Mục tiêu môn họcVề kiến thức: Các kiến thức cơ bản về thông tin và xử lý thông tin: khái niệm thông tin, dữ liệu, đơn vị đothông tin, mã hoá thông tin, xử lý thông tin trong máy tính; Các kiến thức về phần cứng, phần mềm máy tính; Các kiến thức cơ bản về mạng máy tính và Internet; Mô ct số phần mềm thông dụng: Hệ điều hành Windows, OfficeKỹ năng: 2 Sử dụng thành thạo các loại máy tính và thiết bị ngoại vi Soạn thảo văn bản, tài liệu, bảng tính; Tạo lập và trình chiếu các bài thuyết trình; Khai thác các dịch vụ cơ bản trên Internet: tìm kiếm thông tin và liên lạc qua thư điện tử; Tổ chức lưu trữ thông tin trên máy tính.
Trang 1a Máy tính của bạn sẽ chạy nhanh hơn
b Đĩa cứng máy tính sẽ lưu trữ dữ liệu nhiều hơn
c ROM (Read Only Memory) sẽ có dung lượng lớn hơn
d RAM (Random Access Memory) sẽ có dung lượng lớn hơn
a Ghi nhớ dữ liệu trước khi máy làm việc
b Ghi nhớ chương trình và dữ liệu sẵn sàng để làm việc mà không phải nạp lại
c Ghi nhớ dữ liệu sinh ra trong thời gian máy làm việc
d Tất cả các phương án còn lại
Đáp án: b
Trang 2Page 2 of 13
Các sinh viên phát biểu: nguyên lý Von Neumann nói rằng
Sv1 : Mọi dữ liệu (chữ, số, âm thanh, hình ảnh ) đều phải được mã hoá dưới dạng nhị phân
Sv2 : Máy tính phải có thiết bị điều khiển
Sv3 : Máy tính hoạt động theo chương trình nạp sẵn trong bộ nhớ
Sv4 : Máy tính truy nhập dữ liệu theo địa chỉ
Cách trả lời đúng nhất về nguyên lý điều khiển theo chương trình
a Máy tính chỉ hoạt động theo các chỉ dẫn của chương trình được nạp vào trong
bộ nhớ
b Cách giải quyết bài toán cần được mã hoá bằng chương trình
c Người sử dụng máy cần phải lập chương trình
d Máy tính điện tử có thể chạy các chương trình
Đáp án: a
Cách trả lời đúng nhất về nguyên lý truy nhập theo địa chỉ
a Chương trình cũng được đưa vào bộ nhớ và bản thân các lệnh cũng có địa chỉ giúp cho việc tìm lệnh để nạp lên CPU
b ở bộ nhớ ngoài dữ liệu cũng được đưa vào các vùng có địa chỉ để có thể tìm kiếm được
c Chương trình chỉ định dữ liệu thông qua địa chỉ của dữ liệu trong bộ nhớ chứ không theo giá trị của dữ liệu
d Bộ nhớ trong được tổ chức theo các ngăn (ô) dữ liệu có địa chỉ
Đáp án: c
Trang 3Câu trả lời đúng nhất cho chức năng của bộ nhớ RAM:
a Ghi nhớ dữ liệu để lưu trữ lâu dài
b Ghi nhớ dữ liệu và chương trình trong thời gian máy làm việc
c Ghi nhớ chương trình trong thời gian máy làm việc
d Ghi nhớ chương trình điều khiển để không phải nạp lại mỗi khi bật máy tính Đáp án: b
Chọn câu trả lời ĐÚNG nhất: USB là
a Thiết bị lưu trữ trong
b Thiết bị chuyển đổi dữ liệu
c Thiết bị nhập dữ liệu
d Thiết bị lưu trữ ngoài
Đáp án: d
Chọn phát biểu SAI về CPU trong các phát biểu sau:
a Là thiết bị trung tâm của máy tính
b Có tốc độ làm việc cực nhanh
c Là hộp máy của máy vi tính, trong đó có bộ số học - lôgic và bộ nhớ
d Có thể tính toán và điều khiển việc chạy chương trình
Đáp án: c
Trang 4b Điều khiển hoạt động của máy tính điện tử
c Thực hiện các phép toán cơ sở của máy như phép toán số học, logic, tạo mã
d Tạo các xung điện áp chính xác, đều đặn để sinh các tín hiệu cơ bản để điều chế thông tin và đồng bộ hóa các thành phần của máy tính
Đáp án: d
Con số 3GB trong hệ thống máy tính có nghĩa là:
a Máy tính có tốc độ xử lý cao nhất hiện nay
b Máy tính này là máy tính xách tay
c Độ phân giải màn hình có thể quét được 3GB trong 1 s
d Bộ nhớ RAM hoặc ổ đĩa cứng có dung lượng là 3GB
Trang 5Đâu là thứ tự sắp xếp đúng tốc độ truy cập tăng dần của các bộ nhớ?
