Tiết ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II Thời gian thực hiện 1 Tiết I MỤC TIÊU 1 Kiến thức HS khái quát hóa và hệ thống hóa kiến thức được học +Trình bày phương thức con người khai thác và bảo vệ thiên nhiên ở châu[.]
Trang 1Tiết… ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
Thời gian thực hiện: 1 Tiết
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- HS khái quát hóa và hệ thống hóa kiến thức được học :
+Trình bày phương thức con người khai thác và bảo vệ thiên nhiên ở châu Phi
+ Trình bày khái quát về vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ
+Phân tích được các hệ quả địa lí – lịch sử của việc Christopher Colombus phát kiến ra châu Mỹ (1492 – 1502)
- TB được 1 trong những đặc điểm tự nhiên của Bắc Mỹ, Trung và Nam Mỹ
- Phân tích được một trong những vấn đề xã hội và phương thức khai thác tự nhiên ở Bắc Mỹ
- Rèn cho HS kĩ năng tái hiện kiến thứ,vận dụng kiến thức giải quyết tình huống bài tập, thực tế
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, tổng hợp kiến thức bằng sơ đồ tư duy
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ
để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí:
-Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ
- Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3 Phẩm chất
-Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động làm việc cá nhân và nhóm
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên để đạt kết quả tốt trong tiết học Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được (ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác) vào học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV
- Máy chiếu
2 Học sinh
- Ôn tập từ bài 11 đến bài 16
- Hoàn thành phiếu học tập theo yc của gv
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra: sự chuẩn bị của học sinh
3 Tổ chức các hoạt động
Hoạt động: khởi động
a Mục tiêu
- Khái quát nội dung ôn tập Tạo sự phấn khởi trước
khi bước vào bài học mới
b Cách thức tổ chức
Trang 2Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập
Trò chơi “AI NHANH HƠN”
- GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi tổng
hợp kiến thức về châu Phi,châu Mĩ
Câu 1 Châu Phi nối liền châu Á bởi eo đất nào?
Câu 2 Đặc điểm khí hậu của châu Phi là gì?
Câu 3 Độ cao trung bình của địa hình châu Phi?
Câu 4 Phần đông của châu Phi có địa hình?
Câu 5 Các khoáng sản chính của châu Phi bao
gồm?
Câu 6 Vấn đề nào là vấn đề môi trường nổi cộm
trong sử dụng thiên nhiên châu Phi hiện nay?
Câu 7 Hãy sắp xếp các đới khí hậu châu Phi cho
đúng theo thứ tự phân hoá từ Xích đạo về hai phía
Bắc Phi và Nam Phi?
Câu 8 Giai đoạn 2015 - 2020, tỉ lệ tăng dân số tự
nhiên của châu Phi so với thế giới?
Câu 9 Diện tích của châu Mỹ lớn thứ mấy trên thế
giới?
Câu 10 Kênh đào Pa-na-ma nối hai đại dương?
Bước 2: Hs trả lời cá nhân/nhóm bằng cách giơ tay
nhanh nhất
Bước 3: Học sinh khác nhận xét, bổ sung,
Bước 4: GV nhận xét cho điểm và định hướng nội
dung ôn tập
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
1 Bài 11 Phương thức con người khai thác, sử
dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Châu Phi
a MT: hệ thống kiến thức về phương thức con
người khai thác và bảo vệ thiên nhiên ở Châu Phi
d Tổ chức thực hiện.
Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập
Trò chơi “CUỘC ĐUA KÌ THÚ”
- GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi về việc
con người khai thác và sử dụng tài nguyên ở Châu
Phi
Câu 1. Hình thức canh tác làm nương rẫy nằm ở
môi trường nào?
Câu 2. Nước nào là trung tâm lớn của thế giới về
khai thác dầu?
Câu 3. Gia súc chính ở môi trường cận nhiệt là gì?
