1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Động từ TO BE pot

7 1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 298,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Động từ TO BE dường như là một động từ rất thông dụng trong tiếng Anh nhưng không phải ai cũng biết hết cách sử dụng của nó.. Trong bài viết này, xin gửi tới các bạn cách sử dụng động từ

Trang 1

Động từ TO BE

Trang 2

Động từ TO BE dường như là một động từ rất thông dụng trong tiếng Anh nhưng không phải ai cũng biết hết cách sử dụng của nó Trong bài viết này, xin gửi tới các bạn cách sử dụng động từ TO BE trong một số trường hợp đặc biệt

1 To be of + noun = to have: có (dùng để chỉ tính chất hoặc tình cảm)

Ví dụ:

Mary is of a gentle nature (Mary có một bản chất tử tế.)

To be of + noun: Nhấn mạnh cho danh từ đứng đằng sau

Trang 3

Ví dụ:

The newly-opened restaurant is of (ở ngay) the Leceister Square

2 To be + to + verb: là dạng cấu tạo đặc biệt, sử dụng trong các trường hợp:

- Để truyền đạt các mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn từ ngôi thứ nhất qua ngôi thứ hai đến ngôi thứ ba

Ví dụ:

No one is to leave this building without the permission of the police

- Dùng với mệnh đề if khi mệnh đề chính diễn đạt một câu điều kiện: Một điều phải xảy ra trước nếu muốn một điều khác xảy ra (Nếu muốn thì phải )

Ví dụ:

If we are to get there by lunch time we had better hurry

Something must be done quickly if the endangered birds are to be saved

He knew he would have to work hard if he was to pass his exam

- Để thông báo những yêu cầu xin chỉ dẫn:

Trang 4

Ví dụ:

He asked the air traffic control where he was to land

- Được dùng khá phổ biến để truyền đạt một dự định, một sự sắp đặt, đặc biệt khi

nó là chính thức

Ví dụ:

She is to get married next month

The expedition is to start in a week

We are to get a ten percent wage rise in June

- Cấu trúc này thông dụng trên báo chí, khi là tựa đề báo thì to be được bỏ đi

Ví dụ:

The Primer Minister (is) to make a statement tomorrow

Trang 5

3 were + S + to + verb = if + S + were + to + verb: thế nếu (một giả thuyết)

Ví dụ:

Were I to tell you that he passed his exams, would you believe me

4 was/ were + to + verb: Để diễn đạt ý tưởng về một số mệnh đã định sẵn

Ví dụ:

They said goodbye without knowing that they were never to meet again

Since 1840, American Presidents elected in years ending in zero were to be died (have been destined to die) in office

Trang 6

5 to be about to + verb = near future (sắp sửa)

Ví dụ:

They are about to leave

6 Be + adj (mở đầu cho một ngữ) = tỏ ra

Ví dụ:

Be careless in a national park where there are bears around and the result are likely

to be tragical indeed

7 Be + subject + noun/ noun phrase/ adjective = cho dù là

Ví dụ:

Societies have found various methods to support and train their artists, be it the Renaissance system of royal support of the sculptors and painters of the period or the Japanese tradition of passing artistic knowledge from father to son

(Ở các xã hội đều tìm thấy một số phương pháp hỗ trợ và đào tạo các nghệ sỹ, cho

dù là hệ thống hỗ trợ các nhà điêu khắc và hoạ sỹ của các hoàng gia thời kỳ Phục hưng hay phương pháp truyền thụ hiểu biết nghệ thuật từ cha sang con theo truyền thống Nhật Bản.)

Trang 7

To have technique is to possess the physical expertise to perform whatever steps a given work may contain, be they simple or complex

(Có được kỹ thuật là sẽ có được sự điêu luyện để thực hiện bất kỳ thao tác nào mà một công việc đòi hỏi, cho dù là chúng đơn giản hay phức tạp.)

Ngày đăng: 02/04/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w