UBND THỊ XÃ CHÍ LINH PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018 2019 MÔN NGỮ VĂN 8 Thời gian làm bài 90 phút Đề gồm 03 câu, 01 trang Câu 1 (1,5 điểm) Cho đoạn văn sau Phải bé lại và l[.]
Trang 1UBND THỊ XÃ CHÍ LINH
NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN NGỮ VĂN 8 Thời gian làm bài: 90 phút
Đề gồm 03 câu, 01 trang
Câu 1 (1,5 điểm).
Cho đoạn văn sau:
Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.
(Ngữ văn 8, tập một)
a Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
b Cảm nhận ngắn gọn về nội dung đoạn văn trên
Câu 2 (1,5 điểm ).
a Đọc đoạn đoạn văn và thực hiện các yêu cầu dưới đây :
Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc
(Ngữ văn 8, tập một)
- Tìm những từ thuộc trường từ vựng “Bộ phận cơ thể người" có trong đoạn văn trên
- Xác định câu ghép trong đoạn văn
b Chỉ rõ biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu văn sau:
Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt!
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó
Câu 3 (7,0 điểm).
Thuyết minh một đồ dùng học tập quen thuộc với học sinh
- Hết
Trang 2-UBND THỊ XÃ CHÍ LINH
BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN: NGỮ VĂN 8
(Hướng dẫn chấm gồm 03 câu, 02 trang)
I YÊU CẦU CHUNG:
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm điểm để đánh giá
tổng quát bài làm, đánh giá được năng lực văn chương của học sinh.
- Cần linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm, khuyến khích những bài có sáng tạo, giàu chất văn
- Tùy từng phần, từng câu, từng bài viết để cho các thang điểm tối đa, chưa tối đa hoặc không đạt Cho điểm lẻ đến 0,25 điểm
II YÊU CẦU CỤ THỂ:
Câu 1
(1,5
điểm)
a - Văn bản: Trong lòng mẹ.
b - Về hình thức: Hoàn chỉnh đoạn văn theo yêu cầu về
nội dung; văn viết mạch lạc, trôi chảy; trình bày khoa học, sạch đẹp
0,25
- Về nội dung:
+ Đoạn văn diễn tả cảm nhận về sự êm dịu vô cùng của lòng mẹ, niềm hạnh phúc của đứa con khi được mẹ yêu thương, âu yếm, chở che
+ Qua việc diễn tả lòng yêu thương vô bờ của chú bé Hồng với mẹ vượt lên mọi thành kiến xã hội, đoạn văn
ca ngợi tình mẫu tử bền chặt, thiêng liêng
0,25 0,5
Câu 2
(1,5
điểm)
a - Những từ thuộc trường từ vựng “Bộ phận cơ thể
người’’: mặt, đầu, miệng
- Câu ghép: Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít
0,25 0,5
b - Biện pháp tu từ: nói giảm, nói tránh “nhắm mắt”
- Tác dụng: giảm bớt cảm giác đau buồn, xót xa khi nói
về cái chết đau đớn của lão Hạc
0,25 0,5
Câu 3
(7,0
điểm)
Kĩ năng Viết đúng kiểu văn bản thuyết minh; xây dựng bố cục
đủ 3 phần; diễn đạt mạch lạc, trôi chảy; trình bày khoa học, sạch đẹp
0,75
Trang 3Sáng tạo Học sinh sáng tạo trong cách thuyết minh, lựa chọn chitiết, hình ảnh, sử dụng ngôn ngữ. 0,75
Nội dung
a Mở bài:
Giới thiệu khái quát về một đồ dùng học tập quen thuộc
0,5
b Thân bài:
- Nguồn gốc xuất xứ (lịch sử ra đời, người phát minh, quá trình cải tiến, hoàn thiện)
- Đặc điểm cấu tạo: Các bộ phận, hình dáng, kích cỡ, màu sắc, chất liệu,… của đồ dùng
- Công dụng, lợi ích của đồ dùng học tập gắn với việc
sử dụng hằng ngày của học sinh (Giá trị sử dụng, giá trị kinh tế, sự gần gũi gắn bó với học sinh)
- Cách sử dụng và bảo quản; hạn chế những nhược điểm (nếu có) của đồ dùng
(4,5)
1,0 1,5 1,0
1,0
c Kết bài:
Khẳng định lại vai trò, ý nghĩa của đồ dùng học tập đó với học sinh nói chung, với bản thân nói riêng (hoặc bày tỏ thái độ, đánh giá về giá trị của đồ dùng học tập trong hiện tại và tương lai)
0,5
* Lưu ý: Đây là dạng đề mở, học sinh tự lựa chọn một đồ dùng học tập cụ thể để thuyết minh Khi chấm, giáo viên cần linh hoạt để cho điểm Khuyến khích những bài thuyết minh có những tìm hiểu chi tiết về sự ra đời đồ dùng học tập và bày tỏ được sự đánh giá riêng của bản thân.
* Cách cho điểm:
+ Mức tối đa: đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về kĩ năng, nội dung, sáng tạo + Mức chưa tối đa: chưa đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về kĩ năng, nội dung, không sáng tạo
+ Mức không đạt: không làm bài hoặc lạc đề./
- Hết