1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà in báo nghệ an” doc

56 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trongcác doanh nghiệp nói chung và Nhà in Báo Nghệ An nói riêng là công tác quan trọng.Trong cơ chế thị trường hiện nay, sản phẩm

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây hoạt động trong cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ môcủa Nhà nước, đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật khách quan của nền kinh tếthị trường đã buộc các doanh nghiệp sản xuất hết sức quan tâm đến việc giảm chi phí,

hạ giá thành sản phẩm Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trongcác doanh nghiệp nói chung và Nhà in Báo Nghệ An nói riêng là công tác quan trọng.Trong cơ chế thị trường hiện nay, sản phẩm sản xuất ra có được thị trường chấpnhận hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó khả năng ứng xử giá mộtcách linh hoạt và biết tính đúng, tính đủ mọi chi phí phát sinh trong quá trình sản xuấttạo ra sản phẩm có ý nghĩa quyết định để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Dưới góc

độ quản lý kinh tế vĩ mô, hạch toán đúng chi phí sản xuất, tính đúng giá thành sảnphẩm sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn chính xác về thực trạng, khả năng của mình.Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do kế toán cungcấp, những nhà quản lý nắm được chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm từng loạihoạt động, từng sản phẩm cũng như kết quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh để phântích đánh giá tình hình sử dụng tài sản vật tư, nhân lực từ đó sản xuất khoa học, hiệuquả nhằm tiết kiệm chi phí không cần thiết, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnhtranh trên thị trường Khi thực hiện tốt công tác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmthì mới đảm bảo hoàn thành kế hoạch giá thành và thu được lợi

Nhiệm vụ cơ bản của kế toán là không những phải hạch toán đầy đủ chi phí sảnxuất, mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phísản xuất, phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của chế độ hạchtoán kinh doanh Đồng thời cung cấp thông tin hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định

Để giải quyết được vấn đề đó, phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm Công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận,

mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn cấp bách trong quá trình đổi mới cơ chế quản lýkinh tế của các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta nói chung và Nhà in Báo Nghệ An nóiriêng

Qua một thời gian thực tập tại Nhà in Báo Nghệ An, với sự giúp đỡ nhiệt tình củaBan lãnh đạo Nhà in và các cán bộ phòng kế toán, đặc biệt là sự hướng dẫn của thầy

giáo Nguyễn Hoàng Dũng, em đã chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà in Báo Nghệ An”.

Trang 2

Đề tài này ngoài phẩn mở đầu và kết luận còn bao gồm hai phần sau:

Phần thứ nhất: Tổng quan công tác kế toán tại Nhà in Báo Nghệ An.

Phần thứ hai: Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà in Báo Nghệ An.

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian thực tế chưa lâu và kiến thức chuyênngành cũng như kinh nghiệm thực tế còn ít nên bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của emkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hải Hồng

Trang 3

PHẨN THỨ NHẤT:

TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NHÀ IN BÁO NGHỆ AN

1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

- Tên công ty : Nhà in Báo Nghệ An

- Loại hình : Doanh nghiệp Nhà nước

- Địa chỉ : Số 58 - Đường Đào Tấn - Thành phố Vinh - Tỉnh Nghệ An

Được thành lập năm 1984, lúc đó gọi là Xưởng in báo và đã được Liên hiệp các

xí nghiệp in Việt Nam công nhận là thành viên của ngành in cả nước

Nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm in và mở rộng quy mô hoạt độngcủa doanh nghiệp, ngày 24/4/1993, Thường trực Tỉnh uỷ - Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ

An đã ra QĐ số 821/QĐ - UB thành lập Nhà in Báo Nghệ An và đăng ký doanh nghiệpđoàn thể thuộc Ban tài chính quản trị Tỉnh uỷ quản lý Đến năm 1995, doanh nghiệpđược tỉnh đầu tư nâng cấp, xây dựng mới nhà văn phòng, nhà xưởng và dây chuyền inhoàn chỉnh

Đến cuối năm 1995, tỉnh đã giao cho Nhà máy một nhiệm vụ chính trị quan trọng

là in Báo Nhân dân để phục vụ cho khu vực Bắc miền Trung (gồm 4 tỉnh: Thanh Hoá,Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Bình) Gánh trên vai trách nhiệm lớn đó nhưng cũng làniềm tự hào, Nhà máy luôn chú trọng tạo uy tín với khách hàng nhằm thu hút nhiềuđơn đặt hàng, khai thac tối đa công suất thiết bị để tăng doanh thu, tạo thêm lợi nhuận

và nâng cao thu nhập cho cán bộ, công nhân viên Hiện nay, Nhà in Báo Nghệ An đượccông nhận là doanh nghiệp đi lên trong cơ chế thị trường

