1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hd Ha Thanh In 16.06.15.Doc

8 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp đồng Kinh tế Xây dựng
Trường học Học Viện Giao Thông Vận Tải, Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Giao thông Vận tải
Thể loại Hợp đồng kinh tế
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 142,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên A sẽ thanh toán 95% giá trị bên B được nghiệm thu và trừ đi các khoản phải trừ tiền tạm ứng, và các khoản khấu trừ khác theo đúng hợp đồng trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận

Trang 1

Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG KINH TẾ XÂY DỰNG

Số: /HĐ-KT

Về việc: Xử lý nền đất yếu bằng cọc xi măng đất gói thầu 6.3 Trạm Thu phí Đại Xuyên thuộc Dự án: Đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ

Thành phố Hà Nội theo hình thức BOT

I Các căn cứ ký kết hợp đồng

- Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005;

- Luật thương mại số 36/2005/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2006;

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư

xây dựng công trình; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành;

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng

công trình xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong

hoạt động xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư

xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009;

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số

nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 09/2011/TT-BXD ngày 28/6/2011 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn mẫu

hợp đồng thi công xây dựng công trình;

- Căn cứ vào hợp đồng nguyên tắc số 312/HĐKT ngày 15/10/2014 giữa Công ty CP Đầu

tư và XDGT Phương Thành với Công ty CP Đầu tư phát triển Hà Thành.

Hôm nay, ngày 13 tháng 04 năm 2015, chúng tôi gồm có:

II Các bên ký hợp đồng

BÊN A: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XDGT PHƯƠNG THÀNH

Địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà Mitec, lô E2 khu ĐTM Cầu Giấy, phường Yên Hòa,

Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội Điện thoại: 043.574.3158

Fax: 043.574.3205

Tài khoản: 2111 0000 889 996 Tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi

nhánh Hà Nội

Mã số thuế: 0101511949

Đại diện: Ông Phạm Văn Khôi Chức vụ: Tổng Giám đốc

Trang 2

BÊN B: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH

Địa chỉ: 102 Thái Thịnh - Phường Trung Liệt - Q Đống Đa - TP Hà Nội

Điện thoại: 043.537 4757

Fax: 043.537 4758

Tài khoản: 19110302452017 tại Ngân hàng TECHCOMBANK, chi nhánh Thăng

Long, Hà Nội

Mã số thuế: 0 1 0 1 1 1 5 9 5 2

Đại diện: Ông Nguyễn Văn Hiệp Chức vụ: Tổng Giám đốc

Sau khi bàn bạc, hai bên đi đến thống nhất ký kết Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu thi công với các điều khoản sau:

Điều 1 NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Bên A đồng ý giao và bên B đồng ý nhận thi công cọc đất gia cố xi măng đường kính 600mm, chiều dài quy định trong hồ sơ thiết kế, hàm lượng xi măng (theo yêu cầu của hồ

sơ thiết kế), tại Dự án Đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ

Điều 2 CHẤT LƯỢNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT

Hạng mục: Cọc đất gia cố xi măng D600 bằng phương pháp phun ướt phải đảm bảo tiêu chí kỹ thuật của dự án và được thi công dưới sự giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và bên A

Điều 3: KHỐI LƯỢNG, ĐƠN GIÁ VÀ GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

TT Hạng mục công việc Đơn vị Khối lượng (tạm tính) Đơn giá Thành tiền

1

Cọc đất gia cố xi măng D600

bằng phương pháp phun ướt có

phun vữa xi măng

2

Cọc đất gia cố xi măng D600

bằng phương pháp phun ướt

không phun vữa xi măng

Tổng cộng làm tròn

Bằng chữ : Bảy tỷ, bốn trăm sáu mươi hai triệu, bốn trăm nghìn đồng chẵn./.

