exercise 1: Hãy điền một đại từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu

1 am sitting on the sofa

9 are swimming in the pool

Exercise 2: Điền đại từ thích hợp thay thế cho danh từ trong ngoặc

3 _ are on the table (the books)

5 _ are cooking a meal (my sister and I)

6 _ are in the garage (the motorbikes)

7 _ is riding his motorbike (Nick)

Exercise 3: Nhìn ảnh và điền vào đại từ thích hợp

Exercise 4: Điền đại từ thích hợp vào chỗ trống

1 _ am sitting on the chair

2 _ are listening to the radio

9 _ are playing in the room

Exercise 5: Điền đại từ chỉ định vào ô trống sao cho phù hợp nghĩa nhất

1 _ shirt looks great (That, Those)

2 _ is a beautiful day today (That, This)

3 Look at _ man, over there (this, that)

4 Do you like _ Flowers? (that, those)

5 I love _ shoes but I don’t like _ Shirt (these, that), (those, that)

6 What are the answers to _ questions? (this, these)

7 Let’s watch a movie – _ a good idea (This is, That’s)

8 This book isn’t very good, but _ book’s great

9 Whose house is _ (those, that)

Exercise 6: Chuyển đổi từ dạng s ố ít sang s ố nhi ề u hoặc s ố nhi ề u sang s ố ít

E.g.: Is this your pen? ⬄ Are these your pens?

2 Is that Eleni’s English book? ⬄

3 These are not my toys ⬄

8 This building is very old ⬄

10 These are the old dresses ⬄

Exercise 7: Tìm tân ngữ cho đại từ nhân xưng cho trước

Exercise 8: Điền các từ he, she, it, we, you, they

Bài tập online https://www.blooket.com/set/614e9282c4daf6002acb0ed8

ĐỊNH NGHĨA

Tính từ (adjective, viết tắt là adj) đóng vai trò quan trọng trong việc bổ trợ cho danh từ hoặc đại từ, giúp miêu tả đặc điểm và tính chất của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện Việc sử dụng tính từ chính xác giúp câu văn rõ ràng, sinh động và dễ hiểu hơn, đồng thời nâng cao khả năng truyền đạt ý nghĩa một cách hiệu quả trong tiếng Việt.

- The orange book is mine (Cuốn sách màu cam là của tôi.)

- He is fat (Ông ta mập mạp.)

- This is a slim woman (Đây là một người phụ nữ mảnh khảnh.)

VỊ TRÍ

TÍNH TỪ SỞ HỮU

• Định nghĩa: Diễn tả sự sở hữu, mối quan hệ họ hàng ruột thịt

• Mối tương quan giữa tính từ sở hữu và đại từ nhân xưng chủ ngữ

Trong tiếng Anh, tính từ sở hữu thể hiện sự sở hữu của một vật hoặc người, qua các ví dụ như "my" của tôi, "our" của chúng tôi, "your" của bạn/các bạn, "their" của họ, "his" của anh ấy, "her" của cô ấy, và "its" của nó Ví dụ, "my brother" là em trai của tôi, "our house" là nhà của chúng tôi, "your gift" là món quà của bạn, "their daughter" là con gái của họ, "his book" là quyển sách của anh ấy, "her hat" là cái mũ của cô ấy, và "its ball" là quả bóng của nó Những tính từ này giúp diễn đạt rõ ràng về sự sở hữu trong câu tiếng Anh.

• Định nghĩa: là những đại từ dùng để chỉ sự sở hữu

His car is red and my car is blue

→ His car is red and mine is blue

(Xe của anh ấy màu đỏ và xe của tôi màu xanh.)

→ Đại từ “ mine ” dùng để chỉ sự sở hữu của tôi và để thay thế cho cụm “ my car ”

❖ Đóng vai trò làm chủ ng ữ

Hers is the pink hat on the table

(Mũ của cô ấy là cái màu hồng ở trên bàn.)

Her hat is so pretty Can I try hers?

(Mũ của cô ấy thật đẹp Tôi có thể đội thử mũ của cô ấy được không?)

