Đối với một người khởi xướng tiên phong có 1 sự thờ ơ với tất cả nên sẽ kiếm lợi nhuận bằng các giá trị cũ và chỉ đơn thuần những người bảo vệ trong đó sẽ được lớn lên nhờ những cái mớ
Trang 1PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 3GIỚI THIỆU
CHƯƠNG 1
1 Giới thiệu chung
“ Cần phải nhớ rằng không có gì khó hơn việc lập kế hoạc bằng cách nghi nhờ thành công sau này, cũng không nguy hiểm để quản lý bằng cách tạo ra một hệ thống mới Đối với một người khởi xướng tiên
phong có 1 sự thờ ơ với tất cả nên sẽ kiếm lợi nhuận bằng các giá trị
cũ và chỉ đơn thuần những người bảo vệ trong đó sẽ được lớn lên nhờ những cái mới ”
Niccolò Machiavelli, The Prince, 1513
Quản lý sự thay đổi đối với một hệ thống mới – cho
dù nó có được vi tính hóa hay không – là một trong những sự quan tâm khác biệt trong bất kỳ nhiệm vụ
trong bất kỳ tổ chức nào.
Trang 4GIỚI THIỆU
CHƯƠNG 1
1 Giới thiệu chung
Một trong những mô hình đầu tiên để quản lý thay đổi tổ chức được phát triển bởi Kurt
Lewin Ông cho rằng thay đổi là một quá trình gồm 3 bước :
1
2 3
yêu cầu khách hàng
Đảm bảo rằng hệ thống mới thành công trở thành cách thức tiêu chuẩn để thực hiện chức năng kinh doanh
mà nó hỗ trợ
Trang 5GIỚI THIỆU
CHƯƠNG 1
1 Giới thiệu chung
Quản lý thay đổi là thách thức lớn nhất vì nó
tập trung vào con người chứ không phải công nghệ và bởi vì nó là 1 khía cạnh của dự án ít
có thể kiểm soát được bởi nhóm dự án
Quản lý thay đổi có nghĩa là giành được trái tim và khối óc của người dùng tiềm năng và thuyết phục họ rằng hệ thống mới thực sự cung cấp giá trị.
Trang 6GIỚI THIỆU
CHƯƠN
G 1
1 Giới thiệu
chung
Bảo trì à khía cạnh tốn kém nhất của quá trình cài
đặt , vì chi phí duy trì hệ thống thường vượt quá chi phí phát triển ban đầu rất nhiều
Nó không phải là bất thường cho các tổ chức chi từ
60 – 80% tổng ngân sách phát triern IS của họ để bảo trì
Trang 7GIỚI THIỆU
CHƯƠN
G 1
1 Giới thiệu
chung
Đánh giá dự án có lẽ là phần ít được thể hiện nhất trong
hệ thống nhưng có lẽ là sự phát triển có gí trị lâu dài nhất đối với bộ phận IS
Đánh giá cho phép các thành viên trong nhóm dự án lùi lại
và xem xét những gì họ đã làm đúng và những gì họ có thể làm tốt hơn
Nó là một thành phần quan trọng trong sự phát triển của từng thành viên nhóm dự án
Trang 8GIỚI THIỆU
Sự né tránh không chắc chắn
Chủ nghĩa
cá nhân và tập thể
Khác biệt giới tính
Định hướng dài
và ngắn hạn
Trang 9GIỚI THIỆU
Trong nền kinh tế toàn cầu ,chúng ta phải xem xét các mối
quan tâm về văn hóa của địa phương để HTTT được triển khai thành công.
Trang 10Chuyển đổi là quy trình kỹ thuật thay thế hệ thống
cũ bằng hệ thống mới Người dùng được chuyển
từ sử dụng quy trình nghiệp vụ as-is và chương
trình máy tính thành các quy trình và chương trình
to-be
Trang 11kỹ thuật của kế hoạch di chuyển.
Trang 13Điều quan trọng là phải làm việc chặt chẽ với các nhà cung cấp đang cung cấp phần cứng và phần mềm cần thiết để đảm bảo rằng các thiết bị cần có sẵn khi cần thiết.