Hình thức hợp đồng:

Khối lượng và giá trị Hợp đồng trên là tạm tính, khối lượng thanh toán, quyết toán là khối lượng thực tế bên B thi công được Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và bên A nghiệm thu đạt chất lượng, kỹ thuật và hoàn thành đầy đủ hồ sơ quản lý chất lượng

Đơn giá trên không bao gồm:

- Chi phí làm mặt bằng, định vị tim mốc, tim cọc để bên B có thể thi công được

- Chi phí khoan lõi và các công tác thí nghiệm khác

- Vật tư xi măng

Đơn giá trên đã bao gồm:

- Thuế giá trị gia tăng

Trang 3

- Chi phí sử dụng điện lưới/ nhiên liệu phục vụ cấp điện để thi công.

- Chi phí kiểm định máy theo quy định

- Chi phí thực hiện công tác nghiệm thu thanh toán với Chủ đầu tư và Tư vấn trong phần việc bên B thực hiện

Điều 4: THIẾT BỊ THI CÔNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

4.1 Thiết bị thi công:

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được tiền tạm ứng bên B tập kết máy cơ sở và dây truyền thi công để đảm bảo việc khoan cọc được Chủ đầu tư, TVGS chấp nhận

4.2 Thời gian thực hiện: Từ khi ký hợp đồng đến khi thanh lý hợp đồng.

4.3 Tiến độ thực hiện:

- Tiến độ thi công được tính từ ngày bàn giao mặt bằng thi công, cụ thể như sau:

+ Trạm thu phí chung với VEC: 20 ngày (cả thời gian lắp máy) + Trạm Đại Xuyên (trái tuyến): 18 ngày

+ Trạm Đại Xuyên (phải tuyến): 50 ngày

Điều 5: TẠM ỨNG, THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH

5.1 Hình thức thanh toán : Chuyển khoản

5.2 Đồng tiền thanh toán : Đồng Việt Nam

5.3 Tạm ứng:

- Theo điều 4 của hợp đồng nguyên tắc, “ Sau khi ký hợp đồng, có bảo lãnh thực hiện

hợp đồng và xuất hóa đơn VAT thì bên A tạm ứng cho bên B 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ

đồng) (có mẫu bảo lãnh đính kèm) Số tiền này đã được Bên A tạm ứng cho bên B và sẽ

được tính để thu hồi vào hợp đồng này là 1.500.000.000 đồng.

- Thu hồi tạm ứng: Bên A sẽ thu hồi tạm ứng trên bảng thanh toán khối lượng của bên

B và được thu hồi theo nguyên tắc giá trị tạm ứng sẽ được hoàn trả hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng

5.4 Thanh, quyết toán:

- Hàng tháng bên B có trách nhiệm lập hồ sơ thanh toán với Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư Bên A sẽ thanh toán 95% giá trị bên B được nghiệm thu và trừ đi các khoản phải trừ (tiền tạm ứng, và các khoản khấu trừ khác theo đúng hợp đồng) trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thanh toán của bên B

Hồ sơ thanh toán gồm các tài liệu sau:

+ Biên bản xác nhận hoàn thành hồ sơ KCS, khối lượng hoàn thành đã được TVGS và CĐT chấp thuận của Ban điều hành dự án (gốc)

+ BBNT khối lượng có xác nhận của Ban điều hành bên A (02 bản gốc); + Biên bản đối chiếu công nợ (4 bản gốc);

+ Bảng tổng hợp khối lượng giao nhận vật tư, thiết bị,… (gốc);

+ Hóa đơn tài chính theo quy định hiện hành (liên 2 bản gốc)

- Nếu bên B không cung cấp đủ hồ sơ thanh toán như trên, bên A có quyền từ chối thanh toán cho bên B Khi đó, bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm do việc chậm thanh toán sản lượng thực hiện

Trang 4

- Kết thúc việc thi công hai bên tiến hành làm hồ sơ nghiệm thu có xác nhận của hai bên, Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư Sau khi hoàn tất toàn bộ các thủ tục bên A và bên B sẽ tiến hành làm quyết toán, ký thanh lý hợp đồng, bên A sẽ thanh toán toàn bộ số tiền còn lại cho bên B trong vòng 10 ngày làm việc

Điều 6: ĐIỀU KIỆN NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO CÔNG TRÌNH