Câu 4. Sản phẩm công nghiệp nào nổi tiếng về
- Câu trả lời cá nhân của học sinh
+ Câu 1 Xuy-ê + Câu 2 Nóng và khô bậc nhất thế giới + Câu 3 750m
+ Câu 4 Được nâng lên mạnh, tạo thành nhiều thung lũng sâu
+ Câu 5 Đồng, vàng, U-ra-ni-um, kim cương
+ Câu 6 Suy giảm tài nguyên rừng, săn bắt và buôn bán động vật hoang dã + Câu 7 Xích đạo - cận xích đạo - nhiệt đới - cận nhiệt
+ Câu 8 Cao nhất thế giới (2,54%) + Câu 9 Thứ 2 (sau châu á - 42 triệu
km2) + Câu 10 Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
1 Bài 11 Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Châu Phi
Câu 1. B Môi trường nhiệt đới.
Câu 2. B An-giê-ri.
Câu 3. B Cừu.
Câu 4. B Cà phê.
Câu 5. B Kê-ni-a, tan-da-ni-a.
Trang 3hương vị thơm ngon và thị trường xuất khẩu lớn
của thế giới?
B Cà phê.
Câu 5. Quốc gia nào ở môi trường nhiệt đới thành
lập các khu bảo tồn thiên nhiên ( vườn quốc gia)?
Câu 6. Ốc đảo là cảnh quan tiêu biểu của môi
trường nào?
Câu 7. Phương tiện được sử dung để vận chuyển
hàng hóa và buôn bán xuyên hoang mạc?
Câu 8. Các nước trong môi trường địa trung hải
chủ yếu trồng các loại cây gì?
Câu 9. Đâu không phải là đặc điểm khai thác, sử
dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo?
Câu 10. Hình thức canh tác nào được sử dụng
trong khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở
môi trường hoang mạc?
Câu 11. Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên
ở môi trường nhiệt đới cần chú ý gì?
Câu 12. “Vành đai xanh” được thành lập với mục
đích gì?
Câu 13. Môi trường xích đạo cây trồng phát triển
quanh năm do đâu?
Câu 14. Để bảo vệ tầng mùn trong đất ở môi
trường xích đạo cần phải làm gì?
Câu 15. Nhiều mỏ dầu khí lớn, các mỏ khoảng sản
và các túi nước ngầm được phát hiện ở môi trường
hoang mạc do đâu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các nhiệm vụ
Bước 3: - HS trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
2 Bài 13 Vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ Sự phát
kiến ra châu Mỹ
a Mục tiêu:
- Trình bày khái quát về vị trí địa lí, phạm vi châu
Mỹ
- Phân tích được các hệ quả địa lí – lịch sử của việc
Christopher Colombus phát kiến ra châu Mỹ (1492
– 1502)
Câu 6. C.Môi trường hoang mạc.
Câu 7. B Lạc đà.
Câu 8. A Lúa mì, ngô, nho, cam,
chanh, ô liu.
Câu 9. D Hình thành vùng trồng cây
ăn quả và cây ăn quả
Câu 10. C Chăn nuôi du mục.
Câu 11. A Xây dựng công trình thủy
lợi.
Câu 12. C Chống lại tình trạng hoang
mạc hóa
Câu 13. A Nhiệt độ và độ ẩm
cao.
Câu 14. C Bảo vệ rừng và trồng rừng Câu 15. B Tiến bộ của kĩ thuật khoan
sâu
2 Bài 13 Vị trí địa lí, phạm vi châu
Mỹ Sự phát kiến ra châu Mỹ
Trang 4d Tổ chức thực hiện.
Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1:
- Cho biết châu Mỹ tiếp giáp những đại dương nào
- Xác định vị trí, phạm vi châu Mỹ
Nhiệm vụ 2:
- Phân tích hệ quả địa lí - lịch sử của việc phát kiến
ra châu Mỹ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các nhiệm vụ
cá nhân/nhóm
Bước 3: - HS trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- Cá nhân/nhóm báo cáo kết quả làm việc
- Các học sinh/nhóm khác có ý kiến nhận xét, bổ
sung
Bước 4: - Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh,
hoàn thiện kết quả thảo luận
Bước 5: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình
thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập,
khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả
cuối cùng của học sinh (cho điểm cộng cho nhóm)
3.Bài 14 + bài 16 Đặc điểm tự nhiên Băc Mý,
Trung và Nam Mỹ
* Mục tiêu: Hệ thống và củng cố lại những kiến
thức trọng tâm cơ bản nhất về đặc điểm tự nhiên,
dân cư, kinh tế của các khu vực châu Mĩ.
- GV yêu cầu các nhóm bàn thống nhất các nội
dung đã làm đề cương theo câu hỏi đã cho (3’)
- Gọi đại diện một số nhóm báo cáo, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại những kiến thức trọng tâm theo bảng
sau:
* Vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ.
- Châu Mỹ rộng khoảng 42 triệu km2, lớn thứ hai trên thế giới, sau châu Á
- Châu Mỹ tiếp giáp với các đạt dương lớn là Bắc Băng Dương, thái Bình Dương, Đại tây Dương
- Đây là châu lục duy nhất nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây và là châu lục trải dài trên nhiều vĩ độ nhất (phần đất liền khoảng 72°B đến 54°N)
* Hệ quả Địa lí – Lịch sử của việc phát kiến ra châu Mỹ
- Phát hiện một châu lục mới
- Mở ra con đường biển mới dẫn đến các châu lục khác
- Người châu Âu đã xâm chiếm khai phá châu Mỹ với việc khai thác những nguồn nguyên liệu, khoáng sản quý giá và xây dựng nền văn hóa phương tây trên vùng đất mới này
- Đẩy nhanh quá trình di dân từ châu lục khác đến châu Mỹ
3.Bài 14 + bài 16 Đặc điểm tự nhiên Băc Mý, Trung và Nam Mỹ
Các đặc
1 Tự - Cấu trúc địa hình, chia làm 3 khu vực: - Cấu trúc địa hình, chia làm 3 khu vực:
Trang 5- Địa
hình
- Khí
hậu
+ Phía tây là miền núi trẻ Coóc-đi-e
cao, đồ sộ, hiểm trở
+ Giữa là đồng bằng rộng lớn, hình
lòng máng, nhiều hồ lớn và sông dài
+ Phía đông: miền núi già A-pa-lat và
cao nguyên
+ Phía tây là miền núi trẻ An-đét cao,
đồ sộ nhất châu Mĩ
+ Giữa là các đồng bằng nối tiếp nhau thành chuỗi, lớn nhất là đồng bằng A-ma-dôn
+ Phía đông: Là các cao nguyên, nổi bật là cao nguyên Bra-xin
- Có 3 vành đai khí hậu: + Hàn đới, ôn
đới, nhiệt đới
+ Sự phân hóa khí hậu: Theo chiều Bắc
-> Nam va Tây -> Đông
+ Giải thích
- Chỉ có 2 vành đai khí hậu:
+ Nhiệt đới và ôn đới + Sự phân hóa khí hậu: Theo chiều Bắc -> Nam va Tây -> Đông Theo độ cao + Giải thích
Sông,
hồ - Sông: Mạng lưới sông khá dày đặc, nhiều nước, chế độ nước sông đa dạng
Một số sông lớn như Mit-xu-ri,
Mi-xi-xi-pi, Mác-ken-đi, Cô-lô-ra-đô
- Hồ: Đứng đầu thế giới về hồ với số
lượng các hồ có diện tích lớn, phần lớn
là hồ nước ngọt Một số hồ lớn như
Ngũ Hồ, Uy-ni-pếc, Gấu lớn, Nô Lệ
Lớn…
Trung và Nam Mĩ có nhiều hệ thống sông.Nguồn cung cấp nước từ mưa và băng tuyết tan.Có ít hồ,thường là các
hồ nhỏ.Có giá trị lớn về nhiều lĩnh vực
- Sông:Amazon,Parana,Uruguay,… -Hồ:Titicaca,Chiquita……
2 Đặc
điểm
dân cư
- xã hội
- Dân cư phân bố không đều ( D/C)
Nguyên nhân
- Đô thị hoá gắn với quá trình công
nghiệp hoá, phát triển nhanh, hình
thành các dải siêu đô thị
Trang 64 Bài 15 Đặc điểm dân cư, xã hội Phương thức khai
thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ.
a MT: Hệ thống được một trong những vấn đề xã hội và
phương thức khai thác tự nhiên ở Bắc Mỹ
b Tổ chức thực hiện
Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập
Trò chơi “AI NHANH HƠN”
Câu 1. Các đô thị lớn của Bắc Mỹ thường tập trung ở
đâu?
Câu 2. Các đô thị nhỏ Bắc Mĩ tập trung ở
đâu?
Câu 3. Ca-na-da có trung tâm kinh tế lớn nà
Câu 4. Người gốc nào cư trú trên lãnh thổ Bắc Mỹ?
Câu 5. Để khai thác bền vững tài nguyên nước Bắc Mỹ
đã thực hiện những biện pháp nào?
Câu 6. Năm 2020 đô thị nào có số dân lớn nhất ở Bắc
Mỹ?
Câu 7. Nguyên nhân nào thúc đấy quá trình đô thị hóa ở
Bắc Mĩ?
Câu 8. Các trung tâm kinh tế quan trọng phân bố ở đâu?
Câu 9. Tại sao phía Bắc Ca-na-đa kinh tế không phát
triển?
Câu 10. Quá trình đô thị hóa ở Bắc Mỹ có đặc điểm gì?
Câu 11. Tại sao chủ tộc Nê-grô-it từ Châu Phi lại nhập
cư sang Châu Mĩ?
Câu 12. Bắc Mỹ phát triển nền kinh tế đa dạng, đời
sống cư dân ở mức cao do đâu?
Câu 13. Bắc Mỹ có diện tích đất đồng bằng rộng lớn
nhưng hiện nay đang bị thoái hóa mạnh do nguyên nhân
nào?
Câu 14. Nguồn tài nguyên rừng bị suy giảm do
đâu?
Câu 15. Các luồng nhập cư có vai trò quan trọng như
thế nào đến sự hình thành cộng đồng dân cư Bắc
Mỹ?
Bước 2: Hs trả lời cá nhân/nhóm bằng cách giơ tay
nhanh nhất
Bước 3: Học sinh khác nhận xét, bổ sung,
Bước 4: GV nhận xét cho điểm chốt KT
4 Bài 15 Đặc điểm dân cư, xã hội Phương thức khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ.
Câu 1. A Phía Nam hệ thống Ngũ
Hồ và ven Đại Tây Dương
Câu 2. C Vào sâu trong nội
địa.
Câu 3. B Van-cu-bơ.
Câu 4. C Người Mai-a và người
Anh-điêng
Câu 5. C Quy định xử lí nước
thải, ban hành Đạo luật nước sạch
Câu 6. D Niu Óoc.
Câu 7. A Sự phát triển mạnh mẽ
của công nghiệp
Câu 8. B Phía Đông Bắc Hoa Kỳ Câu 9. A Khí hậu khắc
nhiệt.
Câu 10. A Tỉ lệ dân đô thị cao,
đứng đầu thế giới
Câu 11. B Bị bắt làm nô lệ.
Câu 12. A Phương thức khai thác
hợp lí và bền vững.
Câu 13. B Sử dụng phân bón hóa
học lớn và thuốc bảo vệ thực vật
Câu 14 A Khai thác
rừng.
Câu 15. C Thành phần chủng tộc
đa dạng.
IV HD về nhà
- Ôn tập theo nội dung đã ôn tập giò sau KT