Soạn bài Món quà đặc biệt Download vn Tiếng Việt lớp 3 Soạn bài Món quà đặc biệt Tổng hợp Download vn 1 Soạn bài Món quà đặc biệt Kết nối tri thức với cuộc sống Soạn bài phần Đọc Món quà đặc biệt Khởi[.]
Trang 1Soạn bài Món quà đặc biệt Kết nối tri thức với cuộc sống
Soạn bài phần Đọc: Món quà đặc biệt
Khởi động
Cùng bạn nêu những việc làm thể hiện tình cảm yêu thương đối với người thân
Trả lời:
Những việc làm thể hiện tình cảm yêu thương với người thân là:
● Quan tâm, chăm sóc người thân
● Nói lời yêu thương với người thân
● Tặng quà người thân vào những dịp đặc biệt
● Giúp đỡ người thân
Câu 1
Hai chị em đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố?
Trả lời:
Hai chị em đã viết ra những điểm tốt và cả điểm chưa tốt của bố, cụ thể là:
● Tính rất hiền
● Nói rất to
● Ngủ rất nhanh
● Ghét nói dối
● Nấu ăn không ngon
● Yêu mẹ
Câu 2
Trang 2Từ ngữ nào dưới đây thể hiện cảm xúc của bố khi nhận quà của hai chị em?
a băn khoăn
b đăm chiêu
c hồi hộp
d ngạc nhiên
Trả lời:
Từ ngữ thể hiện cảm xúc của bố khi nhận quà của hai chị em là: ngạc nhiên
Câu 3
Vì sao bố rất vui khi nhận quà mà người chị lại rơm rớm nước mắt?
Trả lời:
Người chị rơm rớm nước mắt vì mình đã quên xóa mất dòng viết điểm không tốt của bố trong tấm thiệp
Câu 4
Bố đã làm gì để hai chị em cảm thấy rất vui?
Trả lời:
Bố đã choàng tay ôm hai chị em vào lòng và cảm ơn hai chị em Bố còn nói là
bố rất yêu hai chị em nữa
Câu 5
Em thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện trên? Vì sao?
Trả lời:
Trang 3Em thích nhất chi tiết hai chị em cùng chuẩn bị thiệp để tặng bố Vì qua hành động và lời nói của hai chị em thì em có thể thấy được tình yêu thương mà hai bạn dành cho bố của mình
Em thích nhất chi tiết bố choàng tay ông hai chị em vào lòng và cảm ơn hai chị
em Bố còn nói là bố rất yêu hai chị em nữa Vì chi tiết này cho em thấy được người bố rất yêu 2 bạn nhỏ
Soạn bài phần Viết: Ôn chữ viết hoa G, H
Câu 1
Viết tên riêng: Hà Giang
Trả lời:
Học sinh chú ý “Hà Giang” là tên riêng chỉ một địa danh tỉnh thành Ở chữ cái đầu của mỗi tiếng phải được viết hoa
Câu 2
Viết câu:
Kìa Hà Giang đó sương giăng trắng Hoa gạo bừng lên, sông hiện ra
(Nguyễn Đức Mậu)
Trả lời:
Học sinh chú ý “Hà Giang” là tên riêng chỉ một địa danh tỉnh thành Ở chữ cái đầu của mỗi tiếng phải được viết hoa
Phân biệt các quy tắc chính tả gi/r; s/x; ch/tr
Trang 4Soạn bài phần Luyện tập
Luyện từ và câu
Câu 1: Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ dưới đây:
Có một giờ Văn như thế Lớp em im phắc lặng nghe Bài “Mẹ vắng nhà ngày bão”
Cô giảng miệt mài say mê.
Ai cũng nghĩ đến mẹ mình Dịu dàng, đảm đang, tần tảo
Ai cũng thương thương bố mình Vụng về chăm con ngày bão.
(Nguyễn Thị Mai)
Trả lời:
Những từ ngữ chỉ đặc điểm, phẩm chất trong đoạn thơ là: im phắc, miệt mài, say mê, dịu dàng, đảm đang, tần tảo, vụng về
Câu 2: Ghép mỗi câu sau với kiểu câu thích hợp.
● Chị xóa dòng “Nấu ăn không ngon” đi chị!
● A, bố rất đẹp trai nữa ạ!
● Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp
Trang 5Trả lời:
● Câu kể: Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp
● Câu cảm: A, bố rất đẹp trai nữa ạ!
● Câu khiến: Chị xóa dòng “Nấu ăn không ngon” đi chị!
Câu 3: Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến.
Trả lời:
Câu khiến có dấu hiệu nhận biết là:
● Kết thúc bằng dấu chấm than
● Dùng để đưa ra yêu cầu đối với người khác
Câu 4: Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong
các tình huống dưới đây:
a Muốn các em nhỏ trật tự để xem phim
b Muốn bố mẹ cho về thăm quê
c Muốn bố mua cho cuốn truyện mình thích
Trả lời:
a Các em trật tự một chút nào!
b Bố mẹ ơi sắp tới mình về quê nhé!
c Bố mua cho con cuốn truyện kia đi!
Trang 6Luyện viết đoạn
Câu 1: Quan sát một đồ vật trong tranh, ghi lại những điều đã quan sát được về
đặc điểm của đồ vật
Trả lời:
Tên đồ vật Đặc điểm
về màu sắc
Đặc điểm hình dạng, kích thước
Đặc điểm về hoạt động, công dụng
Xe đạp Xanh da trời Cao ngang người,
gồm tay lái, yên
xe, bàn đạp, giỏ
xe, bánh xe
Giúp em di chuyển nhanh chóng hơn
Đồng hồ Xanh lá cây,
vàng, đỏ
Hình tròn, phía trên có 2 chiếc chuông, có 2 chiếc chân nhỏ, có
Chỉ giờ, báo thức
Trang 73 chiếc kim
Cặp sách Xanh da trời, đỏ Hình chữ nhật, có
2 quai để đeo
Đựng sách vở và các đồ dùng học tập khác
to nhỏ gắn với nhau
Đồ chơi
Đèn học Đỏ, trắng Gồm đầu và thân
đèn, thân đèn hình chú chuột ngộ nghĩnh
Chiếu sáng mỗi khi học bài
Câu 2: Quan sát một đồ vật có trong nhà hoặc trong lớp Viết 3 – 4 câu tả đồ vật
đó
G:
- Viết câu tả màu sắc
M: Chiếc cặp sách màu xanh da trời trông thật mát mắt
- Viết câu tả hình dáng, kích thước
M: Quai cặp to bản, hơi cong cong để khi xách không bị đau tay
Trang 8- Viết câu tả hoạt động, công dụng
M: Mỗi khi đóng, mở nắp cặp, tiếng “tách tách” của ổ khóa nghe thật vui tai
Trả lời:
Chiếc ti vi
● Chiếc ti vi nhà em có màu đen bóng loáng
● Màn hình ti vi to và rộng
● Khi mở ti vi lên, hình ảnh vô cùng sắc nét
Bảng
● Chiếc bảng màu xanh rêu
● Bảng có hình chữ nhật, được treo gần kín bức tường phía trước lớp
● Sau mỗi giờ học, bảng lúc nào cũng kín những dòng chữ của cô giáo
Câu 3: Chia sẻ đoạn văn của em với bạn bè, chỉnh sửa và bổ sung ý hay.