- Tuân thủ theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt của Chủ đầu tư và các qui định về quản

lý chất lượng công trình xây dựng

- Bên A thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng, từng bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng

- Chiều dài nghiệm thu khoan cọc được tính theo chiều dài được nghiệm thu thanh toán với Chủ đầu tư

- Bên A chỉ nghiệm thu chiều dài khoan cọc khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành, đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định và

có đầy đủ hồ sơ được đại diện Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và bên A đồng ý ký xác nhận (Làm cơ sở thanh toán 5% giá trị còn lại)

Điều 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

7.1 Quyền và nghĩa vụ của bên B :

- Từ chối thực hiện những yêu cầu trái với Pháp luật

- Áp dụng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đề xuất giải pháp thi công phù hợp với thực tế nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công trình nhưng phải được Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và bên A chấp thuận

- Hao hụt xi măng không được vượt quá quy định Nếu vượt quá hao hụt này, bên B phải bồi hoàn cho bên A khối lượng theo giá thị trường tại thời điểm thi công

- Thực hiện theo đúng Hồ sơ thiết kế, đảm bảo sự bền vững và chính xác của kết cấu xây dựng theo qui chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

- Thực hiện theo đúng Hợp đồng đã ký kết, có nhật ký thi công xây dựng công trình, sản phẩm xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu

- Bố trí đủ thiết bị, thực hiện thi công và hoàn thành công trình theo đúng tiến độ Chịu trách nhiệm chất lượng đối với toàn bộ công việc do mình đảm nhận tại công trình

- Không được chuyển nhượng hợp đồng dưới bất kỳ hình thức, không được tự ý hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng

- Lên phương án tổ chức nhân lực thiết bị, xe máy thi công, bảo quản vật tư, kế hoạch

và biện pháp thi công, kế hoạch kiểm soát chất lượng, biện pháp an toàn lao động, tiến độ thi công

- Cung cấp cho bên A danh mục thiết bị phục vụ thi công ngoài công trường và đảm bảo tính chính xác của nội dung: xuất xứ, chủng loại và tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị

- Thiết bị đưa vào công trường phải đảm bảo chất lượng, có giấy kiểm định còn hiệu lực Chịu trách nhiệm nộp cho bên A bản sao giấy kiểm định chất lượng các thiết bị còn hiệu lực trước khi đưa thiết bị vào công trường

- Chủ động bố trí nguồn điện phục vụ công tác thi công

Trang 5

- Bên B chỉ đề nghị bên A tổ chức nghiệm thu các công tác xây lắp đã hoàn thành sau khi bộ phận chuyên trách kiểm tra chất lượng của Nhà thầu đã kiểm tra và xác nhận

- Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, thi công không đảm bảo chất lượng, và các hành vi vi phạm khác do lỗi của bên B gây ra

- Bên B phải chịu hoàn toàn bất kỳ thương tổn, rủi ro nào xảy ra cho con người, tài sản, máy móc thiết bị trong thời gian thi công và không đòi hỏi bất kỳ trách nhiệm, nghĩa vụ nào từ bên A

- Cử cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý có năng lực tổ chức thi công và trình độ chuyên môn thường xuyên có mặt tại công trường để cùng bên A theo dõi thi công, ghi chép số liệu, ký nhận trên các biểu mẫu và nhật ký công trường

- Tuân thủ, chấp hành nghiêm túc mọi nội quy công trường mà Chủ đầu tư quy định

- Tuân thủ các ý kiến của đơn vị Tư vấn Giám sát, cán bộ kỹ thuật do bên A chỉ định trong việc giải quyết các vấn đề kỹ thuật hay các vướng mắc tại công trường

- Quản lý mặt bằng được giao Chịu trách nhiệm bảo quản vật tư, thiết bị, đảm bảo tuyệt đối an toàn và chịu trách nhiệm về an toàn lao động cũng như bảo vệ môi trường trong suốt quá trình thi công

- Làm thủ tục nghiệm thu và thanh quyết toán với Chủ đầu tư trong phạm vi công việc của bên B(bên A phối hợp)