a CPU Cache, RAM, Ổ đĩa cứng, Flash USB
b Ổ đĩa cứng, Flash USB, RAM, CPU Cache
c Flash USB, Ổ đĩa cứng, RAM, CPU Cache
d RAM, Ổ đĩa cứng, Flash USB, CPU Cache
Đáp án: c
Điều nào là nguyên lý Von Neumann
a Máy tính chỉ thực hiện theo chương trình đã có sẵn trong bộ nhớ của máy để đảm bảo cho máy có thể xử lý thông tin một cách tự động
b Cách thức giải một bài toán cần được mã hoá thành các mã nạp vào bộ nhớ của máy tính dưới dạng một dãy các mệnh lệnh mà máy tính có thể thi hành
c Dữ liệu được xác định qua địa chỉ trong bộ nhớ và để xử lý máy tính được điều khiển theo chương trình nạp vào trong bộ nhớ
d Bộ nhớ được phân chia thành các vùng có địa chỉ và chương trình nạp vào bộ nhớ trong một vùng liên tục kể từ một địa chỉ nào đó
Đáp án: c
Điều nào là sai khi nói về chức năng của CPU
a Tính toán các phép tính số học và logic
b Tạo xung để giữ nhịp hoạt động cho máy tính
c Xuất nhập dữ liêu với các thiết bị ngoại vi
d Điều khiển, phối hơp với bộ nhớ trong để trao đổi dữ liệu và lệnh trong chương trình để thực hiện chương trình
Đáp án: c
Trang 6Page 6 of 13
Điều nào là sai khi nói về chức năng của CPU
a Trao đổi dữ liệu trực tiếp với bộ nhớ trong
b Tạo xung để giữ nhịp hoạt động cho máy tính
c Trao đổi dữ liệu trực tiếp với bộ nhớ ngoài
d Tính toán các phép tính số học và logic
Đáp án: c
Đọc các thông số cấu hình của một máy tính thông thường: 2GHz - 20GB -
256MB, bạn cho biết con số 256MB chỉ điều gì
a Chỉ dung lượng của bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên RAM
b Chỉ dung lượng của đĩa cứng
c Chỉ dung lượng của bộ nhớ chỉ đọc ROM
Trang 7b Thiết bị khu vực trung tâm đắt hơn, thiết bị ngoại vi rẻ hơn
c Thiết bị ở khu vực trung tâm được dùng để xử lý dữ liệu còn thiết bị ở khu vực ngoại vi là trao đổi dữ liệu giữa máy tính và môi trường tính toán
d Thiết bị khu vực trung tâm hoạt động nhanh hơn, của khu vực ngoại vi chậm hơn
Đáp án: c
Màn hình cảm ứng là thiết bị gì của máy tính?
