1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan hệ phân phối ở nước ta hiện nay

29 313 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan hệ phân phối ở nước ta hiện nay
Người hướng dẫn Thầy Trần Việt Tiến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại Đề án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Quan hệ phân phối ở nước ta hiện nay

Trang 1

Lời mở đầu.

Nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội mà không trải qua giai đoạn t bản chủ nghĩa nên con

đờng đi của chúng ta còn rất dài.Hiện nay , Việt Nam đang trải qua thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội.Phân phối thu nhập trong thời kì này là một vấn đề vô cùng quan trọng

do nớc ta có trình độ sản xúât còn thấp, sản xuất không đáp ứng kịp nhu cầu về nhiều mặt.Nếu thực hiện phân phối thu nhập đúng dắn ,theo yêu cầu của quy luật khách quan

và phù hợp với tình hình thực tiễn của đất nớc thì sẽ tạo ra động lực quan trọng để góp phần tích cực thúc đẩy sản xuất phát triển nâng cao đời sống nhân dân.Còn ngợc lại nếu giải quyết không đúng đắn vấn đề này thì nó sẽ kìm hãm thậm chí phá hoại sản xúât.Phân phối có tác động rất lớn đối với nền sản xuất xã hội nh vậy nên nhà nớc cách mạng phải sử dụng phân phối nh là công cụ để xây dựng chế độ xã hội mới, phát triển nền kinh tế-xã hội theo định hớng xã hội chủ nghĩa.Muốn vậy phải đổi mới nhận thức về phân phối thu nhập,phải hiểu rằng trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần nh ở n-

ớc ta thì phơng thức phân phối với mỗi thành phần kinh tế khác nahu là khác nhau.Hơn nữa để xã hội tồn tại và phát triển cần có bộ máy quản lý và thiết chế tơng ứng của nó.Vì thế chính sách phân phối phải gắn liền giữa lợi ích nhà nớc, lợi ích chủ doanh nghiệp và lợi ích của ngời lao động.Nhà nớc phải sử dụng các công cụ để điều tiết và phân phối, điều tiết thu nhập, kiểm tra giám sát quá trình phân phối này

Xuất phát từ việc nhận thức đợc vai trò quan trọng của phân phối thu nhập với nền sản xuất của nớc ta hiện nay nên đề tài kinh tế chính trị em sẽ trình bày là ”Quan hệ

phân phối ở nớc ta hiện nay”.

Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Việt Tiến đã đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành đề án kinh tế chính trị này!

Trang 2

Chơng 1:Một số vấn đề cơ bản về phân phối.

1.1.Bản chất của quan hệ phân phối.

1.1.1Phân phối là một khâu của quá trình tái sản xuất xã hội

Quá trình tái sản xuất xã hội theo nghĩa rộng gồm bốn khâu:Sản xuất ,trao đổi, phân phối ,tiêu dùng.Các khâu này có quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó sản xuất đóng vai trò quyết định:các khâu khác phụ thuộc vào sản xuất nhng chúng cũng có tác động trở lại đối với sản xuất cũng nh ảnh hởng đến nhau.Trong quá trình tái sản xuất ,phân phối

và trao đổi là các khâu trung gian nối sản xuất với tiêu dùng, vừa phục vụ và thúc đẩy sản xuất, vừa phục vụ tiêu dùng

Trong phân phối bao gồm : Phân phối cho tiêu dùng sản xuất(sự phân phối t liệu sản xuất, sức lao động của xã hội vào các ngành sản xuất) là tiền đề ,điều kiện và là một yếu

tố sản xuất, nó quyết định quy mô ,cơ cấu và tốc độ phát triển của sản xuất.Phân phối thu nhập quốc dân hình thành thu nhập của các tầng lớp dân c trong xã hội.Phân phối htu nhập là kết quả của sản xuất ,do sản xuất quyết định.Tuy là sản vật của sự sản xuất song phân phối có ảnh hởng không nhỏ đối với sản xuất: Nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sản xuất.Ph.Anghen viết: “Phân phối không chỉ đơn thuần là một kết quả thụ động của sản xuất và trao đổi :nó cũng tác động trở lại sản xuất và trao đổi”.Ngoài ra phân phối cũng liên quan mật thiết đến sụ ổn định đời sống kinh tế-xã hội và nâng cao đời sống nhân dân

Nh vậy phân phối là phân phối tổng sản phẩm xã hội và phân phối thu nhập quốc dân, nó đợc thực hiện dới các hình thái: Phân phối hiện vật và phân phối dới hình thái giá trị( phân phối qua quan hệ tài chính, quan hệ tín dụng )

1.1.2.Phân phối là một mặt của quan hệ sản xuất.