I want to buy a hat like hers

(Tôi muốn mua một cái mũ giống với cái của cô ấy.)

3 Bảng tính từ sở hữu tương ứng với đại từ nhân xưng và đại từ sở hữu Đại từ nhân xưng chủ ngữ

Tính từ sở hữu Đại từ sở hữu Ví dụ

I my mine I love my family

(Tôi yêu gia đình tôi.) you your yours

Can I have your phone number?

(Tôi có thể xin số điện thoại của bạn được không?) we our ours I look forward to our reunion

(Tôi mong chờ dịp tái ngộ của chúng ta.) they their theirs That is their new project

(Kia là dự án mới của họ.) he his his

He takes good care of his girlfriend

(Anh ta chăm sóc tốt cho bạn gái của mình.) she her hers She is mad at her neighbor

(Cô ấy phát điên với hàng xóm của mình.) it its - Their house has its own swimming pool

(Ngôi nhà của họ có bể bơi riêng.)

4 Phân biệt tính từ sở hữu và đại từ sở hữu

① His car is quite expensive My car is cheap

→ His car is quite expensive Mine is cheap

(Xe của anh ấy khá đắt, xe của tôi thì rẻ.)

② She wanted a shirt like your shirt

→ She wanted a shirt like yours

(Cô ấy muốn có một cái áo sơ mi giống của bạn.)

TÍNH TỪ CHỈ ĐỊNH

• This, That, These, Those như là tính từ chỉ định khi đứng trước danh từ

• Tính từ chỉ định: This, That, These, Those đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó

• Tính từ chỉ định được sử dụng trước danh từ nhằm xác định vị trí của danh từ ấy đối với người nói

• This driver is careful (Tài xế này cẩn thận.)

• That driver is careless (Tài xế kia không cẩn thận.)

• These tea cups look beautiful (Những tách trà này thì trông đẹp đó.)

• Those cars are in front of the hotel (Những ô tô kia thì ở trước khách sạn.)

This/ that Danh từ số ít

These/ those Danh từ số nhiều

TÍNH TỪ BẤT ĐỊNH

Tính từ bất định được dùng để bổ nghĩa cho một danh từ/ đại từ một cách chung chung, không cụ thể

2 Các tính từ bất định thường gặp

Tính từ bất định Danh từ đi kèm Loại câu áp dụng Ví dụ some

• Danh từ đếm được số nhiều

• Danh từ không đếm được

• Dùng trong câu khẳng định

• Dùng trong câu đề nghị, yêu cầu, lời mời

(Tôi có một vài người bạn.)

• Would you like some coffee?

(Cậu có muốn uống cà phê không?) any

• Danh từ đếm được số nhiều

• Danh từ không đếm được

• Dùng trong câu phủ định

(Tôi không có thời gian.) a lot of/ lots of

• Danh từ đếm được số nhiều

• Danh từ không đếm được

• Dùng trong câu khẳng định

• My baby drinks lots of milk everyday

(Con tôi uống nhiều sữa mỗi ngày.)

• A lot of apples are divided among children

(Rất nhiều quả táo được đem chia cho các em nhỏ.) many • Danh từ đếm được số nhiều

• Dùng trong câu phủ định

"so", "as" và "too" trong câu khẳng định

• There’re so many fruits in the basket

(Có rất nhiều trái cây trong giỏ.)

• Do you have many cars? (Bạn có nhiều ô tô không?) much • Danh từ không đếm được

• Dùng trong câu phủ định

"so", "as" và "too" trong câu khẳng định

• I have so much homework tonight!

(Tối nay con có nhiều bài tập về nhà quá!)

(Tôi không có nhiều thời gian.)