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy:

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của đơn vị là:

- Sản xuất: các sản phẩm in theo đơn đặt hàng như sách, báo, tạp chí, tập san, mẫubiểu, các loại tài liệu khác

- Mua bán các loại vật tư, thiết bị ngành in, sửa chữa tân trang máy in, thiết bị in

Trang 4

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Nhà in Báo Nghệ An

Ngành in có đặc điểm là sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng và Nhà in Báo Nghệ An đã tiến hành tổ chức sản xuất hoàn toàn phù hợp với đặc điểm đó Hiện nay, Nhà máy tổ chức sản xuất tại 3 phân xưởng với các máy móc thiết bị hiện đại, cho phép in được nhiều loại sản phẩm chất lượng cao

Quy trình công nghệ khép kín gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị

Đây là giai đoạn quan trọng cho quá trình in ấn, để tạo ra bản mẫu, gồm:

- Sắp chữ vi tính

- Bình bản, sửa chữa, chụp phim

Giai đoạn 2: Giai đoạn in

Dựa theo yêu cầu kỹ thuật về các trang in mà kết hợp bản in, giấy và mực in để tạo ra sản phẩm Gồm:

- Phơi bản

- In

Giai đoạn 3: Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm Gồm:

- Gấp, xếp thành từng tập, cuốn bìa

- Cắt xén, đóng gói sản phẩm

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất tại Nhà in Báo Nghệ An

Với quy trình công nghệ như vậy, có thể tóm tắt việc tổ chức sản xuất tại Nhà máy theo sơ đồ sau:

-SVTH: Nguyễn Hải Hồng Lớp 47B1 – Khoa Kinh tế In Sách KCS Thành phẩm Sắp chữ vi tính

Bình bản,

sửa chữa,

chụp phim

Phơi bản

In

Gia công thành phẩm

Xuất báo

đi các tỉnh Nhập kho SP in khác

Trang 5

P.Vi tính, chế bản

Phiếu sản xuất

PX in OFFSET

Giao hàng Phòng

vật tư

Nhập kho

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy sản xuất ở Nhà in Báo Nghệ An

1.2.3 Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý ở Nhà in Báo Nghệ An được tổ chức theo kiểu trực tuyến chứcnăng là quan hệ chỉ đạo từ trên xuống dưới

Sơ đồ 1.3: Bộ máy quản lý Nhà in Báo Nghệ An

Đứng đầu là Ban Giám đốc, gồm có:

- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động và kết quả sản

xuất kinh doanh của Nhà in

- Phó Giám đốc sản xuất: Là người chịu trách nhịêm về kỹ thuật, chất lượng

sản phẩm của Nhà in

Giám đốc

PGĐ phụ tráchsản xuất

Phòng

vi tính

PGĐ phụ tráchkinh doanh

Các phân xưởng in KHSXPhòng hành chínhPhòng TC

Phòng

chế bản Hoàn thiệnSản phẩm thuật vật tưPhòng kỹ toán tài vụPhòng kế

Trang 6

- Phó Giám đốc kinh doanh: Là người chịu trách nhiệm về kế hoạch sản xuất

(hợp đồng đặt hàng và đầu ra của sản phẩm)

Chịu sự điều hành của Ban Giám đốc là các phòng, các phân xưởng:

- Phòng Kế hoạch: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác kế hoạch

sản xuất, theo dõi tình hình sản xuất, tiến hành ký kết các hợp đồng với khách hàng

- Phòng Kỹ thuật vật tư: Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật in ấn, kỹ thuật vi

tính, sửa chữa máy móc, giao nhận vật tư hàng hoá với khách hàng và nhà cung cấp

- Phòng Kế toán tài vụ: Tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc về phân tích

các hoạt động kinh tế, công tác tài chính, báo cáo thống kê cho các cơ quan chức năng

và các đối tượng liên quan; thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nướctrong phạm vi công tác của Nhà in

- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu, giúp việc cho ban Giám đốc công tác

tổ chức cán bộ, quản lý lao động tiền lương, thưởng, bảo hộ lao động, thanh tra, thi đuatuyên truyền; về công tác hành chính