- Bảo hộ lao động và thiết bị phải được in và dán biển logo của bên A (logo dán thiết

bị do bên A cấp)

- Kịp thời thông báo cho bên A những công trình ngầm (nếu có) để phối hợp xử lý

- Khi hoàn thành công trình phải giải toả toàn bộ lán trại, máy móc, thiết bị ra khỏi công trình Thanh thải mặt bằng do quá trình thi công bên B gây ra (nếu có)

- Cử cán bộ kết hợp cùng bên A giao nhận xi măng với bên cung cấp và bên A

- Xuất hóa đơn cho bên A theo đúng quy định của Bộ tài chính

- Chịu trách nhiệm chỉnh sửa hồ sơ khi có yêu cầu

- Các quyền và nghĩa vụ khác có liên quan theo qui định của Pháp luật

Điều 7.2 Quyền và nghĩa vụ của bên A :

- Đình chỉ thi công hoặc chấm dứt hợp đồng với bên B theo qui định của Pháp luật (vi phạm quy trình quản lý chất lượng, chậm tiến độ của công trình so với hợp đồng đã ký kết)

- Dừng thi công và yêu cầu khắc phục hậu quả khi bên B vi phạm các qui định về chất lượng công trình, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ

- Kiểm tra chất lượng thực hiện công việc, cơ sở gia công chế tạo của bên B nhưng không làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu

- Không thanh toán giá trị khối lượng không đảm bảo chất lượng hoặc khối lượng phát sinh không được CĐT, TVGS chấp thuận

- Bàn giao mặt bằng, tim tuyến, tim mốc đáp ứng tiến độ thi công và các công việc giao thầu theo hợp đồng cho bên B trước thời hạn khởi công

- Đảm bảo mặt bằng tại khu vực thi công đã dọn hết đá, bê tông gạch vỡ, các công trình ngầm, không có bất kỳ chướng ngại vật nào vướng vào dàn khoan…để không ảnh hưởng tới công tác khoan Bàn giao khi mặt bằng đã đủ điều kiện để thi công

Trang 6

- Tạo điều kiện để bên B thi công liên tục đẩy nhanh tiến độ, từ 18h-24h/ ngày.

- Phối hợp với bên B làm thủ tục nghiệm thu và thanh quyết toán với Chủ đầu tư

- Tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán cho bên B đúng quy định trong hợp đồng

- Xem xét và quyết định các đề xuất của bên B liên quan đến thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Thanh toán cho bên B theo điều 5 của Hợp đồng Nếu bên A không thanh toán đúng thỏa thuận trong hợp đồng thì A phải thanh toán lãi chậm trả theo lãi suất ngân hàng tại thời điểm áp dụng

- Các quyền và nghĩa vụ khác có liên quan theo qui định của Pháp luật

Điều 8: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

8.1 Thi công không đạt chất lượng và các sự cố, thiệt hại trong công trường:

- Nếu bên B thi công không đạt chất lượng cam kết theo Hợp đồng thì bên B sẽ không được thanh toán bất cứ một khoản chi phí nào cho phần khối lượng công việc không đạt chất lượng và bồi hoàn tiền vật tư tương ứng

- Nếu bên B (hoặc bên A, Chủ đầu tư, TVGS) phát hiện việc thi công không đúng yêu cầu, chất lượng không đảm bảo, để xảy ra sai sót, bên B ngay lập tức khắc phục và sửa chữa sai sót bằng kinh phí của mình, bao gồm nhưng không giới hạn việc dỡ bỏ và làm lại Thời gian khắc phục và sửa chữa sai sót không được tính vào thời gian thi công, trừ trường hợp được sự đồng ý gia hạn thời gian thi công bằng văn bản của bên A

- Ngoài ra nếu trong quá trình thi công xảy ra bất kỳ sự cố, thiệt hại nào liên quan đến tài sản, thiết bị và con người mà nguyên nhân do sự bất cẩn, cẩu thả không đảm bảo an toàn, thi công không đúng kỹ thuật, vi phạm cam kết trong hợp đồng của bên B hoặc nhân viên bên B gây ra thì bên B phải chịu bồi thường toàn bộ thiệt hại kể cả thiệt hại trong hợp đồng và ngoài hợp đồng (nếu có)