VI BÀI TẬP THỰC HÀNH

Exercise 1: Gạch chân tính từ và danh từ ở những câu dưới đây và viết lại theo cột

1 The farmers live in a small village small village

2 Do you like hot weather?

3 We often eat at a Chinese

4 I had an exciting experience today

5 We had a big dinner last night

6 Sam bought an expensive hat yesterday

7 We want some hot coffee

8 The pretty girl sang the song

10 This is an old house

D ị ch các câu ở trên sang ti ế ng Vi ệ t

Exercise 2: Điền tính từ trái nghĩa với các từ cho trước và dịch sang tiếng Việt

Từ Từ trái nghĩa Dịch nghĩa Từ Từ trái nghĩa Dịch nghĩa old smart fun strong cold dangerous

42 | P a g e long brave heavy thin clean ugly

Exercise 3: Sắp xếp lại trật từ tính từ trong các câu sau

Exercise 4: Nhìn tranh và sắp xếp lại câu cho đúng vị trí

Andy / tall / is Are/ the children/ young is/ their hair/ long

43 | P a g e blone /Mary’s hair/ is dark/ your hair/ is short/ you/ are

Exercise 5: Nhìn ảnh và khoanh tròn tính từ thích hợp sad, angry, happy

Exercise 6: Chuyển đổi từ dạng số ít sang số nhiều hoặc số nhiều sang số ít như trong các ví dụ dưới đây

E.g.: Is this your pen?  Are these your pens?

2 Is that Eleni’s English book? 

3 These are not my toys 

8 This building is very old 

10 These are the old dresses 

Exercise 7: Chia động từ thích hợp vào chỗ trống

1.Those women _ (to be) are professors

2 (to be) that your sister over there?

3 Those cherries (to be) very delicious

4 That book _ (not/to be) very interesting

5 (to be) these what you mean?

6 this (belong) to the Shawn?

7 Those _ (to be) my favorite foods

8 That _ (to be) very cheap clothe

9 Who _ (live) in this house with you?

10 Those (to be) my best friends Lin and Frank

Bài tập online https://www.blooket.com/set/6153d2d6c2c5fb00360b0e10

Mạo từ là từ đứng trước danh từ và cho biết danh từ ấy nhắc đến một đối tượng xác định hay không xác định

- She saw the animals in an aquarium

(Cô ấy thấy những con này trong một bể cá.)

(Tôi đã mua một cuốn tạp chí vào sáng nay.)

PHÂN LOẠI

Có 2 loại mạo từ chính thường gặp nhất trong tiếng Anh

• Mạo từ bất định: A/An Được dùng trước danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu, chưa xác định

• Mạo từ xác định: The Được dùng trước chủ thể đã được đề cập trước đó, đã xác định

CÁCH SỬ DỤNG

1 Mạo từ bất định “ a/an”

• “an” được dùng trước các từ bắt đầu bằng âm “h câm”

Eg an hour (một giờ) an honour (một huân chương)

• “a” được dùng trước các từ bắt đầu bằng chữ cái nguyên âm nhưng được phát âm như phụ âm

A university (một trường đại học)

2 Mạo từ xác định “the”

Các trường hợp dùng mạo từ xác định Ví dụ

Trước danh từ chỉ các buổi trong ngày

Trước danh từ có tính duy nhất • The earth (trái đất)

Trước tên nhạc cụ • The guitar (đàn ghi-ta)

• The piano (đàn dương cầm)

Trước các từ: cimema, theatre, radio, country(side), seaside, world, weekend,…

• The cinema (rạp chiếu phim)

Trước tên người ở dạng số nhiều để chỉ toàn bộ gia đình

Trước tên quốc tịch để chỉ toàn bộ người dân của quốc gia đó

• The Smiths (gia đình Smiths)

• The Japanese (người Nhật Bản) Đứng trước tính từ để chỉ một nhóm đối tượng

• The rich (những người giàu)

• The disabled (những người khuyết tật)

Trước số thứ tự (first, second, last,…), tính từ/ trạng từ so sánh nhất, only,…

3 Phân biệt mạo từ a/an/the

Mạo từ Cách dùng Ví dụ a Được sử dụng khi nói đến một đối tượng chưa xác định, chưa được nói đến trong câu

• My mother gave me a book

(Mẹ tặng tôi một cuốn sách.)