a Thiết bị vào
b Thiết bị vào và ra
c Không phải là thiết bị ngoại vi
d Thiết bị ra
Đáp án: b
Trang 8a Ngăn chặn thông tin
b Kiểm tra thông tin
c Chuyển đổi tín hiệu số của máy tính sang dạng tín hiệu tương tự để truyền được trên đường điện thoại
d Lưu trữ thông tin
Đáp án: c
Trang 9Page 9 of 13
Một sinh viên đưa ra những điểm tương đồng giữa một máy vi tính (mico
computer) với một máy tính bỏ túi (calculator) Điều nào sai
a Đều có thiết bị vào ra
a Đĩa cứng - đĩa mềm - đĩa DVD - đĩa CD
b Đĩa cứng - đĩa mềm - đĩa CD - đĩa DVD
c Đĩa DVD - đĩa cứng - đĩa CD - đĩa mềm
d Đĩa cứng - đĩa DVD - đĩa CD - đĩa mềm
Trang 10Page 10 of 13
RAM là viết tắt của
a Random Access Memory
b Recent Access Memory
c Read and Modify
d Read Access Memory
Đáp án: a
So sánh những một máy tính điện tử (computer) với một máy tính cầm tay dùng
để tính các phép tính số học cộng trừ nhân chia (calculator), trừ những điểm khác nhau như khả năng thực hiện chương trình hay kích thước thì có nhiều điểm mà một người nghĩ là giống nhau Điều nào sai
Trang 11Tốc độ đồng hồ của máy tính đuợc tính theo
a giây và các bội của nó
b Mbps và các bội của nó
c byte và các bội của nó
d hertz và các bội của nó
Trang 12Page 12 of 13
Trong các lý do dùng bộ nhớ ROM sau đây, lý do nào xác đáng nhất
a Nhớ được thông tin không cần nguồn điện và không ghi lại được bằng cách ghi thông thường nên thường được dùng ghi các chương trình điền khiển và các tham
số hoạt động cơ sở của máy
b Giá thành rẻ, tốc độ truy cập tuy không nhanh bằng RAM nhưng nhanh hơn bộ nhớ ngoài rất nhiều nên dùng rất có hiệu quả
c Để ghi các phần mềm được sử dụng nhiều, đỡ mất công nạp chương trình
d Do ROM có thể nhớ được mà không cần nguồn điện, nên dùng để ghi sẵn các chương trình cho các máy tính không có thiết bị nạp chương trình
Trang 13Page 13 of 13
Trong những năm gần đây, xuất hiện bộ nhớ flash cắm rời theo đường USB Đây
là bộ nhớ bán dẫn nhưng vẫn được coi là bộ nhớ ngoài Theo bạn thì lý do nào sau đây là xác đáng nhất
a Vì tốc độ giao tiếp chậm và các phần tử nhớ không có địa chỉ
b Vì có thể nhớ mà không cần nguồn
c Vì nó để bên ngoài máy
d Không tương tác trực tiếp với bộ xử lý và nội dung không bị xoá khi không có nguồn
Trang 14Page 1 of 2
BÀI 3: HỆ ĐẾM, HÀM ĐẠI SỐ LOGIC
Biểu diễn bát phân của số nhị phân 1100001001 là
Cho phép toán A xác định như sau 0 A 0 = 0, 1 A 0
= 0, 0 A 1 = 1, 1 A 1 = 0, hỏi A có thể biểu diễn
qua phép hội (AND) ^ và phép phủ định ¬ (NOT)
Cho phép toán A xác định như sau 0 A 0 = 0, 1 A 0
= 1, 0 A 1 = 1, 1 A 1 = 0, hỏi kết quả của phép tính
Cho phép toán A xác định như sau 0 A 0 = 1, 1 A 0
= 0, 0 A 1 = 0, 1 A 1 = 0, hỏi A có thể biểu diễn
qua phép hội (AND) ^ và phép phủ định ¬ (NOT)
a Bít đầu tiên để mã dấu của số
b Số bít cho phần nguyên và phần lẻ có thể thay đổi
c Là "Bít đầu tiên để mã dấu của số" và "Số bít cho phần định trị và phần bậc là cố định."