Theo C.Mac “quan hệ phân phối về thực chất cũng đồng nhất với các quan hệ sản xuất ấy, rằng chúng cấu thành mặt sau của quan hệ sản xuất ấy”.Xét về quan hệ giữa ngời với ngời thì phân phối do quan hệ sản xuất quyết định.Ph.Anghen cho rằng, trên những nét chủ yếu của nó, sự phân phối luôn là kết quả tấ nhiên của những quan hệ sản

Trang 3

xuất và trao đổi trong một xã hội nhất định.Vì vậy mỗi phơng thức sản xuất có quy luật phân phối của cải vật chất nhất định thích ứng với nó.

Dới chế độ công xã nguyên thuỷ, t liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu chung của công xã , ttrình độ sản xuất còn rất thấp kém, cha có sản phẩm thặng d, xã hội cha hình thành nên các giai cấp.Do đó phơng thức phân phối chỉ có thể là phân phối bình quân những sản phẩm do lao động chung làm ra

Dới chế độ chiếm hữu nô lệ, xã hội đã bắt đầu phân chia giai cấp, của cải của xã hội tập trung trong tay các chủ nô.Những chủ nô không những xhiếm hữu t liệu sản xuất mà còn chiếm hữu cả những ngời sản xuất là các nô lệ nữa.Những ngời nô lệ bị coi nh là một thứ t liệu sản xuất, họ bị mua bán trao đổi nh những món hàng sống.Chính vì thế cho nên những sản phẩm do ngời nô lệ làm ra đều bị chủ nô chiếm hữu, ngời nô lệ chỉ

đợc chúng bố thí cho một phần rất nhỏ t liệu sinh hoạt vừa đủ để khỏi bị chết đói để có thể tiếp tục làm việc cho chủ nô

Dới chế độ phong kiến, giai cấp địa chủ phong kiến chiếm hữu hầu hết ruộng đất ,t liệu sản xuất.Do đó phơng thức phân phối là giai cấp địa chủ chiếm đoạt hầu hết sản phẩm do nông dân làm ra, không những sản phẩm thặng d mà cả một phần những sản phẩm cần thiết:còn nông dân chỉ đợc hởng một phần rất ít ỏi mà thôi do vậy đời sổng của họ là hết sức bi đát, thiếu thốn khỏ cực đủ mọi bề

Dới chế độ t bản chủ nghĩa ,t liệu sản xuất nh nhà máy hầm mỏ, ruộng đất đều nằm trong tay các nhà t sản,còn giai cấp công nhân là những ngời trớc kia vốn là những nông dân hoặc những ngời sản xuất nhỏ ,họ bị tớc đoạt hết t liệu sản xuất;họ không có cách nào khác để kiếm sống ngoài việc đi bán sức lao động cho giai cấp t sản.Do đó việc phân phối lợi ích trong chế độ t bản chủ nghĩa chỉ có lợi cho giai cấp t sản mà thôi, nhằm đem lại nhiều giá trị thặng d ch giai cấp ấy.Nguyên tắc phân phối của giai cấp tbản là nguyên tắc phân phối theo số lợng t bản dới hình thức lợi nhuận, địa tô, lợi tức.Nh vậy nhà t bản nào chiếm hữu đợc càng nhiều t liệu sản xuất thì càng đợc phân chia nhiều giá trị thặng d.Còn giai cấp nông dân chỉ nhận đợc một phần rất nhỏ giá trị thặng d do chính họ làm ra, họ chỉ đợc lĩnh tiền công, tức là tiền bán sức lao động của

Trang 4

mình Giá trị sức lao động là giới hạn của tiền công, nhng giai cấp công nhân có đợc lĩnh tiền công đúng giá trị sức lao động của mình hay không là tuỳ thuộc vào kết quả cuộc

đấu tranh giữa giai cấp công nhân vàgiai cấp t sản.Thông thờng ngời công nhân chỉ đợc lĩnh tiền công dới giá trị sức lao động đó là còn cha kể những trờng hợp thất nghiệp hay nửa thất nghiệp

Dới chế độ xã hội chủ nghĩa, chế độ công hữu về t liệu sản xuất đợc thiết lập, chính

nó đã quyết định tính chất xã hội chủ nghĩa của phơng thức phân phối ở đây ngời lao