• She is studying at a university in London

(Cô ấy đang học ở một trường đại học ở Luân Đôn.) an

• I had an apple at lunch

(Tôi có một quả táo cho bữa trưa.)

• That film lasts an hour

(Bộ phim đó kéo dài trong 1 giờ.) the Được sử dụng để chỉ những đối tượng xác định, đã được nhắc đến trước đó

• My house is near a river, the river is very beautiful

(Nhà tôi ở gần một con sông, con sông đó rất đẹp.)

• I love the dress my dad gave me for my birthday

(Tôi thích chiếc váy bố tặng vào dịp sinh nhật của mình.)

IV BÀI TẬP THỰC HÀNH

Exercise 1: Điền “ a” hoặc “ an” vào các cột dưới đây và ghi nghĩa tiếng Việt

Word A An Meaning apple apple hamburger book crayon pencil hot dog monkey elephant banana eraser penguin elevator bottle spoon egg

Exercise 2: Điền các mạo từ A/An vào chỗ trống

1 There is _ new English book on the desk

4 He is drinking _ cup of coffee

9 My father is _ honest person

10 My friend likes to be _ astronaut

Exercise 3: Một số câu dưới dây cần thêm “a” / “an” Viết lại câu khi cần thiết

E.g.: Joe goes everywhere by bike He hasn't got car  He hasn't got a car

Helen was Listening to music when I arrived  OK

1 We went to very nice restaurant last weekend

2 I brush my teeth with toothpaste

3 I use toothbrush to brush my teeth

4 Can you tell me if there’s bank near here?

5 My brother works for insurance company in Frankfurt

8 When we were in Rome, we stayed in big hotel

9 We need petrol I hope we come to petrol station soon

10 I wonder if you can help me I have problem

11 I like your suggestion It's very interesting idea

12 John has interview for job tomorrow

13 I like volleyball It's good game

14 Lisa doesn't usually wear jewelry

15 Jane was wearing beautiful necklace

Exercise 4: Điền vào chỗ trống các từ a / an / some

1 There is cat the garden

2 There is milk in the fridge

5 There is elephant on TV

6 There are boys running in the playground

8 My dad gives me money every week

11 I ate hot dog for lunch

13 Would you like sugar in your tea?

14 I saw penguin at the zoo

Exercise 5: Chọn đáp án đúng

1 Danny wanted _ new bicycle for Christmas a a b an c the

2 Jennifer tasted _ birthday cake her mother had made a a b an c the

3 The children have _ new teacher called Mr Green a a b an c the

4 All pupils must obey _ rules a a b an c the

5 Dad turned on _ radio to listen to _ news a a b an c the

6 Alex is in Boston studying for _ MBA a a b an c the

7 The teacher read _ interesting article from the newspaper a a b an c the

8 There was _ huge crowd of people outside the church a a b an c the

9 Julie talked for _ hour about her school project a a b an c the

10 _ European expert was invited to speak to the committee a a b an c the

Bài tập online https://www.blooket.com/set/615d6107c59d0600660497d2

Trạng từ là thành phần cung cấp thông tin về thời gian, nơi chốn, cách thức, mức độ, và các đặc điểm khác cho động từ, tính từ, trạng từ, cụm từ hoặc cả mệnh đề Chức năng của trạng từ giúp làm rõ hoàn cảnh, chi tiết cho câu, giúp người đọc hiểu rõ hơn về hành động hoặc trạng thái đang được mô tả Việc sử dụng trạng từ đúng vị trí và phù hợp nâng cao khả năng truyền đạt ý nghĩa chính xác và sinh động trong câu Trạng từ đóng vai trò quan trọng trong việc biến câu trở nên rõ ràng, mạch lạc và có sức thuyết phục hơn.

− Tom nearly won the game (Tom suýt đã thắng trò chơi đó.)

− He always listens to music (Anh ta luôn nghe nhạc.)