c Bít cuối cùng để mã dấu của số
Trang 16BÀI 4: BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MTĐT
Âm thanh có thể mã hoá dưới dạng số được không
Bản chất âm thanh là tín hiệu tương tự (analog) chứ
không phải tín hiệu số (digital) Âm thanh khi đưa vào
máy tính là loại nào
a Tùy từng trường hợp
b Tương tự
c Số
Đáp án: c
Bảng chữ UNICODE theo kiểu dựng sẵn cho tiếng
Việt sử dụng 2 byte Bảng chữ này có khả năng thể
Chúng ta đã biết, chuẩn dấu phảy động IEEE 754 có
những điều chỉnh so với kiểu dấu phảy động ban đầu
Phát biểu nào dưới đây sai
a Số dấu phảy động theo chuẩn IEEE 754 đưa vào
biểu diễn số chuẩn hoá
b Số dấu phảy động theo chuẩn IEEE 754 đưa vào
biểu diễn vô hạn
c Số dấu phảy động theo chuẩn IEEE 754 đưa vào đặc
tả riêng cho số khác 0
d Số dấu phảy động theo chuẩn IEEE 754 đưa vào
biểu diễn số không chuẩn hoá
Đáp án: c
Chúng ta đã biết, chuẩn dấu phảy động IEEE 754 có
những điều chỉnh so với kiểu dấu phảy động ban đầu
Phát biểu nào sai dưới đây
a Số dấu phảy động theo chuẩn IEEE 754 đưa vào
biểu diễn số nguyên
b Số dấu phảy động theo chuẩn IEEE 754 đưa vào
biểu diễn số 0 chuẩn
c Số dấu phảy động theo chuẩn IEEE 754 đưa vào
biểu diễn phi số
d Số dấu phảy động theo chuẩn IEEE 754 đưa vào
biểu diễn vô hạn
Đáp án: a
Có những ý kiến sau về dùng số dấu phảy động
-Ý kiến 1 Số dấu phảy động được dùng trong tính toán
gần đúng Với số dấu phảy động, người ta chấp nhận
sai số làm tròn có tính chất sai số tuyệt đối có thể là
lớn nhưng sai số tương đối nhỏ Còn khi cần tính toán
đúng tuyệt đối vẫn phải dùng số dấu phảy tĩnh
-Ý kiến 2 ý kiến 1 không có sức thuyết phục vì có thể
tăng số bít để biểu diễn số là có thể biểu diễn chính xác
được, không nên hy sinh độ chính xác vì lý do bộ nhớ Chỉ cần dùng số dấu phảy tĩnh là đủ
-Ý kiến 3 Với cùng một số lượng vùng nhớ thoả đáng, khoảng giá trị biểu diễn được của số dấu phảy động lớn hơn rất nhiều so với biểu diễn số dấu phảy tĩnh nên dùng số dấu phảy động khi tính toán với các số lớn mà không cần tăng lượng bộ nhớ
-Ý kiến 4 ý kiến 3 không đúng vì với cùng một vùng nhớ n bít thì dù là số dấu phảy động hay dấu phảy tĩnh cũng đều chỉ thể hiện được đúng 2n mã khác nhau mà thôi Hơn nữa vấn đề bộ nhớ không còn quan trọng vì bây giờ chi phí cho bộ nhớ rất rẻ
Quan điểm nào đúng hơn cả trong 4 cặp ý kiến trên:
a Có thể kết hợp cả điều biên, điều pha và điều tần
b Có thể kết hợp điều pha và điều biên
c Không thể kết hợp hai kiểu điều chế tín hiệu
d Có thể kết hợp điều tần và điều pha
Đáp án: b
Dữ liệu đa phương tiện là dữ liệu
a Là dữ liệu số và chữ
b Là dữ liệu âm thanh hay hình ảnh
c Có thể lưu trữ trên nhiều phương tiện khác nhau như đĩa cứng, đĩa CD
d Là dữ liệu có thể tạo được từ nhiều phương tiện khác nhau
Đáp án: b
Điều tần là phương pháp mã hoá tín hiệu dựa trên