- Phân xưởng vi tính, chế bản: Chịu trách nhiệm tạo bản in mẫu và cung cấp

cho các phân xưởng in

- Phân xưởng in: Có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất theo lệnh của Phòng sản xuất

trên cơ cở các hợp đồng ký kết với khách hàng

Các phòng, ban trong Nhà máy có mối quan hệ chỉ đạo liên quan với nhau và vớicác phân xưởng sản xuất để tạo ra một bộ máy hoạt động nhịp nhàng, thống nhất, liêntục nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo thời gian giao hàng, giữ uy tín cho Nhà in

và tạo thêm nhiều mối quan hệ với bạn hàng

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

Trang 7

Bảng 1: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN NĂM 2009

I Tiền và các khoản tương đương tiền 9.618.727.290 23,48 8.098.419.354 19,76 -1.520.307.936 15,8

Trang 8

so với năm 2008 là 250.971.353, tương ứng với tỷ lệ 16,54%, Nhà in cần đẩy mạnhkhâu tiêu thụ, và có kế hoạch thụ mua vật liệu phù hợp hơn.

Do tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn, nên tổng nguồn vốn cũng tăng nhẹ với20.013.160đ, tương ứng với tỷ lệ 0,05% Dễ dàng nhận thấy, Nhà in không có 1 khoản

nợ dài hạn nào, điều này có thể được giải thích rằng do doanh nghiệp là 1 nhà máy trựcthuộc Tỉnh uỷ nên khi cần 1 lượng vốn lớn thì sẽ xin cấp trên rót vào Qua bảng trên tathấy, so với năm 2008 thì năm 2009 quỹ phúc lợi khen thưởng đã tăng lên 43.904.462đ,tuơng ứng với 18,03% là do được cấp cấp và một phần lợi nhuận chưa phân phố để lại.Nhìn chung, khác với cơ cấu tài sản thì cơ cấu nguồn vốn không có nhiều sự biến động

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Bảng 2: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NĂM 2009

Chênh lệch(±)

(Nguồn: Phòng Kế toán - Nhà in Báo Nghệ An)

Trang 9

Nhận xét:

Như đã nói ở trên, Nhà in là 1 doanh nghiệp thuộc Tỉnh uỷ nên khác với cácdoanh nghiệp khác là vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu nguồn vốn,

do vậy tỷ suất tài trợ của nhà máy rất cao và biến động qua các năm là không nhiều, hệ

số này chỉ tăng 0,02% so với năm 2008

Tỷ suất đầu tư năm 2009 giảm so với năm 2008 là 3,57%, nhưng là một nhà máysản xuất thì hệ số này vẫn dược duy trì ở mức an toàn

Qua 3 chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán nhận thấy khả năng đảm bảo của tàisản đối với mỗi đồng nợ vay năm 2009 giảm so với năm 2008 giảm, nhưng đây khôngphải là điều đáng lo bởi đây chủ yếu là các khoản nợ ngắn hạn

1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Nhà in Báo Nghệ An

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý, công tác kếtoán của Nhà in được tổ chức theo mô hình tập trung Theo hình thức này, toàn bộ côngtác kế toán đều được thực hiện ở Phòng Kế toán tài vụ của Nhà in từ khâu ghi chép banđầu đến tổng hợp báo cáo và kiểm tra kế toán, hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp.Còn ở các phân xưởng, phòng, ban khác chỉ lập những chứng từ phát sinh tại bộ phận

đó rồi gửi về phòng Kế toán Quy mô tổ chức của bộ máy kế toán gọn nhẹ, phù hợp vớiđặc điểm của Nhà in mà vẫn đảm bảo hoàn thành công tác kế toán

Phòng kế toán được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Nhà in Bộ máy

kế toán gồm có 7 người, được bố trí như sau:

Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán tại Nhà in Báo Nghệ An

Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán, tiêu thụ, thành phẩm, tạm ứng

Thủ quỹ

Thủkho

Kế toán tiền lương, BHXH, TGNH, tiền mặt

Kế toán vật liệu

và TSCĐ

Kế toán

tổng hợp

Trang 10

- Kế toán trưởng: Là người hướng dẫn, điều hành, kiểm tra toàn bộ công tác kế

toán – tài chính tại Nhà in, là người tham mưu cho Giám đốc về mặt tài chính trongviệc quyết định thu, chi, lập kế hoạch kinh doanh, đầu tư XDCB, lập báo cáo tài chínhtheo các mẫu biểu quy định