động nắm quyền làm chủ về t liệu sản xuất , do đó có quyền làm chủ quá trính sản xuất

và phân phối.Dới chủ nghĩa xã hội toàn bộ sản phẩm làm ra đều thuộc về những ngời lao độngvà đợc phân phối vì lợi ích của những ngời lao động, nhằm đảm bảo thoả mãn những nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và văn hoá tinh thần của mọi thành viên trong xã hội Tuy nhiên không phải toàn bộ mọi sản phẩm làm ra đều đợc phân phối cho tiêu dùng cá nhân mà sự phân phối tổng sản phẩm xã hội bao giờ cũng phải đảm bảo trớc hết cho tái sản xuất mở rộng, vì đó là cơ sở của sự giàu có của xã hội, sau đó mới là phần phân phối cho tiêu dùng cá nhân

Qua dây có thể thấy rằng quan hệ sản xuất nh thế nào thì quan hệ phân phối nh thế

ấy Cơ sở của quan hệ phân phối là quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất và quan hệ trao đổi hoạt động cho nhau.Sự biến đổi lịch sử của lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất kéo theo sự biến đổi của quan hệ phân phối.Quan hệ phân phối có tác động trở lại quan hệ

sở hữu và do đó đối với sản xuất:Có thể làm tăng hoặc giảm quy mô của sở hữu, hoặc cũng có thể làm biến dạng quan hệ sở hữu.Các quan hệ sở hữu vừa có tính đồng nhất vừa có tính lịch sử.Tính đồng nhất thể hiện ở chỗ, trong bất cứ xã hội nào, sản phẩm lao

động nào cũng phải đợc phân chia thành :Một bộ phận cho sản xuất , một bộ phận để dự trữ và một bộ phận cho tiêu dùng chung của xã hội và cho tiêu dùng cá nhân.Tính lịch

sử của quan hệ sản xuất thể hiên ở chỗ mỗi xã hội có quan hệ phân phối riêng phù hợp với nó.Chỉ thay đổi đợc quanhệ phân phối khi đã cách mạng đợc quan hệ sản xuất đẻ ra quan hệ phân phối ấy

Trang 5

Phân phối có tác dụng to lớn đối với sản xuất nên nhà nớc cách mạng cần sử dụng phân phối nh là công cụ để xây dựng chế độ xã hội mới , để phát triển kinh tế theo định hớng xã hội chủ nghĩa .

1.2.Các nguyên tắc phân phối ở nớc ta.

1.2.1.Tính tất yếu của sự tồn tại nhiều nguyên tắc phân phối ở nớc ta.

1.2.1.1.Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế nhiều thành phần, có nhiều hình thức sở hữu khác nhau.

Nh đã nói ở phần trên phân phối luôn luôn là kết quả tất nhiên của những quan hệ sản xuất và trao đổi trong một xã hội nhất định.Vì vậy mỗi phơng thức sản xuất có quy luật phân phối riêng thích ứng với nó.Quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất quyết định mối quan hệ giữa các tập đoàn xã hội trong sản xuất cũng nh trong phân phối

Nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa của nớc ta gồm nhiều thành phần kinh tế dựa trên nhiều hình thức sở hữu:

+Thành phần kinh tế nhà nớc :Dựa trên chế độ công hữu về t liệu sản xuất

+Thành phần kinh tế tập thể :Có nhiều hình thức hợp tác đa dạng mà nòng cốt là hợp tác dựa trên chế độ sở hữu của các thành viên và sở hữu tập thể

+Thành phần kinh tế cá thể và tiểu chủ:Dựa trên t hữu nhỏ về t liệu sản xuất và khả năng lao động của bản thân ngời lao động và gia đình

+Thành phần kinh tế t bản t nhân:Là thành phần kinh tế mà dựa trên chiếm hữu t nhân t bản chủ nghĩa về t liệu sản xuấtvà bóc lột sức lao động làm thuê

+Thành phần kinh tế t bản nhà nớc:Là thành phần kinh tế bao gồm các hình thức liên doanh liên kết giữa kihn tế nhà nớc với t bản t nhân trong nớc và ngoài nớc mang lại lợi ích thiết thực cho các bên tham gia

+Thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài: Bao gồm các doanh nghiệp có thể 100% vốn nớc ngoài , có thể liên doanh liên kết với doanh ngiệp nhà nớc hoặc doanh nghiệp t nhân ở nớc ta