a Tần số của sóng mang tín hiệu
b Thay đổi tần số phát của đồng hồ xung trong CPU
c Không phải "Tần số của sóng mang tín hiệu" và
"Thay đổi tần số phát của đồng hồ xung trong CPU"
d Cả "Tần số của sóng mang tín hiệu" và "Thay đổi tần số phát của đồng hồ xung trong CPU"
Trang 17Người ta lưu hồ sơ của cán bộ có mục tên, tuổi, quê
quán là đoàn viên hay không, đã có gia đình chưa, ảnh,
số giấy chứng minh Dữ liệu là đoàn viên thuộc loại
a Đa phương tiện
b Logic
c Số
d Văn bản
Đáp án: b
Người ta lưu hồ sơ của cán bộ có mục tên, tuổi, quê
quán, là đoàn viên hay không, đã có gia đình chưa,
ảnh, số giấy chứng minh Dữ liệu ảnh thuộc loại
Người ta lưu hồ sơ của cán bộ có mục tên, tuổi, quê
quán, là đoàn viên hay không, đã có gia đình chưa,
ảnh, số giấy chứng minh Dữ liệu số giấy chứng minh
Người ta lưu hồ sơ của cán bộ có mục tên, tuổi, quê
quán, là đoàn viên hay không, đã có gia đình chưa,
ảnh, số giấy chứng minh Dữ liệu tên thuộc loại
Người ta lưu hồ sơ của cán bộ có mục tên, tuổi, quê
quán, là đoàn viên hay không, đã có gia đình chưa,
ảnh, số giấy chứng minh Dữ liệu tuổi thuộc loại
Người ta lưu hồ sơ đăng ký xe máy bằng máy tính
trong đó có các mục tên chủ xe, ngày sinh, địa chỉ, số
khung, số máy, biển số, dung tích xy lanh, hãng sản
xuất, kiểu xe Dữ liệu biển số thuộc loại nào
a Đa phương tiện
b Để tăng cường khả năng biểu diễn các số rất lớn hoặc rất nhỏ với một số ngăn nhớ nhất định
a Đỏ Xanh Nâu (Red Blue Brown)
b Cam, Xanh, Tím (Orange, Blue, Violet)
c Đỏ Xanh Vàng (Red Blue Yellow)
d Đỏ Xanh dương và Xanh lá cây (Red Blue Green)
Đáp án: d
Tuyệt đại đa số các máy tính sử dụng cấu trúc địa chỉ hoá tới byte Byte thường được dùng để lưu trữ một chữ Gần đây người ta dùng nhiều đến UNICODE mà mỗi trang mã có thể dùng đến 2 byte cho một ký tự Lý
do nào là lý do xác đáng nhất với việc tạo ra UNICODE là
a Dùng cho các nước có số ký tự lớn hơn 256 như Trung Quốc, Nhật Bản
b Tất cả các phương án còn lại đều sai
c Dùng nhiều byte hơn để mỗi quốc gia tự định nghĩa
bộ chữ của mình cho đủ số mặt chữ
d Tạo ra một bộ mã thống nhất toàn cầu trong đó mỗi quốc gia có quyền thừa hưởng các ký tự đã có cũng như có thể khai báo đủ các ký tự riêng liên quan đến
bộ chữ của mình
Đáp án: d
Trang 18BÀI 5 – THUẬT TOÁN
Cho một dãy số tăng dần x1, x2, xn và một số a
nào đó Xác định có chỉ số i nào để a= xi Sau đây
là một số thuật toán tìm kiếm nhị phân à bước 3
và 4 có tới 3 phương án cho bới các nhóm phương
- Bước 5 Nếu p≤ q thì quay về bước 2, nếu không
thì dừng và tuyên bố không có r nào để xr=a
Phương án 2
- Bước 4 Nếu a<xr thì thay q=r ngược lại thay
p=r
- Bước 5 Nếu p<q thì quay về bước 2, nếu không
thì dừng và tuyên bố không có r nào để xr=a
Phương án 3
- Bước 4 Nếu a<xr thì thay q=r-1 ngược lại thay