Việc nhà cung cấp không thể cung cấp những nguyên vật liệu cần thiết sẽ làm cho kế hoạch chuyển đổi thất bại
Trang 15CHUYỂN
ĐỔI
CHƯƠNG
2
1 Chuyển đổi trong HTTT là gì
? c Chuyển đổi dữ liệu
Chuyển đổi dữ liệu thường là bước phức tạp nhất
về mặt kỹ thuật trong kế hoạch di chuyển Quá trình này thường phức tạp bởi thực tế là các tệp
và cơ sở dữ liệu trong hệ thống mới không khớp với các tệp và cơ sở dữ liệu trong hệ thống hiện tại
Ví dụ: hệ thống mới có thể sử dụng một số bảng trong cơ sở dữ liệu để lưu trữ dữ liệu khách hàng được chứa trong một tệp trong hệ thống cũ
Trang 16Vị trí chuyển đổi
Các mô–đun chuyển đổi
Trang 17a Kiểu chuyển đổi
Là cách người dùng được chuyển đổi giữa hệ thống cũ và mới bao gồm : chuyển đổi trực tiếp và chuyển đổi song song
Chuyển đổi trực tiếp
Hệ thống mới lập tức thay thế hệ thống cũ Đây cũng là phương pháp để nâng cấp những phần mềm thương mại (Ví dụ : Microsoft word) lên phiên bản mới
Chuyển đổi trực tiếp đơn giản và dễ hiểu, nhưng lại mang rủi ro cao vì bất
kỳ sự cố nào với hệ thống mới mà không phát hiện trong quá trình thử nghiệm dều làm gián đoạn quá trình tổ chức
Trang 18a Kiểu chuyển đổi
Chuyển đổi song song
Ví dụ, nếu một hệ thống kế toán mới được cài đặt, tổ chức nhập dữ liệu vào cả
hệ thống cũ và hệ thống mới và sau đó
so sánh cẩn thận đầu ra từ cả hai hệ thống để đảm bảo rằng hệ thống mới thực hiện một cách chính xác
Hệ thống mới được vận hành song song với hệ thống
cũ
Sau một khoảng thời gian ( thường là một đến hai tháng ) hoạt động song song và so sánh giữa hai hệ thống, hệ thống cũ bị tắt
và tổ chức đó tiếp tục sử dụng hệ thống mới
Cách tiếp cận này có nhiều khả năng bắt được những lỗi lớn trong hệ thống mới Nếu các vấn đề được phát hiện trong hệ thống mới, hệ thống chỉ đơn giản là tắt và sửa và bắt đầu lại quá trình chuyển đổi
Trang 19Thông thường, các bộ phận của tổ chức được đặt tại các văn phòng khác nhau
( Ví dụ: Toronto, Atlanta, Los Angeles )
Trong các trường hợp khác, vị trí đề cập đến các đơn vị tổ chức khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cùng một tổ hợp văn phòng ( ví dụ: nhập đơn hàng, vận chuyển, mua
hàng )
Có ít nhất ba cách tiếp cận cơ bản để lựa chọn các địa điểm tổ chức khác nhau được chuyển đổi:
Chuyển đổi thí điểm
Chuyển đổi theo từng giai đoạn
Chuyển đổi đồng thời
Trang 20Chuyển đổi theo từng giai đoạn
Hệ thống được cài đặt tuần tự tại các điểm khác nhau
Tập hợp các địa điểm đầu tiên được chuyển đổi, sau đó là tập hợp thứ hai, rồi đến tập hợp thứ ba, và cứ tiếp tục
như vậy cho đến khi tất cả các địa điểm được chuyển đổi
Đôi khi có sự chậm trễ giữa các tập hợp ( ít nhất là giữa tập hợp đầu tiên và tập hợp thứ hai ), do đó bất kỳ vấn đề nào với hệ thống được phát hiện trước khi quá nhiều tổ chức bị ảnh hưởng
Trang 21Chuyển đổi đồng thời
Tất cả các vị trí được chuyển đổi cùng một lúc
Hệ thống mới đã được cài đặt và sẵn sang tại các địa điểm Cùng lúc, tất cả người dùng có thể bắt đầu sử dụng
hệ thống mới Chuyển đổi đồng thời thường được sử dụng với chuyển đổi trực tiếp, nhưng nó cũng có thể được
sử dụng với chuyển đổi song song.
Trang 22c Các mô-đun chuyển đổi
Toàn bộ hệ thống được cài đặt cùng một lúc Nó phổ biến, đơn giản và dễ hiểu nhất.
Tuy nhiên, nếu hệ thống quá lớn và hoặc quá phức tạp ( ví dụ: hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp như SAP hoặc PeopleSoft ), toàn bộ hệ thống có thể quá phức tạp để người dùng tìm hiểu trong một bước chuyển đổi.