III TRẠNG TỪ CHỈ CÁCH THỨC

Trạng từ chỉ cách thức là từ thể hiện cách thức một hành động hoặc sự việc diễn ra, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thực hiện Nó thường được sử dụng để trả lời câu hỏi bắt đầu với từ "How" (như thế nào), mô tả cách thức hoặc phương pháp thực hiện hành động một cách chính xác Trong viết bài, sử dụng trạng từ chỉ cách thức phù hợp sẽ nâng cao khả năng truyền đạt thông điệp rõ ràng và hiệu quả hơn.

Trạng từ chỉ cách thức bổ nghĩa cho (cụm) động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu/ mệnh đề

Bổ nghĩa cho động từ

• He quickly finishes his breakfast so he can get to school on time

(Cậu ta ăn sáng nhanh chóng để có thể kịp đến trường đúng giờ.)

(Họ chơi bóng đá điêu luyện.)

Bổ nghĩa cho tính từ

(Cô ấy cực kì xinh đẹp.)

• This bike is surprisingly affordable

(Chiếc xe đạp này có giá cả phải chăng đáng ngạc nhiên.)

Bổ nghĩa cho trạng từ khác

(Cô ấy lái xe cực kì cần thận.)

• He did his work perfectly well so everyone was really proud of him

(Anh ấy đã hoàn thành công việc rất xuất sắc, vậy nên mọi người đều rất tự hào về anh.)

Bổ nghĩa cho cả câu

• Unfortunately, the bank was closed by the time I got here

(Thật không may, ngân hàng đã đóng cửa khi tôi đến )

• Luckily, they are still safe

(Thật may mắn, họ vẫn an toàn.)

3 Cách thành lập trạng từ chỉ cách thức

4 Các trường hợp đặc biệt

IV BÀI TẬP THỰC HÀNH

Exercise 1: Chọn từ đúng và viết nghĩa tiếng Việt của chúng

1 Snakes move quick / quickly on land

2 The dinner taste delicious / deliciously

3 They are happy / happily children

4 My dad laughs loud / loudly

5 Today’s test was difficult / difficultly

6 They answered the questions easy / easily

7 Can you see good / well without glasses?

8 I’m not a good dancer I dance bad / badly

9 Sarah has a soft / softly voice

10 John walked out of the room quiet / quietly

Exercise 2: Nhìn ảnh và điền từ thích hợp

1 The boys are play drum

Exercise 3: Gạch chân động từ và khoanh tròn trạng động từ ở những câu dưới đây

1 John did his homework quickly

4 Can crocodiles see well underwater?

5 My dog learns new tricks easily

6 Write carefully in your notebooks!

7 The students ran to the class noisily

9 He got up early this morning,

12 I went to school late yesterday

13 San goes to bed late

Exercise 4: Sắp xếp lại câu và dịch sang tiếng Việt

1 horse / running / is / fast / the /

2 soccer / the / playing / are/ boys/ poorly /

3 The turtle / slowly / moving / is / on the grass /

4 boy / loudly / the / is / playing drums /

5 girl / singing / is / the / beautifully /

6 happily / are / the / smiling / girls /

Exercise 5: Hoàn thành câu với các trạng từ đã cho careful(ly) complete(ly) continuous(ly) fluent(ly) happy/happily nervous(ly) perfect(ly) quick(ly) special(ly)

E.g.: Our holiday was too short The time passed very quickly

1 Steve doesn't take risks when he's driving He's always

2 Sue works She never seems to stop

3 Rachel and Patrick are very married

4 Maria's English is very although she makes quite a lot of mistakes

5 I cooked this meal for you, so I hope you like it

6 Everything was very quiet There was silence

7 I tried on the shoes, and they fitted me

8 Do you usually feel before examinations?

9 I'd like to buy a car, but it's impossible for me at the moment

Exercise 6: Chọn từ thích hợp

1 Two people were … injured in the accident (serious/seriously)

2 The driver of the car had … injuries (serious/seriously)

3 I think you behaved very .(selfish/selfishly)

4 Rose is upset about losing her job (terrible/terribly)

5 There was a change in the weather (sudden/suddenly)

6 Everybody at the party was dressed (colorful/colorfully)

7 Linda likes wearing clothes (colorful/colorfully)

8 Liz fell and hurt herself quite (bad/badly)

9 Joe says he didn't do well at school because he was taught (bad/badly)

10 Don't go up that ladder It doesn't look (safe/safely)

Bài tập online https://www.blooket.com/set/614d7f605305df002ade2154

Lesson 1: DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC VÀ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC

Exercise 1: Viết C cho các danh từ đếm được và U cho các danh từ không đếm được

Exercise 2: Điền các từ trong khung vào các ô thích hợp

Trong bài tập này, bạn sẽ phân loại các danh từ sau thành hai loại: danh từ đếm được và danh từ không đếm được Các danh từ đếm được bao gồm "pen," "house," "flower," "student," "jam," và "computer," vì chúng có thể đếm được từng chiếc, từng căn nhà, từng bông hoa, từng học sinh, từng lọ mứt hoặc từng chiếc máy tính Ngược lại, các danh từ không đếm được gồm "water," "sugar," "information," và "advice," vì chúng không thể đếm từng đơn vị riêng lẻ mà thường được hiểu theo khái niệm chung, chẳng hạn như lượng nước, lượng đường, thông tin và lời khuyên Việc phân loại này giúp người học nắm rõ cách sử dụng đúng các dạng danh từ trong tiếng Anh để giao tiếp và viết đúng ngữ pháp.

News Ball Leaf Weather Baggage Intelligence Furniture Jar Coat knowledge

House, flower, student, computer, ball, leaf, jar, coat

E.g.: information Water, sugar, advice, jam, intelligence, news, knowledge, weather, baggage, furniture

Exercise 4: Ghép các danh từ dưới đây với các từ phía dưới jam, meat, milk, oil, lemonade, advice, rice, tea, tennis, chocolate

Lesson 2: DANH TỪ SỐ NHIỀU

Exercise 1: Chuyển các danh từ sau từ số ít sang số nhiều

Bridges Valleys Radios Sandwiches Zoos

Dishes Buses Houses Echoes Plays Thieves

Exercise 2: Vẽ  khi thêm “ s ” và vẽ  khi thêm “ es ” cho những danh từ bên dưới

Exercise 4: Khoanh tròn vào những từ đúng

Exercise 5: Viết dạng số nhiều của những danh từ bên dưới

Exercise 6: Điền từ đã cho vào cột thích hợp s es ies

Exercise 7: Điền danh từ đã cho vào các số đếm thích hợp

Exercise 8: Viết dạng số nhiều của các danh từ

Exercise 1: Hãy điền một đại từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu

1 I am sitting on the sofa

2 We/They are watching TV

3 Are you/ they from England?

4 He/ She is going home

6 It is a wonderful day today

7 We/ They are speaking English

9 You/ We are swimming in the pool

10 Are they in the cinema?

Exercise 2: Điền đại từ thích hợp thay thế cho danh từ trong ngoặc

3 They are on the table

6 They are in the garage

7 He is riding his motorbike

10 Have you got a bike, Marry?

Exercise 3: Điền đại từ nhân xưng phù hợp vào chỗ trống

Exercise 4: Điền đại từ thích hợp vào chỗ trống

1 I am sitting on the chair

6 It was a nice day yesterday

9 You are playing in the room

10 Are they in the supermarket?

Exercise 5: Điền đại từ chỉ định vào ô trống sao cho phù hợp nghĩa nhất

Exercise 6: Chuyển đổi từ dạng số ít sang số nhiều hoặc số nhiều sang số ít

2 Are those Eleni’s English books?

3 This is not my toy

8 Those buildings are very old

10 This is the old dress

Exercise 7: Tìm đại từ thay thế cho danh từ cho trước

Exercise 8: Sắp xếp lại các câu

1 Nina does not know him (Nina không biết anh ta.)

2 I will give her the message (Tôi sẽ cho cô ấy tin nhắn.)

3 You can watch the game with me (Bạn có thể xem các trò chơi với tôi.)

4 May I help you? (Tôi có thể giúp gì cho bạn?)

5 They are going to visit us (Họ sẽ đến thăm chúng tôi.)

Exercise 1: Gạch chân tính từ và danh từ ở những câu dưới đây và viết lại theo cột