p=r+1
- Bước 5 Nếu p<q thì quay về bước 2, nếu không
thì dừng và tuyên bố không có r nào để xr=a
Khẳng định nào trong 4 khẳng định sau đây là
Cho một dãy số tăng dần x1, x2, xn và một số a
nào đó Xác định có chỉ số i nào để a= xi Sau đây
là một số thuật toán tìm kiếm nhị phân với 5 bước
từ 1 đến 5 Cho trước 3 bước đầu Có tới 3
phương án cho bước 4 và 5 như sau:
Bước 5 Nếu p≤ q thì quay về bước 2, nếu không
thì dừng và tuyên bố không có r nào để xr=a
PA2 Bước 4 Nếu a<xr thì thay q=r ngược lại
thay p=r
Bước 5 Nếu p<q thì quay về bước 2, nếu không
thì dừng và tuyên bố không có r nào để xr=a
PA3 Bước 4 Nếu a<xr thì thay q=r-1 ngược lại thay p=r+1
Bước 5 Nếu p<q thì quay về bước 2, nếu không thì dừng và tuyên bố không có r nào để xr=a Khẳng định nào trong 4 khẳng định sau đây là đúng
Bước 1: cho m=1, i= 1 và n=k Bước 2: Lấy i = [(m+n)/2] (hàm phần nguyên) sau
đó kiểm tra x= ai, nếu đúng chuyển tới bước 5, nếu sai thực hiện bước 3
Bước 3: Nếu x < ai, thay m bằng i và quay lại bước 2, nếu không thực hiện bước 4
Bước 4: Thay n bằng i và quay lại bước 2 Bước 5: Tuyên bố x là phần tử thứ i Khẳng định nào sai
A Thuật toán luôn luôn dừng
B Thuật toán này không xác định được trường hợp khi x không có mặt trong dăy
C Cho dù có giả thíêt chắc chắn x có mặt trong dăy nhưng nếu xếp dãy số theo thứ tự giảm dần thì thuật toán cũng sai
D Thuật toán sẽ không có giá trị nếu dãy ai không được sắp theo thứ tự tăng dần
đó tăng n thêm i đơn vị Quay trở lại bước 2 Quá trình này tính:
A Không có quy luật gì đặc biệt
Bước 3 Nếu i <100 quay lại bước 2, nếu không chuyển xuống bước 4
Bước 4 Lấy output S
Trang 19Thuật toán này tính gì
A Tính ex theo khai triển Taylor đến số hạng thứ
Bước 3 Nếu i <100 quay lại bước 2, nếu không
chuyển xuống bước 4
Bước 4 Lấy output S
Thuật toán này tính gì
A Tính ex theo khai triển Taylor đến số hạng thứ
Có một giải thuật được mô tả như sau:
Cho 2 số tự nhiên m và n, ta tính số x theo quy
trình sau
Bước 1 Cho x = 0
Bước 2 Kiểm tra m chẵn hay lẻ, nếu m chẵn thì
thực hiện chỉ dẫn 3 nguợc lại thực hiện chỉ dẫn 5
Bước 3 Nếu m > 0 thì thực hiện chỉ dẫn 4 ngược
lại dừng quá trình tính toán
Bước 4 Gấp đôi x và giảm m đi 2 lần sau đó quay
về bước 2
Bước 5 Tăng x lên một lượng là n, giảm m đi 1
và quay lại bước 2
Cho biết giải thuật này tính gì
A Có
B Không
Đáp án: B
Có n gói hàng đáng lẽ phải nặng như nhau nhưng
có một gói sai quy cách nhẹ hơn các gói khác Một sinh viên đã viết giải thuật sau để tìm gói hàng này bằng cách dùng cân đĩa theo nguyên lý thăng bằng
Bước 0 Lấy một cái rổ bỏ tất cả hàng vào Bước 1 Nếu rổ chỉ có 1 gói thì đó chính là gói hàng khuyết Dừng quá trình tìm Nếu không thực hiện bước 2
Bước 2 Chia số hàng trong rổ thành 3 đống 1,2,3 trong đó đống 1 và đóng 2 có số lượng bằng nhau rồi làm tiếp bước 3