Phù hợp với mỗi thành phần kinh tế ,mỗi hình thức sở hữu là một hình thức phân phối thu nhập nhất định.Mặc dù các thành phần kinh tế nớc ta không tồn tai biệt lập mà

Trang 6

đan xen lẫn nhau và hợp thành cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất, nhng cha thể thực hiện đợc phân phối thu nhập theo một hình thức mà phải thực hiện theo nhiều hình thức Chỉ có nh vậy mới giải phóng đợc sức sản xuất, khai thác triệt để mọi tiềm năng kinh tế của dất nớc nhằm phát triển mạnh mẽ kinh tế xã hội của nớc ta.

1.2.1.2.Trong nền kinh tế nớc ta còn tồn tại nhiều phơng thức kinh doanh khác nhau.

Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa Trong nễn kinh tế này có nhiều chủ thể sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau tham gia.Mỗi thành phần kihn tế có phơng thức tổ chức sản xuất kinh doanh khác nhau Ngay trong mỗi thời kì, kể cả các thành phần kinh tế nhà nớccũng có các phơng thức kihn doanh khác nhau,do đó kết quả và thu nhập khác nhau

Hơn nữa trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, các chủ thể sản xuất, kinh doanh tham gia vào nền kinh tế đều có sự khác nhau về trình độ chuyên môn, sở hữu của cải ,tay nghề, năng lực sở trờng, thậm chí cả sự may mắn Do đó có sự khác nhau về thu nhập

Vì vậy không thể có một hình thúc phân phối mà phải có nhiều hình thức phân phối

1.2.2.Các Nguyên tắc phân phối ở nớc ta

1.2.2.1.Nguyên tắc phân phối theo lao động.

*Tính tất yếu của nguyên tắc phân phối theo lao động :

Nh đã nói, nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế nhiều thành phần ,với nhiều hình thức sở hữu khác nhau nên tồn tại nhiều hình thức phân phối.Tuy nhiên phân phối theo lao động

là hình thức phân phối chủ yếu vì phân phối theo lao động là quy luật kinh tế của chủ nghĩa xã hội Sở dĩ phân phối theo lao động là quy luật kinh tế khách quan của chủ nghĩa xã hội vì:

-Sự xoá bỏ chế độ xã hội ngời bóc lột ngời, sự thiết lập quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa đã đem lại quyền làm chủ tập thể về t liệu sản xuất cho ngời lao động.Ngời lao

động sử dụng t liệu sản xuất đó để sản xuất ra của cải vậy chất cho xã hội.Cơ sở duy nhất quyết định địa vị và phúc lợi của con ngời trong xã hội chỉ có thể là lao động Cho

Trang 7

nên việc phân phối vật phẩm tiêu dùng nhất thiết phải vì lợi ích của con ngời lao động

và phải dựa vào cơ sở lao động mà mỗi ngời đã cống hiến cho xã hội

-Dới chủ nghĩa xã hội lực lợng sản xuât phát triển mạnh mẽ , năng xuất lao động tăng lên không ngừng, nhng sản phẩm xã hội làm ra vẫn cha đợc dồi dào để thực hiện phân phối theo nhu cầu “làm theo năng lực , hởng theo nhu cầu”.Vì vậy phân phối theo lao

động là tất yếu để thực hiện phát triển sản xuất, chuẩn bị mọi điều kiện tiến lên thực hiện nguyên tắc phân phối theo nhu cầu

-Xã hội xã hội chủ nghĩa vừa mới thoát thia từ xã hội cũ nên nó còn mang nhiều dấu vết của xã hội cũ nh:

Còn sự khác nhau giữa lao động trí óc và lao động chân tay, lao động lành nghề và lao động không lành nghề, giữa lao động giản đơn va lao động kĩ thuật Những sự khác nhau đó dẫn tới năng suất lao động khác nhau và kết quả lao động cũng khác nhau.Lao động cha trở thành nhu cầu bậc nhất của con ngời;đối với rất nhiều ngời nó còn

là phơng tiện để sinh sống.Do đó thái độ đối với lao động và hởng thụ vẫn còn những sự khác nhau, trong khi có những ngời chăm chỉ lao động thì vẫn có những ngời lời biếng, làm việc với thái độ uể oải, thậm chí làm ít mà muốn hởng nhiều