Chuyển đổi toàn bộ hệ thống
Trang 23c Các mô-đun chuyển đổi
Việc chuyển đổi mô đun trong một hệ thống là riêng biệt
và khác biệt, cơ quan đôi khi chọn chuyển đổi sang hệ thống mới theo từng mô-đun một sử dụng chuyển đổi mô- đun Chuyển đổi mô-đun đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt trong quá trình phát triển hệ thống
Chuyển đổi mô-đun
Mỗi mô-đun phải được viết để hoạt động với cả hệ thống
cũ và hệ thống mới Khi các mô-đun được tích hợp chặt chẽ, điều này sẽ gây rất nhiều khó khan trong quá trình chuyển đổi và do đó hiếm khi thực hiện thành công.
Trang 24c Các mô-đun chuyển đổi
Ví dụ: Xem xét quá trình chuyển đổi từ phiên bản cũ của Microsoft Office sang phiên bản mới Việc chuyển đổi từ phiên bản Word cũ sang phiên bản Word mới tương đối đơn giản mà không cần cập nhật phiên bản mới cho Microsoft Excel.
Chuyển đổi mô-đun
Trang 25Thời gian Chi
phí
Trang 26để bắt những lỗi này trước khí hệ thống được chạy trực tiếp và nảy sinh các lỗi.
Trang 27Chuyển đổi song song ít rủi ro hơn so với chuyển đổi trực
tiếp vì nó có cơ hội lớn hơn phát hiện các lỗi chưa được
phát hiện trong quá trình thử nghiệm
Chuyển đổi thí điểm ít rủi ro hơn là chuyển đổi theo từng giai đoạn hoặc chuyển đổi đồng thời bởi vì nếu lỗi xảy ra, chúng xảy
ra ở các địa điểm thử nghiệm thí điểm mà nhân viên của họ biết rằng họ có thể gặp lỗi Bởi vì lỗi tiềm ẩn ảnh hưởng đến ít người dùng hơn, có ít rủi ro hơn
Chuyển đổi một vài mô-đun tại một thời điểm làm giảm khả năng
xảy ra lỗi vì có nhiều khả năng có một lỗi trong toàn bộ hệ thống
hơn trong bất kỳ mô-đun nhất định nào
Trang 28sẽ ít hơn quan trọng đối với quyết định chuyển đổi.
Trang 29phí Các chiến lược chuyển đổi khác nhau có chi phí khác nhau
Những chi phí này có thể bao gồm :
Tiền lương cho những người làm việc với hệ thống
Chi phí đi lại
Chi phí vận hành
Chi phí giao tiếp
Thuê phần cứng
Trang 31Chuyển đổi mô-đun đắt hơn hơn chuyển đổi toàn bộ hệ thống vì nó yêu cầu nhiều lập trình hơn Hệ thống cũ phải được cập nhật để hoạt động với các mô-đun đã chọn trong hệ thống mới và các mô-đun trong
hệ thống mới phải được lập trình để làm việc với các mô-đun đã chọn trong cả hệ thống cũ và mới
Trang 32nó là ngay lập tức
Chuyển đổi song song mất thời gian hơn vì toàn bộ lợi thế, tính năng của
hệ thống mới không sẵn sang cho đến khi hệ thống cũ bị tắt
Chuyển đổi đồng thời nhanh nhất vì tất
cả các vị trí đều được chuyển đổi cùng một lúc
Trang 33đoạn tiến hành theo từng đợt, thường yêu cầu trước một vài tháng tháng khi tất cả các vị trí được chuyển đổi
Chuyển đổi theo giai đoạn thường mất nhiều thời gian hơn chuyển đổi thí điểm bởi vì khi quá trình thử nghiệm hoàn tất, tất cả các vị trí còn lại thường (nhưng không phải lúc nào cũng vậy) được chuyển đổi đồng thời
Chuyển đổi mô-đun mất nhiều thời gian hơn chuyển đổi toàn
bộ hệ thống vì các
mô hình được giới thiệu lần lượt
Trang 34QUẢN LÝ THAY
ĐỔI
CHƯƠNG
3 Quản lý thay đổi là quá trình giúp mọi người chấp nhận và
thích ứng với hệ thống hiện có và các quy trình làm việc đi
kèm
3 vai trò quan trọng trong bất kỳ thay đổi lớn nào của tổ chức
Người quản lý cấp cao của bộ phận tổ chức phải áp dụng và sử dụng hệ thống
Tác nhân thay đổi người dẫn đầu
Những người chấp nhận thay đổi
Trang 35Nói một cách đơn giản, mọi thay đổi đều có chi phí và
mang lại lợi ích liên kết với nó Nếu lợi ích của việc thay