- Kế toán tổng hợp: Là người giúp việc trực tiếp cho Kế toán trưởng trong việc

chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ cho các kế toán viên Kế toán tổng hợp là người thực hiệnphần hành kế toán tập hợp chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sảnphẩm

- Kế toán vật liệu và TSCĐ: Theo dõi và hạch toán việc nhập, xuất, sử dụng

NVL chính, vật liệu phụ, công cụ, dụng cụ, hạch toán chính xác chi phí NVL trong sảnxuất, lập sổ theo dõi TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ và lập các bảng phân bổ, bảng kê

- Kế toán tiền lương, BHXH, tiền gửi ngân hàng, tiền mặt: Có nhiiệm vụ tính

lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản phải trả khác cho công nhân viên Từ đó, lậpBảng phân bổ số 1 (bảng phân bổ tiền lương và BHXH), theo dõi thu, chi tiền mặt, từ

đó lập Bảng kê số 1 và ghi vào Nhật ký chứng từ số 1; Căn cứ vào số dự trữ, phát hànhséc rồi cuối tháng ghi vào Bảng kê số 2 và vào Nhật ký chứng từ số 2

- Kế toán thanh toán, tạm ứng, thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi

các khoản phải thu của khách hàng, phải trả cho nhà cung cấp, theo dõi tình hình nhập-xuất - tồn kho thành phẩm, xác định doanh thu bán hàng và thuế phải nộp trong kỳ.lập Bảng kê số 8, Sổ chi tiết số 2, Sổ chi tiết số 4, Nhật ký chứng từ số 5, Nhật kýchứng từ số 8

- Thủ quỹ: Căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để xuất hoặc nhập quỹ, ghi sổ quỹ

phần thu, chi Cuối ngày đối chiếu thu chi với kế toán tiền mặt

- Thủ kho: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư một cách chính xác

để lên kế hoạch báo cáo cho kế toán NVL

1.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán tại Nhà in Báo Nghệ An

1.4.2.1.Đặc điểm chung

- Chế độ kế toán: Nhà in đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định

15/2006/QĐ-TC ngày 20/03.2006 của Bộ tài chính

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : Là Việt Nam đồng (trên nguyên

tắc, phương pháp chuyển đổi các đơn vị tiền tệ , kim loại quý sang VNĐ)

- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: Tính thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Trang 11

Giá tực tế nhập kho = Giá hóa đơn + các chi phí khác

Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền

- Phương pháp kế kế toán tài sản cố định:

Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:

Nguyên giá TSCĐ = Giá thưc tế HĐ + V/C + Lắp đặt chạy thử……

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đương

thẳng

- Hình thức kế toán áp dụng: Nhà in áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và

thực hiện trên chương trình kế toán máy Hiện nay Nhà in đang áp dụng phần mềm kếtoán MISA của Công ty phần mềm MISA nhằm phục vụ công tác kế toán tại Nhà in.Phần mềm kế toán giúp công tác kế toán của Nhà in được thực hiện nhanh chóng vàchính xác

Trình tự kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

1.4.2.2 Phương pháp kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại Nhà in Báo Nghệ An

Sổ chi tiếtBảng tổng hợp chi tiết

Sổ nhật ký chung

Sổ cái TK

Báo cáo tài chínhBáo cáo kế toán quản trị

MISA

Trang 12

- Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu thu (01 - TT)

+ Phiếu chi (02 - TT)

+ Giấy đề nghị tạm ứng

+ Giấy thanh toán

+ Biên bản kiểm kê quỹ

+ Chứng từ ngân hàng (Giấy báo nợ, báo có, bảng sao kê…)

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ quỹ, sổ tiền gửi ngân hàng

+ Sổ kế toán chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

+ Sổ cái TK 111, 112

+ Sổ Nhật ký chung

+ Bảng tổng hợp chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Tài khoản sử dụng : TK 111 - Tiền mặt

TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

- Quy trình thực hiện:

`

1.4.2.2.2 Kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng tồn kho

- Kế toán chi tiết vật tư tại Nhà in: Áp dụng theo phương pháp thẻ song song: kếtoán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật tư, hàng hoá để ghi chép tình hình nhập, xuấtcủa từng thứ vật liệu, hàng hoá cả về giá trị và hiện vật Việc ghi chép vào sổ (thẻ) kế

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo nợ, giấy báo có

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo quản trị

Sổ cái TK 111, 112

Trang 13

toán chi tiết được thực hịên hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được chứng từ do thủkho chuyển đến.

- Kế toán tổng hợp vật tư theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu nhập kho

+ Phiếu xuất kho

+ Phiếu xuất vật tư theo định mức

+ Biên bản kiểm nghiệm

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo quản trị

Sổ cái TK 152, 153

Trang 14

+ Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng

+ Sổ chi tiết tài khoản TSCĐ, khấu hao TSCĐ

- Quy trình thực hiện:

- Chứng từ tăng, giảm TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo quản trị

Sổ cái TK 211,

213, 214

Trang 15

+ Sổ chi tiết công nợ phải thu, phải trả

+ Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu, phải trả

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 131, 331, 136

- Quy trình thực hiện:

SỔ NHÂT KÝ CHUNG

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo nợ, báo có

CHỨNG TỪ

PHÂN HỆ VỐN BẰNG TIỀNPHÂN HỆ BÁN HÀNGPHÂN HỆ MUA HÀNG

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo quản trị

Sổ cái TK 131, 331

Trang 16

1.4.2.2.5 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng thanh toán các khoản theo lương

- Bảng thanh lý BHXH

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo quản trị

Sổ cái TK 334,

335, 338

Trang 17

1.4.2.2.6 Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

+ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo quản trị

Sổ cái TK 632,

511, 911

Trang 18

1.4.2.2.7 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

+ Bảng tổng hợp chứng từ gốc

+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Bảng tính và phân bổ khấu hao

- Bảng phân bổ vật tư

CHỨNG TỪ

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Sổ chi tiết TK

632, 511, 911 PHÂN HỆ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo quản trị

- Thẻ tính giá thành sản phẩm

Sổ cái TK 627Phân hệ

hàng tồn kho Phân hệ tổng hợp Phân hệ TSCĐ

Trang 19

1.4.3 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính

Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫncác chuẩn mực kế toán Việt Nam Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp vớicác quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán 15/2006/QĐ - BTC,ban hành ngày 20/03/2006

- Thời điểm lập báo cáo: được lập theo quý

- Các báo cáo tài chính theo quy định:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN)

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN)

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN)

- Báo cáo nội bộ: được lập định kỳ theo tháng:

+ Báo cáo sản xuất

+ Báo cáo tình hình chi phí sản xuất kinh doanh

+ Báo cáo kết quả tiêu thụ

1.4.4 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán

- Bộ phận thực hiện: Công tác kiểm tra kế toán do Giám đốc và Kế toán trưởngchịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo

- Phương pháp kiểm tra: là phương pháp đối chiếu Đối chiếu số liệu giữa cácchứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán với nhau, giữa số liệu kế toán củadoanh nghiệp với các đơn vị có liên quan, giữa số liệu kế toán với thực tế hoạt độngSXKD của doanh nghiệp với chế độ kế toán hiện hành

- Cơ sở kiểm tra: Là các chứng từ kế toán, sổ kế toán, và báo cáo kế toán, cũngnhư số liệu kế toán của các đơn vị liên quan

1.5 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác Kế toán tại Nhà in Báo Nghệ An

1.5.1 Thuận lợi

- Nhà in là đơn vị có tổ chức bộ máy gọn nhẹ, chặt chẽ Giám đốc Nhà in trực tiếpđiều hành các hoạt động, mỗi phòng ban được giao nhịêm vụ rõ ràng, thông tin chỉ đạotrực tiếp, từ Giám đốc xuống các phòng ban chức năng và từ các bộ phận cấp dưới lêncấp trên được nhanh chóng

- Bộ máy kế toán đơn vị được tổ chức khoa học, tinh gọn, hợp lý Nhân viên kếtoán có tuổi nghề khá cao, vì vậy rất có kinh nghiệm trong công tác chuyên môn Nhà

in thường xuyên cập nhật các văn bản, quyết định của Bộ tài chính trong công tác kế

Trang 20

toán Vì vậy mà trình độ nghiệp vụ của nhân viên ngày một nâng cao, theo kịp và thíchứng với tình hình biến động của thị trường hiện nay.

- Các sổ sách, chứng từ Nhà in áp dụng theo mẫu quy định của Bộ tài chính, vìvậy rất thuận lợi trong việc luân chuyển, ghi chép cũng như dễ dàng khi có kiểm tracủa các cơ quan quản lý của Nhà nước Nhà in đã sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật kýchung nên việc làm sổ sách chứng từ dễ hiểu, kịp thời, không bị trùng lặp Chính vìvậy mà giúp cho việc làm sổ sách tổng hợp số phát sinh của tháng, quý, năm được tốthơn, sổ sách giữa sổ kế toán chi tiết hoàn thành khớp với sổ kế toán tổng hợp

- Nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của công tác kế toán và với những thuận lợinêu trên, trong những năm qua Nhà in đã gặt hái được nhiều thành quả đáng kể, khôngngừng lớn mạnh về mọi mặt, chính vì vậy đời sống công nhân viên ngày càng được cảithiện

1.5.2 Khó khăn

- Với một khối lượng công việc tương đối lớn, đội ngũ kế toán bị hạn chế về sốlượng nên một số cán bộ kế toán phải đảm nhiệm nhiều công việc khác nhau nên nhiềulúc công việc bị chồng chéo, trùng lặp và không tránh khỏi các sơ suất, việc kiểm tra,kiểm soát bị hạn chế

1.5.3 Hướng phát triển

- Nhà in cần mở rộng mạng lưới tiêu thụ, liên kết với nhiều nhà phân phối nhằmtránh tình trạng sản phẩm sản xuất tồn kho Tính toán khối lượng sản xuất phù hợp vớitừng giai đoạn

- Tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, củng cố tổ chức bộ máy, tuyểnthêm kế toán viên đảm bảo cho việc thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin một cách kịpthời, đầy đủ và chính xác

- Thường xuyên cập nhật các thông tin về giá cả nguyên vật liêu đầu vào để có thể tínhtoán chi phí hợp lý, đưa ra được sản phẩm có giá cả cạnh tranh mà Công ty vẫn đạtđược doanh thu và lợi nhuận theo kế hoạch

Trang 21

2.1.1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của Nhà in được phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế củachi phí, bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân viên phân xưởng

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

2.1.1.3 Đặc điểm giá thành sản phẩm

Nhà in tiến hành sản xuất khi đã ký kết hợp đồng với khách hàng Vì thế, đốitượng tính giá thành là đơn đặt hàng hoàn thành và kỳ tính giá thành là sau một thángsản xuất Việc xác định và lựa chọn kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổchức công tác tính giá thành sản phẩm được hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời

để ghi chép, lập sổ sách phản ánh toàn bộ quá trình hoạt động của Nhà in một cáchtrung thực

Trang 22

2.1.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Nhà in Báo Nghệ An

2.1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu

Do sản phẩm của Nhà in có nhiều loại khác nhau vì thế vật liệu tham gia vào sảnxuất theo mỗi đơn đặt hàng lại khác nhau về khối lượng Tuy nhiên, đặc thù của ngành

in là chi phí NVL thường xuyên chiếm tới 70% tỷ trọng giá thành sản phẩm Tỷ trọnglớn như vậy nên việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí này là một trong những yếu

tố cơ bản để xác định giá thành sản phẩm được chính xác

Vật liệu của ngành in tương đối dễ mua trên thị trường nên Nhà in thường dùngđến đâu mua đến đó, chỉ dự trữ một lượng nhất định cho loại vật liệu thường xuyênđược dùng đến mà thôi Đây là mặt tích cực, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyểnvốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Đồng thời, Nhà in đã xây dựng được định mức tiêu hao NVL cho mỗi loại ấnphẩm Chính vì thế giúp cho Nhà in tiết kiệm được vật liệu trong sản xuất mà vẫn đảmbảo được chất lượng sản phẩm

Tình hình nhập - xuất - tồn kho NVL được kế toán phụ trách NVL theo dõi trên

TK 152 - “Nguyên liệu, vật liệu” Tài khoản này được chi tiết thành tài khoản cấp IIcho phù hợp với tình hình thực tế của Nhà in như sau:

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

Khi có nhu cầu xuất vật tư, các phân xưởng lập giấy xin lĩnh vật tư đưa lên phógiám đốc phụ trách sản xuất để duyệt Nếu xét thấy loại vật tư đó phù hợp với yêu cầusản xuất của phân xưởng, Phó giám đốc sẽ ký duyệt cho lĩnh

Phòng vật tư sẽ lập phiếu xuất vật tư căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật tư theo sốlượng vật liệu được duyệt, bộ phận sử dụng yêu cầu thủ kho xuất đủ vật liệu

Trang 23

NHÀ IN BÁO NGHỆ AN

PHIẾU XUẤT VẬT TƯ

Tháng 12/2009 Số phiếu: 89

34 Couches 150g/m 65x86 Tờ Bán CT CP in Biểu mẫu 3000

Ngày 1 đến ngày 15 tháng 12 năm 2009

- Liên 1: Lưu tại phòng vật tư

- Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho

- Liên 3: Lưu tại phân xưởng nhận vật tư

Sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho chuyển liên 2 phiếu xuất kho lên Phòng kế toáncho kế toán vật liệu để tập hợp chi phí

Trang 24

Đường dẫn: Nghiệp vụ/Quản lý kho/Xuất kho

Trang 26

Nhà in Báo Nghệ An

Số 58, Đường Đào Tấn, TP Vinh, Nghệ An - Tel: 0383 832677 - Fax: 0383 844426

(Trích) SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/10/2009 đến ngày 31/12/2009

Mẫu số S38 - DN

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)Tài khoản: 6272 - Chi phí vật liệu

Trang 27

Nhà in Báo Nghệ An

Số 58, Đường Đào Tấn, TP Vinh, Nghệ An - Tel: 0383 832677 - Fax: 0383 844426

(Trích) SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/12/2009 đến ngày 31/12/2009

Mẫu số S03b - DN

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)Tài khoản: 6272 - Chi phí vật liệu

Trang 28

2.1.2.2 Kế toán chi phí nhân viên phân xưởng

Chi phí nhân viên phân xưởng tại Nhà in Báo Nghệ An là các khoản phải trả chocông nhân sản xuất Bao gồm: lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chấtlương và các khoản trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định và tính vào chiphí sản xuất kinh doanh Đối với các khoản trích theo lương, Nhà in trích theo đúngchế độ nhà nước quy định: 20% Bảo hiểm xã hội, 3% Bảo hiểm y tế, 2% Kinh phí côngđoàn, 2% Bảo hiểm thất nghiệp Trong đó Nhà in phải nộp 19% được tính trên lươngthực tế và hạch toán vào quá trình sản xuất, người lao động nộp 8% tính trên lương cơbản và hạch toán vào tiền lương hàng tháng của người lao động

Phương pháp tính lương tại Nhà in: lương khoán đối với công nhân phân xưởng

và lương theo thời gian.đối với các phòng ban nghiệp vụ

Trình tự khoán lương: Dựa trên định mức lao động, phòng kế hoạch lập phiếugiao việc cho các tổ

Kế toán tổng hợp phiếu giao việc để xác định lương khoán cho từng tổ

Ví dụ: Tổ Vi tính

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CỦA TỔ VI TÍNH

- Sản phẩm tự đánh khổ 14x20, 13x19 giá: 2450đ/tờ lage A4 (đã trừ tiền lage)

- Sản phẩm tự đánh khổ 19x27, 20x30 giá: 3000đ/tờ lage (đã trừ tiền lage)

- Trường hợp đánh biểu mẫu phức tạp giá: 3400đ/tờ (lage A4)

- Làm báo Công An + Báo Lao động: 10200đ/trang (lage A3)

- Sản phẩm có đĩa, USB giá: 1600đ/tờ lage (lage A4)

- Những tài liệu tách tít, trạm: 1600đ/tờ (lage A4)

- Làm ảnh 4 màu: Số ảnh x khuôn khổ x 4 màu x 17đ (Tự thiết kê)

Số ảnh x khuôn khổ x 4 màu x 11đ (Đã có đĩa, USB)

- Quét ảnh đen trắng: Khuôn khổ 4x6 cm = 1000đ/ảnh

- Ảnh đen trắng Báo Công An, Lao động hàng tháng tính bình quân 20.000đ/số 12T

- Nếu in thêm lage giá 800đ/tờ, in thêm bông giá 200đ/trang

- Từ tháng 7/2008 Báo Thể thao 24h, tổ Vi tính khoán theo định mức 70.000đ/người x2người/1đêm

- Tiền Quảng cáo Báo thể thao hàng ngày là 12.000đ/số

- Tiền Bảo dưỡng: 35.000đ/tháng

- Tiền makét 23.000đ/cuốn (những cuốn tổ tự thiết kế mi trang)

- Lương đọc Mo rát hưởng hệ số 1,1 lương bình quân của XN

Ngày đăng: 28/10/2021, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w