Chính từ những điều kiện kinh tế và xã họi khách quan nh thế thì phân phối theo lao

động là quy luật kinh tế của chủ nghĩa xã hội

*Nội dung và hình thức phân phối theo lao động

Phân phối theo lao động là lấy kết quả lao động làm thớc đo để phân phối các vật phẩm tiêu dùng cá nhân cho mọi ngời lao động căn cứ vào số lợng ,chất lợng lao

động,vào năng suất lao động của họ.Nghĩa là ai làm nhiều thì hởng nhiều, ai làm ít,làm xấu thì hởng ít, ai có sức lao động mà không làm thì không đợc hởng

*Căn cứ để phân phối theo lao động là:

-Số lợng lao động đợc đo bằng thời gian lao động hoặc số lợng sản phẩm làm ra

-Trình độ thành thạo hoặc chất lợng sản phẩm làm ra

-Điều kiện và môi trờng lao động

-Tính chất của lao động

Trang 8

-Các ngành nghề đợc khuyến khích

*Phân phối theo lao động đợc thực hiện qua các hình thức cụ thể nh:

Tiền công trong các đơn vị sản xuất kinh doanh

Tiền thởng

Tiền phụ cấp

Tiền lơng trong các cơ quan hành chính sự nghiêp

Nhng không phải phân phối theo lao động là phân phối toàn bộ sản phẩm quốc dân.Trớc hết tổng sản phẩm quốc dân phải khâu trừ các khoản sau:

+Phần thay thế cho những t liệu sản xuất đã hao phí trong quá trình sản xuất

+Phần tích luỹ để tái sản xuất mở rộng

+Phần dự trữ để đề phòng các biến cố bất ngờ

Phần còn lại là để tiêu dùng.Nhng trớc khi phân phối cho cá nhân lại phải khấu trừ:+Phần để chi phí về quả lý hành chính và quốc phòng

+Phần để mở rộng các sự nghiệp phúc lợi công cộng nh trờng học ,giáo dục, y tế

+Phần để nuôi dỡng những ngời không có khả năng lao động

Sau khi khấu trừ toàn bộ những khoản này thì mới đem phân phối trực tiếp cho tiêu dùng cá nhân ngời lao động theo nguyên tắc phân phối theo lao động

*Tác dụng và hạn chế của phân phối theo lao động

-Thúc đẩy mọi ngời nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với lao động, nâng cao năng suất động nhằm đạt tới hiệu quả lao động cao nhất

-Việc trả công cao hơn cho ngời lao động lành nghề có năng suất cao kích thích mọi

ng-ời hăng hái học tập văn hoá ,kĩ thuật nghiệp vụ để trở thnàh lao độnggiỏi,có trình độ kĩ thuật cao.Nhờ đó mà sản xuất phát triển, đông fthời làm cho đội ngũ cán bộ và công nhân kĩ thuật lành nghề nagỳ càng đông đảo xoá bỏ dần sự khác nhau giữa các loại lao

Trang 9

thấy cần phải làm vì lợi ích công cộng-một thứ lao động đã trở thành nhu cầucủa một cơ thể lành mạnh”.

Do tất cả những tác dụng nói trên phân phối theo lao động khuyến khích cải tiến kĩ thuật ,nâng cao năng suất lao động xã hội và làm cho nền kinh tế phát

triển,sản xuất nhiều của cải vật chất và làm giàu cho tổ quốc, nâng cao đời sống nhân dân

Nhng bên cạnh những tác dụng to lớn ấy phân phối theo lao động cũng không tránh khỏi những hạn chế nh là nó đã thừa nhận sự không ngang nhau về thể chất ,tinh thần năng khiếu,tức ngang nhau về năng lực lao động của những ngời lao động.Chính vì thế khi thực hiện phân phối theo lao động trong nền kinh tế thị trờng cần phải lu ý các

điểm :

Mỗi doanh nghiệp đều trở thành một chủ thể phân phối thu nhập cá nhân

Phải thừa nhận sự tồn tại khách quan của mức độ chênh lệch thu nhậpgiữa các đơn

vị kinh tế

Mức chênh lệch thu nhập qua phân phối theo lao động giữa các vùng

Do những tác động của phân phối theo lao động trong nền kinh tế thị trờng nên đòi hỏi phải có sự can thiệp của nhà nớcnhằm xử lý tốt mối quan hệ giữa lợi ích toàn dân ,lợi ích của cơ sở sản xuất-kinh doanhvà lợi ích cá nhân ngời lao động

1.2.2.2.Nguyên tắc kết hợp phân phối theo vốn và phân phối theo lao động ở những

đơn vị kinh tế hợp tác bậc thấp.

