So với các loài cá khác có cùng kích thước thì trong điều kiện tối ưu, cá trắm cỏ thể hiện tốc độ sinh trưởng lớn hơn các loài cá khác, cá nuôi trong ao sau 1 năm đầu đạt 1kg và các năm
Trang 1Cá trắm cỏ
Trang 2Cá trắm cỏ : Ctenopharyngodon idellus
Cá trắm cỏ là loài ăn thực vật điển hình, được sử dụng làm đối tượng nuôi có hiệu quả kinh tế cao Thức ăn nuôi cá trắm cỏ đơn giản, dễ kiếm, rẻ tiền, lớn nhanh, sức sinh sản lớn, thịt ngon, dễ nuôi Cá được nuôi phổ biến ở trong các ao hồ ruộng trũng và đặc biệt phát triển trong các ao hồ miền núi và nuôi trong các lồng bè trên sông, hồ, suối và các đầm nước lợ có độ muối thấp
I- ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC , SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở
CÁ TRẮM CỎ
1.Đặc điểm sinh học
Cá Trắm cỏ là loài cá có khả năng thích ứng rộng với điều kiện môi trường, sống được trong môi trường nước tĩnh, nước chảy, sinh trưởng
và phát triển bình thường trong môi trường có nồng độ muối từ 0-
8o/00 (Nguyễn Chính và ctv., 1977) Thích ứng với nhiệt độ từ 13-32oC nhưng nhiệt độ tối ưu là 22-28oC, khoảng pH thích hợp từ 5-6; ngưỡng ôxy thấp từ 0,5-1mg/l (Nguyễn Khoa Diệu Thu., 1979)
Những nghiên cứu của Nguyễn Công Thắng (1989) cho biết: cá sau khi nở 3 ngày dài khoảng 7mm, chúng bắt đầu ăn luân trùng, ấu trùng không đốt và tảo hạ đẳng Khi cá dài 2-3cm chúng bắt đầu ăn một ít mầm non thực vật, tỷ lệ luân trùng trong khẩu phần ăn của chúng giảm dần nhưng loài giáp xác phù du vẫn chiếm chủ yếu Cá dài 3-10cm có thể nghiền nát thực vật thượng đẳng như các loại rong mái chèo, rong
Trang 3đuôi chó, rong tôm, bèo tấm, bèo hoa dâu và chuyển sang ăn thức ăn thực vật thuỷ sinh non Thức ăn tự nhiên chủ yếu của cá là thực vật thượng đẳng (cả dưới nước và trên cạn) Sức tiêu thụ của cá rất lớn 22,1-27,8% khối lượng cá trong ngày.Trung bình cứ 40kg thực vật sẽ cho tăng trọng 1kg cá Cá trắm cỏ cũng sử dụng tốt thức ăn nhân tạo, nhưng nếu sử dụng nhiều tinh bột trong khẩu phần thì cá sẽ bị béo và chậm lớn Cá trắm cỏ nuôi trong ao ngoài ăn cỏ chúng còn được cung cấp thức ăn tinh như cám gạo, ngô, sắn Cá phàm ăn và tính lựa chọn thức ăn không cao
Cá trắm cỏ thích sống ở tầng giữa và tầng dưới, nơi gần bờ có nhiều cỏ nước, bơi lội nhanh nhẹn
2 Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản
Cá trắm cỏ có kích cỡ lớn, nặng nhất đạt tới 35-40kg, cỡ thương phẩm trung bình là 3-5kg So với các loài cá khác có cùng kích thước thì trong điều kiện tối ưu, cá trắm cỏ thể hiện tốc độ sinh trưởng lớn hơn các loài cá khác, cá nuôi trong ao sau 1 năm đầu đạt 1kg và các năm sau đó đạt 2-3 kg ở vĩ độ ôn đới, hay 4-5kg mỗi năm ở vĩ độ nhiệt đới (Vietmeyer, 1976)
Giống như các động vật biến nhiệt khác, tốc độ phát dục của cá chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện môi trường Theo Chung Lân và ctv (1965) sự thành thục của tuyến sinh dục có quan hệ chặt chẽ với tuổi cá,
ít quan hệ với thể trọng và chiều dài Những cá thể sinh trưởng tốt thành thục sớm hơn thông thường Tuy nhiên tuổi thành thục còn phụ
Trang 4thuộc vào điều kiện nuôi dưỡng, nhiệt độ, dòng chảy, loại hình thủy vực Cá đực thành thục sớm hơn cá cái 1 năm
Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ Sản 1 nghiên cứu về tuổi và kích thước thành thục của cá trắm cỏ thu được một số kết quả: cá trắm cỏ đực 3 tuổi dài 53cm nặng 3kg; cá cái 4 tuổi dài 60cm nặng 3,5kg đã có thể tham gia sinh sản lần đầu tiên
Ở VIệt Nam mùa vụ sinh sản cá trắm cỏ từ tháng 4 đến tháng 6 trong năm tập trung nhất vào tháng 5 Cá cái thành thục ở năm thứ 4 (3+ tuổi) (Nguyễn Công Dân, 1991) có chiều dài 76-89cm đẻ được 300.000-1.000.000 trứng, trứng ở dạng trôi nổi
II-NUÔI CÁ TRẮM CỎ
Cá trắm cỏ chủ yếu chỉ được sử dụng trong chọn giống có chất lượng cao và nuôi làm cá thương phẩm
BƯỚC 1: Chuẩn bị ao
Nuôi bằng ao
-Tát hoặc tháo cạn, dọn sạch cỏ đăng cống, vét bùn, cày bừa đắp bờ phơi đáy ao 5-7 ngày
-Bón vôi khắp đáy ao để diệt cá tạp và các mầm bệnh bằng cách rải đều
từ 5-7 kg vôi cho 100m2 đáy ao trong 3 ngày
Trang 5-Sau đó bón lót bằng cách rải đều 20-30 kg phân chuồng và 50 kg lá xanh (loại lá cây thân mềm để làm phân xanh) băm nhỏ đều cho 100m2 đáy ao Đối với lá xanh ngoài băm nhỏ có thể vùi vào bùn hoặc bó thành các bó nhỏ từ 5-7 kg dìm ở góc ao
-Lấy nước vào ao ngập từ 0,3-0,4m ngâm 5-7 ngày, vớt hết bã xác phân xanh, lấy nước tiếp vào ao đạt độ sâu 1m
Lưu ý: cần phải lọc nước vào ao bằng lưới đề phòng cá dữ, cá tạp xâm nhập
Nuôi bằng lồng bè
-Lồng có dạng hình chữ nhật hoặc mùng, kích thước dài*rộng*cao Kích thước phổ biến hiện nay là 3m*2m*1,7m hoặc 4m*3m*1,7m
-Lồng làm bằng tre hóp cả cây, gỗ hoặc nhựa composite Hai đầu để khe hở từ 0,5-1 cm để nước lưu thông dễ dàng, hai mặt bên và đáy thường bằng ván gỗ khít không để lọt thức ăn
-Nếu nuôi ở sông tốc độ dòng chảy vào khoảng 0,2-0,3 m/giây Đặt mỗi cụm 20 lồng, các cụm cách nhau 150-200m
-Nếu nuôi ở hồ chứa nước lưu thông 0,1-0,2 m/giây Nuôi cụm 15 lồng, các cụm đặt cách nhau 200-300 m
Trước khi thả cá giống vào nuôi, lồng bè phải được cải tạo, vệ sinh
Trang 6-Đối với lồng bè phải cọ rửa sạch, phơi khô và dùng nước vôi hoặc Clorua vôi phun đều toàn bộ lồng nuôi cá Sau đó phơi khô 1-2 ngày,
cọ rửa sạch và hạ thủy Lồng đặt ngập nước 1.2-1.5 m, cách đáy 3-4 m
BƯỚC 2: Chọn cá
-Chọn những con khỏe mạnh, to đều nhau, ngoại hình cân đối, không dị hình, vây vẩy hoàn chỉnh, không xây xát, không mắc bệnh gì, bơi lội nhanh nhẹ
Kích cỡ cá: 8-10 cm
-Mật độ nuôi: Mật độ thả từ 1-2 com/1m2 cho nuôi ao 70-80 com/m3/ lồng bè Cá có trọng lượng lớn hơn thì 30-50 con/m3/lồng bè
BƯỚC 3: Chăm sóc quản lí
-Hàng ngày nên cho cá ăn thức ăn: các loại cỏ, rong biển, bèo tấm, bèo dâu, lá chuối, lá sắn Muốn tăng trọng 1 kg thịt cá trắm cỏ cần từ 30-40
kg thức ăn xanh như: rong, cỏ bèo với cỏ tươi cho ăn 30-40% trọng lượng thân, với rong bèo cho ăn 70% trọng lượng thân
-Hàng tháng bón thêm phân đạm, lân và vôi cho ao
Quản lí ao
-Theo dõi thường xuyên bờ ao, cống thoát nước xem mực nước ao vào các buổi sáng
Trang 7-Vào sáng sớm theo dõi xem cá có bị nổi đầu vì nghẹt thở không, cá có nổi đầu kéo dài không? Nếu có, tạm thời dừng cho ăn và thêm nước vào ao Chú ý nên cho nước ra vào đều đặn Có thể tăng cường khuấy sục làm tăng lượng oxy hòa tan
Đối với nuôi lồng bè nếu quan sát thấy cá nổi đầu do thiếu oxy phải kéo lồng ra xa khu vực môi trường ô nhiễm Kiểm tra sàn ăn để xác định khả năng bắt mồi của cá để điều chỉnh thức ăn Cứ 3 ngày vệ sinh lồng cá một lần và kiểm tra lồng
-Khi thấy cá bị bệnh hoặc chết rải rác cần hỏi cán bộ kĩ thuật hoặc khuyến ngư để biết cách xử lí
III-PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO CÁ NUÔI:
1.Để chủ động phòng ngừa bệnh cho cá nuôi:trong quá trình nuôi nên
tiến hành dùng vôi để cải tạo môi trường
-Đối với vôi: Đựng trong bao treo ở đầu nguồn nước, cách mặt nước khoảng ½ độ sâu của nước trong lồng liều lượng 3-4 kg vôi cho 10m3 nước trong lồng
-Sulphat đồng ( CuSO4) phòng sinh đơn bào, liều lượng 50g/10m3 nước,
2 tuần/ lần
-Không dùng thuốc, hóa chất kháng sinh đã cấm sử dụng
2.Một số bệnh thường gặp ở cá trắm cỏ
Trang 82.1 Bệnh xuất huyết do virus ở cá trắm cỏ
2.1.1-Tác nhân gây bệnh
Gây bệnh xuất huyết ở cá Trắm cỏ là virus Reovirus Ở Việt Nam thường gặp ở virus ở mạng lưới nội chất của tế bào gan, thận của cá trắm cỏ bị bệnh
2.1.2-Dấu hiệu bệnh lý
Dấu hiệu bên ngoài: Da cá màu tối xẫm, cá nổi lờ đờ trên tầng mặt Ở
cá bệnh nặng có một số dấu hiệu: mắt lồi và xuất huyết, mang nhợt nhạt, nắp mang, vây xuất huyết Nhìn chung dấu hiệu bệnh bên ngoài không thay đổi lớn Cá giống thường xuất hiện dấu hiệu sớm nhất là vây đuôi chuyển màu đen, bề ngoài thân màu tối đen, hai bên cơ lưng có thể xuất hiện hai giải sọc màu trắng Cá bệnh nặng bề ngoài thân tối và xuất huyết hơi đỏ Cá giống trắm cỏ (4-6cm), nhìn dưới ánh sáng mạnh, có thể thấy cơ xung huyết Xoang miệng, nắp mang, xung quanh mắt, gốc vây và phần bụng đều biểu hiện xuất huyết Nhãn cầu lồi ra, tơ mang màu đỏ tím , hoặc trắng nhợt do mất máu Có một số cá bệnh hậu môn viêm đỏ Cá trắm cỏ lớn >2 tuổi nếu nhiễm bệnh, dấu hiệu xuất huyết không rõ ràng Bệnh thường kết hợp với bệnh viêm ruột do vi khuẩn làm cho ruột hoại tử và sinh hơi, đồng thời thấy triệu chứng hậu môn viêm đỏ
Dấu hiệu bên trong: Tróc vẩy và lớp da của cá, cho thấy hiện tượng xuất huyết trên cơ thân cá rất nặng, làm cơ dưới da có màu đỏ tím, đây
Trang 9là dấu hiệu đặc trưng thường thấy của bệnh này Trong các cơ quan nội tạng quan sát thấy: ruột xuất huyết cục bộ hoặc toàn bộ xuất huyết màu
đỏ thẫm, thành ruột còn chắc chắn, không hoại tử Trong ruột không có thức ăn Gan xuất huyết có đốm màu trắng Xoang bụng cũng có hiện tượng xuất huyết
2.1.3-Bệnh có thể xảy ra ở 2 dạng:
Bệnh ở dạng cấp tính: Bệnh phát triển rất nhanh và trầm trọng, cá bị bệnh sau 3-5 ngày có thể chết Tỷ lệ chết 60-80 % (ở nhiều ao, lồng cá chết 100 %) Bệnh xuất hiện chủ yếu ở cá giống cỡ 4-25 cm, đặc biệt cá giống cỡ 15-25 cm (0,3-0,4 Kg/con) mức độ nghiêm trọng nhất khi nuôi ở mật độ dầy như cá lồng và ương cá giống
Bệnh ở dạng mãn tính: Bệnh phát triển tương đối chậm, cá chết rải rác trong suốt mùa phát bệnh, hiện tượng cá chết không có đỉnh cao rõ ràng Bệnh mãn tính thường xuất hiện ở ao cá giống, nuôi ở diện tích lớn và mật độ thưa
2.1.4-Phân bố và lan truyền bệnh
Bệnh xuất huyết do virus cá trắm cỏ (Grass carp Reovirus-GCRV) xảy
ra ở rất nhiều nơi trên thế giới, nơi nào nuôi cá trắm cỏ, thì ở đó có bệnh này Đặc biệt bệnh này xảy ra rất nặng nề ở Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam
Mầm bệnh virus lây nhiễm vào cá khỏe chủ yếu từ cá bệnh và cá mang virus Cá bệnh sau khi chết, virus phát tán ở trong nước, các chất thải
Trang 10và dịch nhớt của cá bệnh đều mang virus Một số động vật thủy sinh khác như: ốc, trai, ếch và động vật phù du đều có thể nhiễm virus và có thể truyền virus qua dòng nước Nguyên nhân bệnh lây lan trên diện rộng chính là do nguồn nước nhiễm mầm bệnh nhưng không được tiêu độc, làm mầm bệnh lan truyền từ thủy vực này sang thủy vực khác Ngoài ra, khi quan sát dưới kính hiển vi điện tử, trứng của cá bố mẹ cũng có thể mang virus, như vậy đường truyền bệnh cũng sẽ khả năng theo chiều dọc, lây truyền từ mẹ sang con
Bệnh xuất huyết của cá trắm cỏ là bệnh của vùng nước ấm Thông thường phát bệnh khi nhiệt độ nước từ 25-320C khi thấp dưới 230C và cao hơn 350C bệnh rất ít phát sinh hoặc không phát bệnh
Mùa vụ xuất hiện thường vào cuối xuân đầu hè (tháng 3 đến tháng 5),
và mùa thu (từ tháng 8 đến tháng 10) khi nhiệt độ nước 25-300 C Trong điều kiện này, bệnh xuất hiện nhiều và gây chết cá hàng loạt
2.1.5- Phương pháp chẩn đoán bệnh
Dựa theo dấu hiệu đặc trưng của bệnh xuất huyết do virus ở cá trắm cỏ, kích cỡ cá bệnh, mùa vụ bệnh để chẩn đoán sơ bộ bước đầu Muốn chẩn đoán bệnh một cách chính xác cần áp dụng nhiều biện pháp khác nhau, giống với bệnh xuất huyết mùa xuân của cá chép
2.1.6-Biện pháp phòng bệnh
Để phòng bệnh cần áp dụng các biện pháp phòng bệnh tổng hợp: Vệ sinh lồng, ao nuôi kỹ lưỡng trước khi nuôi, dùng vôi CaO hòa vào nước
Trang 11và té đều xuống ao với nồng độ 2 kg/100m2, 2 lần/ tháng để tiêu diệt mầm bệnh
Vào mùa bệnh, nên dùng Vitamin C bổ sung vào thức ăn cho cá, với liều lượng 30 mg/ 1kg cá/ngày (3g/100 kg cá /ngày) và cho cá ăn liên tục trong mùa phát bệnh
Có thể dùng phương pháp Vaccine tạo miễn dịch cho cá nuôi rất có hiệu quả Trong thực tế sản xuất, có thể áp dụng các phương pháp cho
ăn hoặc tắm vacxin
2.2 Phòng và trị bệnh viêm ruột ở cá trắm cỏ
2.2.1-Dấu hiệu bệnh lý
Dấu hiệu đầu tiên là cá kém ăn hoặc bỏ ăn, nổi lờ đờ trên tầng mặt Da
cá thường bị đổi màu tối không có ánh bạc, cá mất nhớt, khô ráp, hậu môn viêm đỏ lồi ra ngoài Xuất hiện các đốm xuất huyết màu đỏ trên thân, các gốc vây, quanh miệng, mắt lồi đục, xuất huyết, bụng có thể chướng to, các vây xơ rách, tia vây cụt dần
Phân biệt 2 bệnh truyền nhiễm ở cá trắm cỏ
Bệnh viêm ruột (đốm đỏ) do vi khuẩn/ bệnh xuất huyết do virus
¬Giống nhau
Dấu hiệu bệnh lý bên ngoài
- Cá kém ăn hoặc bỏ ăn
Trang 12- Da cá màu tối, khô ráp, cá thường bơi trên tầng mặt
- Mang xuất huyết dính nhiều bùn
- Hậu môn sưng đỏ
- Vẩy rụng và bong ra, các vây xơ rách, tia vây cụt dần
- Có mùi tanh đặc trưng
Giải phẫu
-Cơ quan nội tạng: Gan, lách, thận, xoang bụng xuất huyết có nhiều dịch
- Ruột không có thức ăn
-Mùa vụ xuất hiện bệnh: Mùa xuân, đầu mùa hè (tháng 3 – 5) và mùa thu (tháng 7- 10)
¬Khác nhau
Dấu hiệu bệnh lý bên ngoài của bệnh viêm ruột
- Xuất hiện các đốm màu đỏ trên thân, các vết loét ăn sâu vào cơ
- Cá bị bệnh 1 –2 tuần có thể chết, tỷ lệ chết 30 – 40% Dấu hiệu bệnh
lý bên ngoài thay đổi rõ ràng
- Ruột có thể chứa đầy hơi, thành ruột xuất huyết
- Bệnh xuất hiện ở cá trắm cỏ trên 1 tuổi và cá bố mẹ
- Bệnh gặp ở nhiều loài cá nước ngọt như mè, trôi, chép
- Xoang miệng, xoang mang, nắp mang, mắt, gốc vây xuất huyết, điển hình là dưới da xuất huyết, bệnh nặng toàn thân
- Cá bị bệnh 3 – 5 ngày có thể chết, tỷ lệ chết từ 60 – 80% (nhiều ao, lồng chết 100%) Dấu hiệu không thay đổi lớn nên gọi là bệnh "đốm
Trang 13trắng"
- Thành ruột xuất huyết nhưng không hoại tử
Bệnh xuất hiện chủ yếu ở cá giống Cá trên 1 tuổi mức độ nhiễm bệnh nhẹ
2.2.2 Phòng và trị bệnh
Biện pháp phòng bệnh quan trọng nhất là không để cá bị sốc do môi trường thay đổi xấu: Nhiệt độ, oxy hòa tan, nhiễm bẩn nước Đối với lồng nuôi cá thường xuyên treo túi vôi, mùa xuất hiện bệnh 2 tuần treo
1 lần, mùa khác 1 tháng treo 1 lần, treo ở đầu nguồn nước, lượng vôi trung bình 5kg/12 – 15m3 lồng Lồng, bè lớn treo nhiều túi hơn, tùy theo thể tích của lồng nuôi Đối với các ao nuôi áp dụng tẩy dọn ao như phương pháp phòng trừ tổng hợp
Cũng định kỳ mùa bệnh 2 tuần bón xuống ao 1 lần, liều lượng trung bình 2kg vôi bột/100m3 nước, ngoài ra có thể bổ sung vitamin C cho vào thức ăn trước mùa bệnh hoặc 1kg tỏi nghiền nát củ trộn với thức ăn tinh rồi cho cá ăn/100kg cá cho ăn liên tục 5 – 7 ngày hoặc dùng thuốc KNO4-12 của Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản I, dùng thuốc Tiên Đắc của Trung Quốc sản xuất Dùng vacxin vi khuẩn A.hydrophla phòng bệnh viêm ruột cho cá trắm cỏ bước đầu có kết quả tốt
Trị bệnh: Có thể dùng một số kháng sinh, thảo mộc như tỏi, cây rau sam, cây thầu dầu tía có tác dụng diệt khuẩn để điều trị
Trang 14+ Cá giống: Dùng phương pháp tắm 1 giờ: Oxytetraxylin nồng độ 20 – 50ppm (20-50g/m3); Steptomyxin nồng độ 20 – 50ppm
+ Cá thịt; Dùng phương pháp cho ăn kháng sinh trộn với thức ăn tinh
2.3 Bệnh đốm đỏ:
2.3.1 -Tác nhân gây bệnh
Bệnh đốm đỏ do vi khuẩn, virus gây bệnh lở loét (đốm đỏ) ở cá trắm cỏ
là một trong những bệnh truyền nhiễm gây thiệt hại lớn đến năng suất
và sản lượng nuôi thuỷ sản của nhiều nước trên thế giới Bệnh có nhiều tên gọi khác nhau như: bệnh bài huyết do vi khuẩn, bệnh dịch đỏ truyền nhiễm, bệnh nhiễm khuẩn máu gọi chung là bệnh đốm đỏ Theo Bùi Quang Tề và ctv.(1992), tác nhân gây bệnh ở cá trắm cỏ là vi khuẩn Aeromonas hydrophila Tuy nhiên theo Phan Thị Vân và ctv (2001) thì tác nhân gây bệnh đốm đỏ ở cá trắm cỏ chưa được làm rõ Bệnh xuất hiện chủ yếu ở cá trên 1 tuổi
2.3.2 Dấu hiệu bệnh lí
Cá trắm cỏ mới nhiễm bệnh đốm đỏ thường giảm ăn, bỏ ăn, bơi lờ đờ trên mặt nước quanh ao vào các buổi sáng Trên thân cá trắm cỏ bệnh xuất hiện những chấm xuất huyết đỏ, vẩy rụng Cá bệnh nặng, các gốc vây xuất huyết, tia vây rách nát, cụt dần Vẩy rụng nhiều, vuốt dọc thân
cá vẩy rụng rất nhiều, bong da Các đốm đỏ xuất huyết viêm tấy và loét rộng ra, ăn sâu vào cơ thể gây mùi hôi thối, xung quanh vết loét có nấm,
ký sinh trùng Mắt cá lồi đục, hậu môn viêm, sưng tấy, xuất huyết,