8.2 Vi phạm khác :

- Nếu bên B làm chậm tiến độ so với tiến độ hai bên đã ký kết 10 ngày thì phạt 30% giá trị sản lượng chậm tiến độ do lỗi của bên B Nhưng nếu vượt tiến độ 10 ngày thì thưởng 10% giá trị sản lượng vượt tiến độ Trong trường hợp nhắc nhở quá 3 lần (bằng văn bản) thì bên A sẽ thu hồi bảo lãnh thực hiện hợp đồng và phần kinh phí chênh do bên A phải đưa đơn vị thi công khác vào thay thế

- Trường hợp khi bên B mang toàn bộ máy móc thiết bị của mình đến công trường

mà không được thi công do lỗi của bên A thì bên A có trách nhiệm thanh toán cho bên B chi phí vận chuyển máy cả lượt đi và lượt về cho bên B và các chi phí phát sinh có liên quan (chi phí lắp dựng, tháo dỡ máy)

Điều 9: TẠM DỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

9.1 Tạm dừng hợp đồng trong các trường hợp sau:

Bên A có quyền tạm dừng hợp đồng khi bên B vi phạm các trường hợp sau:

- Không đạt yêu cầu của bên A về chất lượng

- Không đúng tiến độ hai bên thoả thuận

- Không tuân thủ lệnh điều động của Chỉ huy trưởng công trường bên A

- Các trường hợp bất khả kháng

Trang 7

- Các trường hợp khác theo quy định hợp đồng chính.

Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký kết Trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại

9.2 Chấm dứt và huỷ bỏ hợp đồng:

- Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường các thiệt hại (nếu có) khi bên kia vi phạm các điều khoản hợp đồng đã được đôi bên thoả thuận

ký kết Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia

- Trường hợp vì các lý do khách quan ngoài ý muốn, đôi bên có thể đi đến thống nhất việc chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt hại, bên mong muốn chấm dứt hợp đồng sẽ thông báo cho bên kia bằng văn bản chính thức và phải thông báo trước thời hạn chấm dứt hợp đồng 15 ngày

- Khi hợp đồng bị huỷ bỏ thì các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi ký biên bản huỷ bỏ

- Trường hợp chấm dứt hợp đồng do lỗi của bên B thì bên B sẽ phải bồi thường các thiệt hại mà do lỗi của bên B gây ra

Điều 10 : BẤT KHẢ KHÁNG

- Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nămg ngoài tầm kiểm soát của các bên: Thiên tai, bão, lũ, động đất, núi lửa,

- Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng xảy ra, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải:

+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và thực hiện các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng gây ra

+ Thông báo cho bên kia biết sự kiện bất khả kháng trong vòng 03 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng

+ Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng xảy ra, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình

Điều 11: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

- Hai bên thống nhất tuân thủ hợp đồng đã ký, nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng

có sự thay đổi thì hai bên sẽ cùng nhau thảo luận, giải quyết và thông báo chính thức bằng văn bản hoặc phụ lục hợp đồng Trong trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng, đôi bên thống nhất sẽ đưa ra toà án kinh tế Thành phố Hà Nội giải quyết Phán quyết của Tòa án buộc bên thua kiện chấp hành cũng như chịu mọi án phí

- Một bên phải chịu chi phí phát sinh, phạt vi phạm và hoặc bồi thường thiệt hại theo một điều khoản trong hợp đồng này sẽ không làm suy giảm hoặc miễn trừ các nghĩa vụ mà bên đó phải thực hiện theo các điều khoản khác trong hợp đồng, phụ lục hợp đồng

- Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về bảo mật

- Hợp đồng được lập thành 06 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 03 bản

Trang 8

- Hợp đồng có giá trị kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi có thanh lý hợp đồng.

Ngày đăng: 08/03/2023, 21:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w