Hợp tác xã là hình thức liên kết tự nguyện của những ngời lao độngnhằm kết hợp sc mạnh của từng thành viên với sức mạnh tập thể để giải quyết có hiệu quả hơn những vấn đề của sản xuất kinh doanhvà đời sống Hợp tác xã đợc tổ chức dới nhiều hình thứcđa dạng theo nguyên tắc tự nguyện,bình đẳng,cùng có lợi, quản lý dân chủ

Hợp tác xã đợc tổ chức trên cơ sở đóng góp cổ phần và sự tham gia lao động trực tiếp của xã viên.Phân phối thu nhập trong hợp tác xã đợc thực hiện trên cơ sở kết quả lao động đồng thời theo cổ phần đã đóng góp của các xã viên

1.2.2.3.Nguyên tắc phân phối trong các thành phần kinh tế cá thể.

Trang 10

Trong thành phần kinh tế này ngời lao động sử dụng các t liệu sản xuất tự có của mình, dựa vào lao động của mình hoặc chủ yếu của mình để sản xuất kinh doanh.ở thành phần kinh tế này thu nhập cá nhân là phần còn lại sau khi đã bù đắp các yếu tố sản xuất đã tiêu dùng,các yếu tố sản xuất phụ thêm để mở rộng sản xuất và sau khi đã làm tròn nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nớc theo quy định.Đặc điểm của nguyên tắc phân phối thu nhập này là nó phụ thuộc sở hữu t liệu sản xuất ,vốn đầu tvà năng lực sản xuất kinh doanh của chính những ngời lao động.

Do kết hợp chặt chẽ giữa hiệu quả sản xuất với sự cống hiến lao động của những

ng-ời lao động này nên nguyên tắc phân phối này kích thích tính tchs cực sáng tạo của ngng-ời lao động.Bên cạnh đó trong thnàh phần kinh tế này các cá thể tự do quyết định tỷ lệ giữa tích luỹ để mở rộng sản xuất với phân f dành cho tiêu dùng cá nhân nên vấn đề đặt ra là cần giải quyết sao cho mọi chủ thể kinh tế đều tiết kiệm tiêu dùng để mở rộng đầu t sản xuất

1.2.2.4.Nguyên tắc phân phối trong kinh tế t bản t nhân và kinh tế t bản nhà nớc

Kinh tế t bản t nhân dựa trên hình thức sở hữu t nhân t bản chủ nghĩa vè t liệu sản xuất và thuê mớn công nhân,do đó sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu và chi phối của các nhà t bản.Việc phân phối ở đây đợc tiến hành theo nguyên tắc sở hữu t bản và sở hữu sức lao động.ở đây ngời công nhân chỉ đợc hởng lơng, còn ngời chủ sở hữu vốn hoặc những ngời góp vốn ởng lợi nhuận hay lợi tức cổ phần

Kinh tế t bản nhà nớcbao gồm các hình thức hợp tác liên doanh giữa kinh tế nhà nớc với t bản t nhân trong và ngoài nớc.Việc phân phối ở đây dựa trên cơ sở sở hữu vốn cổ phần,sở hữu sức lao động.Lợi tức cổ phần trong hình thức kinh tế t bản nhà nớc là phần còn lại của bộ phận giá trị mới sau khi đã khấu trừ khoản trả công cho công nhân và ng-

ời quản lý,khoản thuế nộp cho nhà nớc.Đó là một bộ phận của giá trị thặng d đợc phân chia giữa nhà t bản và nhà nớcđại diện cho lợi ích của toàn dân.Ngời lao động đợc nhận theo chất lợng,hiệu quả lao độngcủa mình

1.2.2.5.Nguyên tắc phân phối thông qua phúc lợi tập thể ,phúc lợi xã hội.