Exercise 2: Điền tính từ trái nghĩa với các từ

Fun Boring/Bored Strong Weak

Thin Thick Brave Afraid / scared

Exercise 3: Sắp xếp lại trật từ tính từ trong các câu sau

Exercise 4: Nhìn tranh và sắp xếp lại câu cho đúng vị trí

Exercise 5: Nhìn ảnh và khoanh tròn tính từ thích hợp

Exercise 6: Chuyển đổi từ dạng số ít sang số nhiều hoặc số nhiều sang số ít như trong các ví dụ dưới đây

2 Are those Eleni’s English books?

3 This is not my toy

8 Those buildings are very old

10 This is the old dress

Exercise 7: Chia động từ thích hợp vào chỗ trống

2 Is that your sister over there?

3 Those cherries are very delicious

4 That book isn’t very interesting

5 Are these what you mean?

6 Is this belong (belong) to the Shawn?

7 Those _ are my favorite foods

8 That _is very cheap clothe

9 Who is living in this house with you?

10 Those are (to be) my best friends Lin and Frank.

Exercise 1: Điền “ a” hoặc “ an” vào các cột dưới đây và ghi nghĩa tiếng Việt

Word A An Meaning apple apple quả táo

The article features various everyday items and animals, including a hamburger, bánh mì kẹp thịt, and a book (quyển sách) It also highlights school supplies such as crayons (bút sáp màu), pencils (bút chì), and an eraser (tẩy) Animals like a monkey (con khỉ), elephant (con voi), penguin (chim cánh cụt), and a mouse (con chuột) are mentioned alongside objects like a banana (quả chuối), a hot dog (bánh mì kẹp xúc xích), and a bottle (chai) Useful household items such as an elevator (thang máy), a spoon (cái thìa), and an egg (trứng) are included, along with clothing like a shirt (áo sơ mi) These words help build vocabulary related to food, animals, objects, and clothing for effective language learning and SEO optimization.

Exercise 2: Điền các mạo từ A/An/The vào chỗ trống

1 There is a new English book on the desk

2 She’s reading an old comic

3 They’ve got an idea

4 He is drinking a cup of coffee

7 This is an expensive bike

9 My father is an honest person

10 My friend likes to be an astronaut

Exercise 3: Một số câu dưới dây cần thêm “a” / “an”

1 We went to a very nice restaurant

4 Can you tell me if there's a bank near here?

5 My brother works for an insurance company

12 John has an interview for job tomorrow

15 Jane was a wearing beautiful necklace

Exercise 4: Điền vào chỗ trống các từ a / an / some

1 There is a cat the garden

2 There is some milk in the fridge

3 Would you like some juice?

5 There is an elephant on TV

6 There are some boys running in the playground

7 Do you want an apple?

8 My dad gives me some money every week

9 Would you like some coffee?

11 I ate a hot dog for lunch

13 Would you like some sugar in your tea?

14 I saw a penguin at the zoo

Exercise 5: Chọn đáp án đúng

Exercise 2: Nhìn ảnh và điền từ thích hợp

5 The cat is walking quietly

6 The baby is smiling happily

Exercise 3: Gạch chân động từ và khoanh tròn trợ động từ ở những câu dưới đây

2 call – loudly 3 dances – badly 4 sell – well

5 learns – easily 6 write – carefully 7 ran – noisily

8 run – fast 9 got up – early 10 studies – hard

11 cooks – well 12 went – late 13 goes – late 14 drives – slowly

Exercise 4: Sắp xếp lại câu

1 The horse is running fast

2 The boys are playing soccer poorly

3 The turtle is moving slowly on the grass

4 The boy is playing drums loudly

5 The girl is singing beautifully

6 The girls are smiling happily

Exercise 5: Hoàn thành câu với các trạng từ đã cho

Exercise 6: Chọn từ thích hợp

Ngày đăng: 11/03/2023, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN