1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Thuốc Diệt Côn Trùng potx

61 1,8K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuốc diệt côn trùng
Người hướng dẫn Phạm Thị Tuyết Mai
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 5,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những hiểu biết chung nhất về thuốc bảo vệ thực vật • III.1.Cơ sở chất độc nông nghiệp • III.1.1.Khái niệm chung về chất độc • Chất độc là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một

Trang 1

Thuốc Diệt Côn Trùng

Giảng viên: Phạm Thị Tuyết Mai

Sinh viên: Đỗ Thị Thu Lớp: 39 BQCBNS

Trang 2

Mục lục

1) Đặt vấn đề

2) Nội dung

2.1.Khái quát về côn trùng

2.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát

triển của côn trùng

2.3.Những hiểu biết chung nhất về thuốc bảo vệ thực

vật

2.4.Côn trùng với thuốc bảo vệ thực vật

3).Tài liệu tham khảo

Trang 3

Đặt Vấn Đề

• Đa số các loại côn trùng đều gây hại cho nông sản.

• Sự phá hoại của côn trùng làm giảm sản lượng

và chất lượng của nông sản.

• Vì vậy việc nghiên cứu và sử dụng thuốc diệt côn trùng là một vấn đề quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.

Trang 7

• I.2 Một số đặc điểm của côn trùng

Là nhóm động vật có số loài lớn nhất trong giới động vật (2/3 – 3/4)

Trang 8

I.3 Vòng đời của côn trùng

 Đa số đều có một vòng đời, trải qua các giai đoạn: Côn trùng → Trứng → Sâu non → Hoá nhộng → con trưởng thành

Trang 9

I.4 Vai trò của côn trùng

• I.4.1.Tác hại

- Côn trùng gây hại trên cây trồng :

+ Gây hại do ăn phá trực tiếp

+ Gây hại do đẻ trứng

+ Gây hại do truyền bệnh

- Côn trùng gây hại trong kho và các công trình

- Côn trùng gây hại trên người và động vật

+Tiết độc

Trang 11

I.4.2 Lợi ích của côn trùng

- Thụ phấn tăng năng suất cây trồng

- Cung cấp sản phẩm thương mại và công nghiệp cho con người

- Làm thức ăn cho người và động vật

- Bảo vệ mùa màng (thiên địch)

- Sử dụng trong nghiên cứu khoa học

Trang 12

II.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng

và phát triển của côn trùng

II.1 Các nhân tố sinh thái

 II.1.1 Các nhân tố vô sinh

• a) Nhiệt độ

- Côn trùng là động vật biến nhiệt,nhiệt độ cơ thể xấp

xỉ với nhiệt độ môi trường xung quanh

- Côn trùng có ngưỡng nhiệt phát triển.Nếu ngoài

ngưỡng nhiệt đó thì côn trùng rơi vào trạng thái ngất lịm.Nếu thời gian ngất lịm quá lâu côn trùng sẽ chết

Trang 13

- Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự phân bố của côn trùng

- Nhiệt độ ảnh hưởng đến sức sinh sản của côn trùng

b)Ẩm độ và lượng mưa

- Nước là nhân tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại của côn trùng.Trong cơ thể côn trùng lượng nước trung bình khoảng 46 – 90%

Trang 14

- Căn cứ vào yêu cầu về độ ẩm người ta chia côn trùng thành 3 nhóm chính:

Trang 15

• C)Ánh sáng

• - Trong quá trình phát dục ,côn trùng hình thành nhu cầu về ánh sáng Tuy nhiên với côn trùng tác động của ánh sáng không giới hạn

• - Đối với loài côn trùng hoạt động ban ngày ,thiếu ánh sáng sẽ phát dục không bình thường

• - Đối với loài không ưa ánh sáng khi bị chiếu sáng liên tục sẽ không giao phối được

Trang 17

II.1.2 Các nhân tố hữu sinh

a)Thức ăn

Côn trùng là sv dị dưỡng vì vậy cần chất hữu cơ từ thức ăn là các sinh vật khác.Côn trùng khác nhau cần những loại thức ăn khác nhau

- Dựa vào loại thức ăn người ta chia côn trùng thành 5 nhóm:

Trang 18

• - Mỗi loài côn trùng

+ Côn trùng đa thực

+ Côn trùng quả thực

+ Côn trùng ăn tạp

Trang 21

• II.2 Nhân tố con người

• Trong quá trình đấu tranh với thiên nhiên do vô

tình hay hữu ý, con người đã làm ảnh hưởng đến côn trùng

• Con người đã tác động vào tự nhiên làm biến đổi môi trường sống của côn trùng

• Trong giao thương buôn bán ,con người đã phát tán côn trùng tới mọi vùng miền trên thế giới (những nơi mà côn trùng có thể sống được )

Trang 22

• Trong quá trình sản xuất nông nghiệp con người

trồng nhiều loại cây trồng mới làm xuất hiện những quần thể côn trùng hại cây trồng mới

• Trong quá trình đấu tranh với sâu hại con người đã biết được quy luật của các loài côn trùng ,biết nuôi dưỡng côn trùng có ích và phòng trừ những loài sâu hại để bảo vệ cây trồng

Trang 23

III Những hiểu biết chung nhất về

thuốc bảo vệ thực vật

• III.1.Cơ sở chất độc nông nghiệp

• III.1.1.Khái niệm chung về chất độc

• Chất độc là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật

một lượng nhỏ cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về chức

năng và cấu trúc trong cơ thể sing vật

• Tính độc là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một liều lượng nhất định của chất độc đó

• Độ độc biểu thị mức độ của tính độc ,là liều lượng nhất định của chất độc cần có để gây được một tác động nào

Trang 24

• Thuốc BVTV (sản phẩm nông dược) Là những chế

phẩm có nguồn gốc hóa chất, thực vật, động vật, vi sinh vật, và các chế phẩm khác dùng trong phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật Gồm: Các chế phẩm dùng để phòng trừ sinh vật gây hại cho tài

nguyên thực vật; các chế phẩm điều hòa sinh trưởng thực vật, chất làm rụng hay khô lá; các chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút sinh vật gây hại gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt (Pháp lệnh

Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật nước CHXHCNVN và

Điều lệ quản lý thuốc BVTV)

Trang 25

• Liều lượng là lượng chất độc cần thiết được tính

bằng (mg) hay (g) để gây được một tác động nhất

định trên cơ thể sinh vật

• III.1.2.Yêu cầu của thuốc BVTV

• Thuốc BVTV là những chất độc nhưng muốn là

thuốc BVTV cần đạt một số yêu cầu sau:

• Có tính độc với sinh vật gây hại

• Có khả năng tiêu diệt nhiều loài dịch hại (tính độc

vạn năng) nhưng chỉ tiêu diệt các loài sinh vật gây hại mà không gây hại cho đối tượng không phòng trừ (tính chọn lọc)

• - An toàn đối với người ,môi sinh và môi trường

• - Dễ bảo quản ,chuyên chở và sử dụng

Trang 26

• III.1.3.Phân loại thuốc BVTV

• - Dựa vào đối tượng phòng chống

• - Dựa vào con đường xâm nhập

• - Dựa vào nguồn gốc hóa học

Trang 27

• III.2 Cơ sở sinh lý ,sinh thái học của thuốc BVTV trong phòng trừ sâu hại

• III.2.1 Điều kiện để một loại thuốc có thể gây độc cho sinh vật

• - Thuốc phải tiếp xúc được với sinh vật

• – Đây là điều kiện tiên quyết để thuốc phát huy tác dụng

• - Thuốc phải xâm nhập được vào cơ thể sinh vật và sau đó dịch chuyển đến trung tâm sống của chúng

• - Thuốc độc phải tồn giữ trong cơ thể sinh vật trong một thời gian ,ở một nồng độ nhất định đủ để phát huy tác dụng

Trang 29

• III.2.3 Những nhân tố liên quan đến tính độc của thuốc BVTV

• - Liên quan giữa đặc tính của chất độc với độ độc của chúng

• + Liên quan giữa cấu tạo ,tính chất hóa học đến

Trang 30

• - Sự liên quan giữa đặc điểm của sinh vật với độ độc của thuốc BVTV

• - Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến độ độc của thuốc BVTV

• + Những yếu tố thời tiết ,đất đai

• + Những yếu tố về cây trồng và điều kiện canh tác

Trang 31

III.3 Thuốc BVTV, môi trường và hậu quả xấu

của chúng gây ra cho môi sinh

• III.3.1 Tác động của thuốc đến môi trường và con đường mất đi của thuốc

Trang 32

Không Khí

Thuốc bảo vệ thực vật Thực Vật

Ba

y h ơi

Lắng

đọng

Lắng

đọng

Sử dụng

Vậ

n chuyển

V ận

chuy

a trôi

Rửa t

rôi

Trang 33

• Dư lượng thuốc BVTV

• - Kn: Là phần còn lại của hoạt chất,các sản phẩm

chuyển hóa và các thành phần khác có trong thuốc, tồn tại trên cây trồng, nông sản, đất, nước sau một

thời gian dưới tác động của các hệ sống (living

system) và điều kiện ngoại cảnh

• - Dư lượng thuốc BVTV trên cây trồng và nông sản:

• + Thuốc BTTV tồn tại trên cây và nông sản trong

mọt thời gian nhất định là điều kiện tiên quyết để bảo

vệ cây trồng và nông sản chống lại sự gây hại của sâu bệnh trên đồng ruộng và trong quá trình vận

chuyển ,bảo quản

III.3.2 Thuốc BVTV và môi trường sống

Trang 34

Các biện pháp giảm dư lượng thuốc BVTV trên cây trồng và nông sản

+ Bảo đảm thời gian cách ly (Preharvest interval –PHI)

• + Chọn cây trồng luân canh thích hợp để giảm dư lượng thuốc trong đất, giảm nguy cơ gây độc cho

cây trồng vụ sau

• Thuốc BVTV trong đất và nước

Trang 35

Đối với quần thể sâu hại

- Phản ứng của dịch hại với thuốc liều lượng thấp

+ Dịch hại phát triển mạnh gây khó khăn cho việc

được lượng lớn sv chưa kháng thuốc

- Suy giảm tính đa dạng quần thể

- Xuất hiện dịch hại mới ,dịch thứ cấp

Trang 36

• -Thuốc BVTV xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại trên các bộ phận của cây, tác động đến sinh trưởng ,phát triển của cây

• + Tác động tích cực

• + Tác động không tốt

• Đối với sinh vật sống trong đất

• - Đối với các loài động vật ,tác hại nặng ,nhẹ của

thuốc trừ sâu phụ thuộc vào loại thuốc, liều lượng , nồng độ, phương pháp sử dụng và điều kiện ngoại cảnh

• -Thuốc BVTV tác động rất khác nhau đến các quần thể vi sinh vật trong đất

Trang 37

Đối với con người thuốc BVTV là mối

nguy hiểm: gây độc cho sức khỏe con

quản ,tiện lợi khi sử dụng

• Sự thành công của bất kì hoạt chất nào đều phụ thuộc vào dạng gia công của chúng Nhờ gia công và thành

Trang 38

Để chọn dạng gia công thích hợp cần quan tâm đến tính chất lý

hóa của thuốc kĩ thuật ,hoạt tính sinh học …

Yêu cầu đối với các dạng thuốc:

- An toàn trong sản xuất và sử dụng

- Tiện lợi cho người dùng

- Dễ phân phối đóng gói hay dùng lại

- Giảm lượng thuốc khi xử lý

- Giảm phế thải và các ảnh hưởng khác

Luật quốc tế về gia công thuốc BVTV

Nội dung:Một dạng gia công chỉ được kí hiệu bằng 2 chữ cái để biểu thị trạng thái vật lý và hướng sử dụng của dạng thuốc

VD :SL-solution liqid:dạng lỏng hòa tan được

WP-wettable powder:bột có thể thấm nước

Trang 39

Một số dạng thuốc cơ bản trên thị trường :

Bột, hạt, viên, dung dịch…

• Thành phần của thuốc thương phẩm

• Hoạt chất (active ingredient-ai)

• - Là thành phần cơ bản của thuốc ,mang hoạt tính sinh học

• Chất làm loãng (diluent)

• - Là các chất trơ, ở thể lỏng hay thể rắn có tác dụng làm loãng hoạt chất nhưng không làm giảm hoạt tính sinh học của hoạt chất, giúp chất độc trang trải trên cây

• + Dạng lỏng gọi là dung môi

• + Dạng rắn gọi là chất mang

• Chất hoạt động bề mặt (surfactant = surface active agent)

Trang 40

• Chất phân tán (suspending agent)

• Chất loang (spreader)

• Chất hợp lực (synergist)

• Chất ổn định (stabilizer)

• Chất hóa sữa (emulsifier)

• Chất hòa tan (solutes)

• Những chất nâng cao hoạt tính sinh học

Trang 41

,anti-Các hợp chất màu (color adjuvant)

Chất bảo quản (preservative

III.4.2 Phương pháp sử dụng thuốc BVTV

Trang 42

• III.5 Đảm bảo an toàn và hiệu quả trong sử dụng thuốc BVTV III.5.1 An toàn và hiệu quả là hai mục tiêu không thể tách rời trong việc sử dụng thuốc BVTV

Mục tiêu của việc sử dụng thuốc BVTV gồm hai mặt không thể tách rời:

- Tăng cường hiệu lực của thuốc BVTV

- Hạn chế đến mức thấp nhất tác dụng xấu của thuốc BVTV đến con người ,cây trồng ,môi sinh và môi trường

Hai biện pháp chính để đạt được hai mục tiêu trên là:

Trang 43

Đúng thuốc Đúng nồng độ, liều lượng Đúng lúc Đúng cách

Nội dung nguyên tắc “ Bốn Đúng “

Thuốc tiếp xúc được với dịch hại

Thuốc xâm nhập vào cơ thể dịch hại

Thuốc dịch chuyển được vào trung tâm sống dịch hại Thuốc phát huy được

Trang 44

• III.6 Một số quy định của nhà nước về quản lý thuốc BVTV nhằm bảo đảm tính an toàn và hiệu quả trong lưu thông và sử dụng thuốc BVTV ở nước ta

• III.5.1 Yêu cầu phải quản lý thuốc BVTV

• Thuốc BVTV Là vật tư không thể thiếu trong sản

xuất nông nghiệp Khi sử dụng đúng ,thuốc giúp đẩy lùi dịch hại giữ năng suất cây trồng cao và ổn định

• Nhưng trong quá trình lưu thông và sử dụng thuốc nếu sử dụng không đúng đắn và thiếu biện pháp

phòng ngừa thích đáng, thuốc sẽ gây những tác hại không nhỏ cho môi sinh và môi trường.Hậu quả là gây khó khăn cho việc phòng trừ dịch hại,chi phí

phòng trừ tốn kém hơn

Trang 45

• Một trong những nguyên nhân gây ra tác hại này là

do thiếu sự quản lý chặt chẽ, dùng thuốc không hợp

lý, gây ô nhiễm môi trường, gây tổn thất kinh tế to

lớn

• Để phát huy mặt tích cực của thuốc BVTV trong bảo

vệ mùa màng và nông sản, hạn chế những hậu quả

xấu do thuốc BVTV gây ra, không những cần tăng

cường nghiên cứu sử dụng hợp lý thuốc BVTV mà

cần có những quy định chặt chẽ của nhà nước trong việc thống nhất quản lý các khâu: sản xuất ,kinh

doanh, lưu thông và sử dụng thuốc BVTV trong phạm

Trang 46

• III.5.2 Quy định của pháp luật đối với người sản xuất kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV

“ Hướng dẫn thi hành pháp lệnh trên”

• Trong “Điều lệ quản lý thuốc BVTV (06/2002 )quy

định lại phạm vi thi hành của điều lệ ,đưa ra nhiều

định nghĩa về những khái niệm dung trong điều lệ và quy định đối với cá nhân tổ chức tham gia sản xuất

kinh doanh sử dụng thuốc BVTV

Trang 47

• Nghị định 78CP ngày 27/11/1996 được sửa đổi ,bổ sung trong nghị định 26/2003/ND-CP “Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực BV-KDTV”

• Ngoài ra còn có nhiều văn bản pháp luật cụ thể hơn của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về các hình thức sản xuất ,kinh doanh…

Trang 48

III.5.3 Một số khái niệm về các nhóm thuốc

• Thuốc BVTV bị cấm sử dụng ở Việt Nam: Là những loại thuốc có độ độc cấp tính quá cao

hoặc có khả năng gây đột biến, ung thư hay tồn lưu trong môi trường quá lâu gây nguy hiểm

lớn cho môi sinh ,môi trường Không được

Trang 49

Đối tượng phòng trừ (Crop /PeST)

Thời gian cách ly Tổ chức xin đăng kí

(Applicant)

Nhà sản xuất hoặc ủy quyền

1 Abamectin Song mã 24.5

EC Rầy xanh, cánh tơ hại

chè, sâu tơ hại rau họ thập tự

5-7 ngày Viện di

truyền nông nghiệp

Baoji Luzhou Chemical Industry, Shaanxi Pr.China

(BVL)

Bayer Crop Science

3 Bacillus

thuringiensis Nimbecidine0.03 EC Sâu tơ hại rau 3-7 ngày T.Stanes&Co ,Ltd ,India T.Stanes&Co ,Ltd ,

Trang 50

4 Cartap(97%) Alfatap 95SP Sâu cuốn lá lúa

Sâu ăn lá hại rau

5-7 ngày Công ty

TNHH Alfa (Saigon)

Shenzhen OCT

Production Materials Co ,Ltd , China

5 Cyromazine Trigard

75WP Dòi đục lá dưa chuột, cà chua 5-7 ngày Syngenta Vietnam

Ltd

Syngenta Ltd

6 Deltamethrin

(min 98%)

Bitam 2.5 EC Bọ xít hại lúa 5-7 ngày Bayer

Vietnam Ltd

Bayer Crop Science

5-7 ngày Công ty

TNHH Nông dược

Zuyang Pesticide Factory

Trang 60

Tài Liệu Tham Khảo

1 Bài giảng côn trùng TS Nguyễn Đức

Thạnh_ĐH Nông Lâm Thái Nguyên

2 Giáo trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

3 Cùng một số trang Web và tài liệu khác

Ngày đăng: 31/03/2014, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w