Trang 11

Để nâng cao đời sống vật chất và văn hoá tinh thần cho ngời dân ,đặc biệt là các tầng lớp nhân dân lao động,sự phân phối thu nhập của mọi thành viên xã hội còn đợc thực hiện thông qua quỹ phúc lợi tập thể và xã hội.Sự cần thiết phải có nguyên tắc phân phối này là do nó góp phần :

-Phát huy tính tích cực lao động cộng đồng của mọi thành viên trong xã hội

-Nâng cao thêm mức sống toàn dân,đặc biệt đối với ngời có thu nhập thấp,đời sống khó khăn,làm giảm sự chênh lệch quá đáng về thu nhậpgiữa các thành viên của cộng đồng.-Giáo dục ý thức cộng đồng ,xây dựng chế độ xã hội mới

Tính hợp lý của quỹ phúc lợi tập thể đợc biểu hiện nh sau:

-Quỹ phúc lợi tập thể không thể mở rộng quá khả năng cho phép của nền kinh tế

-Tốc độ tăng trởng trực tiếp của cá nhân trong cộng đồng phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng trởng phúc lợi tập thể và xã hội

-Trong giới hạn đã xác định cần sử dụng có hiệu quả các quỹ phúc lợi tập thể ,xã hội ,tiết kiệm hợp lý

-Quỹ phúc lợi xã hội là bộ phận của chính sách xã hội cần đợc giải quyết theo tinh thần xã hội hoá

Trang 12

Trên thị trờng lao động giá cả của lao động đợc biểu hiện thông qua tiền lơng ,tiền công.Giá cả của lao động không chỉ bị quy định bởi quy luật giá trị mà còn bị ảnh hởng bởi quy luật cung-cầu

Tiền lơng dới chế độ xã hội chủ nghĩa khác hẳn tiền lơng dới chế độ t bản chủ nghĩa

về bản chất ,vì:

Dới chế độ xã hội chủ nghĩa,ngời lao động làm chủ về t liệu sản xuất ,sức lao động không còn là hàng hoá nữa Ngời lao động làm cho mình và làm cho xã hội,cho nên tiền lơng là một phần htu nhập quốc dân đem phân phối cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động mà họ đã đóng góp cho xã hội(do trong chế độ xã hội chủ nghĩa thực hiện phân phối theo lao động là chủ yếu).Nó phản ánh quan hệ phân phối sản phẩm giữa toàn thể xã hội với từng ngời lao động ,phản ánh tính chất tốt đẹp của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa

Dới chế độ t bản chủ nghĩa ,tiền lơng là công cụ bóc lột giai cấp công nhân và chia

rẽ giai cấp công nhân.Trái lại dới chế độ xã hội chủ nghĩa tiền lơng có tác dụng khuyến khích ngời lao động nâng cao trình độ nghề nghiệp và có thái độ lao động đúng đắn.Nhà nớc xã hội chủ nghĩa căn cứ vào tình hình và nhiệm vụ chính trị ,nhiệm vụ kinh tế từng thời kì mà kế hoạch hoá quỹ tiền lơng ,dùng quỹ tiền lơng làm một công cụ kinh tế quan trọng để phân phối và sắp xếp lao động giữa các ngành và các vùng sản xuất, thích hợp với yêu cầu phát triển nền kinh tế quốc dân,thúc đẩy sản xuất phát triển,nâng cao năng suất lao động đảm bảo sự đoàn kết trong nhân dân lao động.Chẳnng hạn nh khi nhà nớc muốn phát triển một ngành sản xuất nào đó, để thu hút lao động kĩ thuật cao vào làm việc trong ngành đó thì có thể đa ra chủ trơng tăng lơng cho các lao động làm việc trong ngành đó Nh vậy công tác tiền lơng dới chế độ xã hội chủ nghĩa là một công tác kinh tế- chính trị rất quan trọngcủa nàh nớc xã hộic hủ nghĩa nhằm phục vụ lợi ích của nhân dân lao động

Dới chế độ xã hội chủ nghĩa tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao

động.Nhng đời sống của ngời lao động không chỉ do tiền lơng quyết định.Cùng với tiền lơng các quỹ phúc lợi công cộng,quỹ xã hội cũng đem lại cho họ thu nhập dới nhiều

Trang 13

hình thác khác nhau;và mức thu nhập này ngày càng nhiều lên cùng với đà phát triển của nền kinh tế, sự tăng lên của tiền lơng trrên cơ sở sản xuất phát triển Nh vậy dới chế

độ xã hội chủ nghĩa thu nhập của công nhân viên chức bao gồm tiền lơngcá nhân và những khoản thu nhập do quỹ phúc lợi xã hội đem lại.Nó khác hẳn tiền lơng dới chế độ

t bản ,một chế độ mà tìên lơng không những bị giới hạn bởi giá trị sức lao động mà còn

bị mọi thứ thuế khoá ,phạt vạ giá cả đắt đỏ bòn rút thêm.Cho nên dới chế độ t bản ngời lao động không có thêm thu nhập nào khác ,mà ngay bản thân đồng lơng của hị cũng bị bóc lột bằng nhiều cách