Bước 3 Đặt lên cân đĩa hai nhóm 1 và 2 Nếu cân thăng bằng thì bỏ nhóm này đi và để vào rổ đống hàng thứ 3 Nếu cân không thăng bằng thì bỏ đống nhẹ hơn vào rổ rồi quay về bước 1
A Bỏ đi bước 0 vì không cần thiết
B Giải thuật sai, cần sửa như sau: Bỏ bước 1 và thay trong bước 3 câu "quay về bước 1" bằng
"quay về bước 2"
C Giải thuật này sai và cần sửa bước 2 như sau:
"Chia số hàng trong rổ thành 3 đống 1,2,3 có số lượng gói là m, m và n sao cho n chỉ hơn kém m tối đa là 1 điều này luôn luôn làm được"
D Giải thuật này đúng Không cần phải sửa
E Giải thuật này sai và cần sửa bước 3 như sau: Chọn gói nhẹ hơn bỏ vào rổ rối quay lại bước 2
Đáp án: D
Trang 20Có người đề xuất cách giải bài toán cổ "Trăm trâu
trăm bó cỏ Trâu đứng ăn 5; trâu nằm ăn 3; trâu
gia 3 con ăn 1 Hỏi mỗi loại trâu có bao nhiêu
con?" như sau:
Lần lượt thử số trâu đứng từ 0 đến 20 (vì không
thể có quá 20 trâu đứng); với mỗi số đã chọn nhân
với 5 tìm số cỏ đã bị ăn
Với mỗi số trâu đứng đã chọn thử với số trâu nằm
từ 0 đến 33 Với mỗi số trâu nằm tính tổng số cỏ
mà cả trâu đứng và trâu nằm đã ăn
Với mỗi số trâu đứng và trâu nằm đã chọn, lấy
100 trừ đi số trâu đứng và trâu nằm để tìm số trâu
già Lấy 100 trừ đi số cỏ mà trâu đứng và trâu
nằm đã ăn để tìm số cỏ còn lại sau đó kiểm tra số
trâu già có gấp 3 số cỏ còn lại Nếu đúng tuyên bố
nghiệm
Nếu không tìm được bộ 3 số trâu đứng, trâu nằm,
trâu già thoả mãn thì tuyên bố vô nghiệm
A Quá trình trên không phải là một giải thuật vì
vi phạm tính xác định
B Quá trình mô tả trên là một giải thuật
C Quá trình trên không phải là một giải thuật vì
mặc dù xác định và dừng nhưng thử hết mọi khả
năng thì không đáng gọi là giải thuật
D Quá trình trên không phải là một giải thuật vì
vi phạm tính dừng
E Quá trình trên không phải là một giải thuật vì
vi phạm tính xác định và tính dừng
Đáp án: B
Có người đề xuất cách giải bài toán sau
"Vừa gà vừa chó; bó lại cho tròn; Có N con; M
chân chẵn Hỏi có mấy gà mấy chó?" như sau:
Bước 1 Lấy số chó giả định là 1
Bước 2 Nhân số chó với 4 để tìm số chân chó
Bước 3 Lấy M trừ đi chân chó để tìm số chân gà
Bước 4 Chia số chân gà cho 2 để tìm số gà
Bước 5 Kiểm tra tổng số gà + số chó nếu bằng N
thì dừng và đó là kết quả Nếu không thực hiện
năng thì không đáng gọi là giải thuật
B Quá trình mô tả trên là một giải thuật
C Quá trình trên đúng là một giải thuật nhưng
chưa đầy đủ vì cần thêm các buớc xử lý những
Đâu không phải là đặc trưng của thuật toán?
a Thuật toán phải giải được mọi bài toán
b Tính khả thi: Các chỉ dẫn trong thuật toán phải
có khả năng thực hiện được trong một thời gian hữu hạn
c Thông tin vào và ra xác định
d Tính dừng: thuật toán phải dừng sau một số bước hữu hạn
Đáp án: a
Độ phức tạp của thuật toán không phụ thuộc vào?
a Bản chất của bài toán
b Bản chất của thuật toán
c Tốc độ tính toán của máy tính thực hiện thuật toán
d Kích thước của dữ liệu đầu vào
B Không có các chỉ dẫn nào không thể thực hiện được
C Các chỉ dẫn của thuật toán phải hoàn toàn rõ ràng, dễ hiểu
D Sau mỗi bước thực hiện một chỉ dẫn, với những input xác định, luôn xác định được duy nhất chỉ dẫn cần thực hiện tiếp theo
Đáp án: D
Một người mê tín Trước khi đi chơi bao giờ anh
ta cũng lấy quyển Kiều và làm theo các bước như sau
Bước 1 Hãy mở một trang bất kỳ Bước 2 Xem câu thơ thứ 5
Bước 3 Nếu câu này có chữ a thì đi, nếu không thì ở nhà
Trang 21Một người viết chương trình chơi cờ vua Bài
toán chơi cờ có input là
A Nước đi của cả người chơi và máy chơi
B Nước đi của người chơi, thời gian đi từng nước
của người chơi và thời gian chơi của máy đối với
từng nước đi của nó
C Nước đi của người chơi và thời gian đi từng
nước của người chơi
D Nước đi của người chơi
Đáp án: B
Một người viết chương trình chơi cờ vua Bài
toán chơi cờ có output là:
A Nước đi của máy và thời gian đi tương ứng với
mỗi nước của máy
B Nước đi của máy và của người chơi
C Nước đi của máy
D Nước đi của máy và của người chơi kèm theo
thời gian của mỗi nước đi
Đáp án: A
Tính dừng của thuật toán được hiểu là
A Sau một số hữu hạn bước tính toán thì phải gặp
yêu câu dừng đối với mọi dữ liệu nằm trong phạm
vi được quy định của thuật toán
B Không thể kéo dài mãi tiến trình tính toán
C Thuật toán phải quy định những điều kiện để
đảm bảo tính toán phải dừng sau một số hữu hạn
bước
Đáp án: C
Tính khả thi của thuật toán được hiểu là
A Có thể thực hiện được
B Có thể thực hiện được nếu không khó
C Có thể thực hiện được trong điều kiện có máy
tính rất mạnh
Đáp án: A
Tính phổ dụng của thuật toán là
A Một thuật toán có thể thực hiện trong bất kỳ
điều kiện gì
B Một thuật toán có thể cho nhiều output tương
ứng với nhiều input
C Một thuật toán có thể thực hiện bởi bất kỳ ai
D Một thuật toán có thể ứng dụng cho nhiều
input cùng loại
Đáp án: D
Tính xác định của thuật toán có nghĩa là:
A Sau khi hoàn thành một bước (một chỉ dẫn),
bước thực hiện tiếp theo hoàn toàn xác định
B Không thể thực hiện thuật toán 2 lần mà nhận
được hai output khác nhau
C Mục đích của thuật toán được xác định
Đáp án: A
Trong một trường học đã có cơ sở dữ liệu (hồ sơ trên máy tính) của tất cả học sinh trong trường Bài toán in ra danh sách học sinh của lớp x nào đó
có input là gì
A Không có "Danh sách học sinh của cả trường"
và "Tên của lớp X"
B Danh sách học sinh của cả trường
C Có cả "Danh sách học sinh của cả trường" và
Xét các cách tìm USCLN của hai số tự nhiên m
và n qua các giải thuật sau đây
1 Cách 1
Chỉ dẫn 1: Phân tích m và n thành các thừa số nguyên tố như sau
Chỉ dẫn 2: Tính tích của các uớc số chung với số
mũ nhỏ nhất
2 Cách 2 Chỉ dẫn 1: Nếu m = n thì USCLN(m,n) lấy là m Nếu không thực hiện chỉ dẫn 2
Chỉ dẫn 2: Nếu m > n thì bớt m một lượng n và quay lại thực hiện chỉ dẫn 1 Nếu không thực hiện chỉ dẫn 3
Chỉ dẫn 3: Bớt n một lượng m và quay lại thực hiện chỉ dẫn 1
3 Cách 3 Chỉ dẫn 1: Nếu m = n thì USCLN(m,n) lấy là m Nếu không thực hiện chỉ dẫn 2
Chỉ dẫn 2: Nếu n > m thì tráo đổi giá trị m và n và thực hiện chỉ dẫn 3
Chỉ dẫn 3: Thay m bởi số dư của phép chia m cho
n sau đó quay lại thực hiện chỉ dẫn 1 Nếu tính độ phức tạp tính toán của giải thuật là số phép tính số học phải thực hiện thì giải thuật nào tốt nhất