Tiền lơng dới chế độ t bản cao hay thấp phụ thuộc ở giá trị sức lao động và kết quả

đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân.Trái lại dới chế độ xã hội chủ nghĩa,giới hạn của tiền lơng là biểu hiện của trình độ phát triển của lực lợng sản xuất Lực lợng sản xuất càng phát triển thì tiền lơng của ngời lao động càng tăng.Tiền lơng nói riêng và thu nhập nói chugn của ngời lao động có xu hớng ngày càng tănglên ,phản ánh sự hoạt

độngcủa quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội.Theo đà phát triển của lực lợng sản xuất ,tất cả những ngời lao động đều có việc làm.Bên cạnh đó trình độ khoa học kĩ thuật nghiệp vụ của ngời lao động ngày càng đợc nâng cao, làm cho hiệu quả sản xuất

và năng suất lao động cao hơn Trên cơ sở đó tiền lơng và tiền thởng của họ cũng ngày càng tăng lên.Nh1 nớc xã hội chủ nghĩa lại thi hành chính sách ổn định vật giá ,từng b-

ớc giảm giá bán lẻ vật phẩm tiêu dùng để tăng sc mua của đồng tìên.Nền sản xuất xã hội chủ nghĩa tiến hành tái sản xuất mở rộng với quy mô lớn tạo ra thu nhập ngày càng nhiều.Do đó nhà nớc xã hội chủ nghĩa có thể thực hiện tăng lơng và cải cách chế độ tiền lơng đi đôi với việc mở rộng phúc lợi công cộng.Điều này có thể thấy qua tình hình thực tiễn ở nớc ta khi vừa qua chính phủ đã thực hiện tăng lơng cho công nhân viên chức nhằm từng bớc nâng cao đời sống cho công nhân viên chức

Các hình thức tiền lơng có thể kể đến đó là;

-Tiền lơng theo thời gian:áp dụng cho những công việc cụ thể không tính đợc hao phí lao động,không tính đợc cụ thể sản phẩm làm ra nh đối với cán bộ kĩ thuật,công nhân sửa chữa,cán bộ quản lý

Trang 14

-Tiền lơng theo sản phẩm:Là hình thức tiền lơng phổ biến nhất trong khu vực kinh tế thuộc sở hữu toàn dân.Tiền lơng tính theo sản phẩm đợc xây dựng trên cơ sở định mức sản xuất trung bình tiên tiến mà số đông lao động có thể đạt đợc.Cho nên lơng sản phẩm

là hình thức tiền lơng có tác dụng kích thích công nhân quan tâm sử dụng đầy đủ và hợp

lí máy móc ,thiết bị nguyên liệu và thời gian lao động,cải tiến kĩ thuật ,cải tiến tổ chức lao động để tăng năng suất lao động Lơng sản phẩm áp dụng cho cá nhân ,tập thể nhca,kíp,tổ sản xuất tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng công việc

Ngoài ra dới chế độ xã hội chủ nghĩa còn áp dụng hình thức tiền lơng luỹ tiến tính theo sản phẩm để trả lơng cao hơn theo luỹ tiến đối với những sản phẩm vợt tiêu chuẩnvà hình thức tiền lơng tính theo sản phẩm có thởng, dùng những khoản tiền nhất định để dùng cho những việc nh tiết kiệm nguyên liệu,nhiên liệu ,hạ giá thành,giảm tỉ lệ phế phẩm ,cải tiến chất lợng sản phẩm

ớc, nhà nớc đã ban hành hệ thống thang ,bảng lơng để các doanh nghiệp nhà nớc áp dụng thống nhấtvà trở thành thang giá trị chung cho việc tính lơng nh một yếu tố đầu vào.Với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, cơ quan ,tổ chức nớc ngoài,tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Namvà các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp, nhà nớc đã thể chế hóa chính sách tiền lơng bằng cách ban hành mức lơng tối thiểu còn các nội dung khác của chính sách tiền lơng chỉ mang tính hớng dẫn để các doanh nghiệp,cơ quan ,tổ chức tự quyết địnhtrên cơ sở quan hệ cung cầu lao động trên thị tr-

Ngày đăng: 19/12/2012, 15:49

w