đổi lớn hơn chi phí của thay đổi, đương nhiên chọn thay
đổi
Khi thay đổi cần thực hiện phân tích chi phí- lợi ích và đưa
ra quyết định sự thay đổi
Xác định chi phí ảnh hưởng, lợi ích và quyết định xem
thay đổi có đáng giá hay không Tuy nhiên, đó không phải
điều đơn giản, bởi vì hầu hết các chi phí và lợi ích không
nhất định
Trang 36Quản lý có 3 công cụ cơ bản để cấu trúc quy trình làm việc trong
Phân bổ nguồn lực
Trang 37Phân tích chi phí và lợi ích cho từng nhóm người chấp nhận ràng buộc bên liên quan, sẽ giúp xác định những người có khả năng
sẽ ủng hộ sự thay đổi và những người có thể chống lại thay đổi Khả năng thay đổi thành công sẽ tăng lên khi chi phí chuyển đổi thấp
Trang 382 chiến lược cơ bản để thúc đẩy việc được áp dụng
Thông tin
Chiến lược
Trang 39Chiến lược thông tin
Với chiến lược cung cấp thông tin, mục tiêu là thuyết phục những người chấp nhận tiềm năng rằng thay đổi là tốt hơn
Nhóm dự án cung cấp bằng chứng rõ ràng và thuyết phục về các chi phí và lợi ích từ việc chuyển sang hệ thống tương lai Các bản ghi nhớ và phát triển các đề xuất đặt trước phác thảo chi phí
và lợi ích của việc áp dụng hệ thống từ quan điểm của tổ chức và
từ quan điểm của nhóm mục tiêu của những người chấp nhận tiềm năng
Trang 44Việc đào tạo phải bao gồm tất cả các khả năng của hệ thống mới
để người dùng hiểu những gì mỗi mô-đun làm Đào tạo cho các
hệ thống kinh doanh nên tập trung vào việc giúp người dùng hoàn thành công việc
Trang 45Đầu tiên, đào tạo phải tập trung vào các hoạt động xung quanh
hệ thống , giúp người dùng hiểu cách máy tính đưa ra bức tranh toàn cảnh hơn về công việc của họ
Thứ hai, đào tạo nên đề cập đến các chức năng ít được sử dụng khác nhưng chỉ để người dùng biết về sự tồn tại của chúng và biết cách tìm hiểu về chúng khi việc sử dụng chúng trở nên cần thiết
1 2
Trang 46Đào tạo trực tiếp một giảng viên làm việc chặt chẽ với một người
dùng tại một thời điểm Rõ ràng là đắt hơn, nhưng người đào tạo có thể thiết kế đào tạo chương trình để đáp ứng nhu cầu của người dùng
cá nhân và có thể đảm bảo tốt hơn rằng người dùng thực sự hiểu tài liệu
Trang 47đào tạo được truyền tải qua máy tính, trên đĩa CD hoặc Trang web
Các chương trình CBT có thể bao gồm các slide văn bản,
âm thanh, và thậm chí cả video và hình ảnh động CBT thường tốn kém hơn để phát triển nhưng rẻ hơn để cung cấp vì không cần người hướng dẫn để thực sự cung cấp đào tạo.
Trang 48Chi phí để cung cấp
Tác động
Phạm vi tiếp cận
4 yếu tố quan trọng cần xem xét trong việc lựa chọn một khóa đào tạo phương pháp:
3 4
Trang 49Tuy nhiên, CBT có phạm vi tiếp cận lớn nhất khả năng đào tạo nhiều người dùng nhất trong khoảng cách rộng nhất trong thời gian ngắn nhất bởi vì việc phân phối đơn giản hơn không cần người hướng dẫn.
Trang 50HOẠT ĐỘNG SAU KHI TRIỂN KHAI HỆ
Trang 51HOẠT ĐỘNG SAU KHI TRIỂN KHAI HỆ
Thông tin người làm báo cáo
Thông tin người đãbáo cáo
Phần mềm /Phần cứng gây ra vấn đề
Vị trí vấn đề
Mô tảvấn đềHành động
Xử lý
Trang 52HOẠT ĐỘNG SAU KHI TRIỂN KHAI HỆ
dùng hiểu cách hoạt động của một chức năng nhất định.
Trang 53Điều này bao gồm tài liệu và màn hình trợ giúp được tích hợp
vào hệ thống, cũng như các trang web riêng biệt cung cấp câu trả
lời cho các câu hỏi thường gặp ( FAQs ), cho phép người dùng
tìm ra
câu trả lời mà không cần liên hệ với một người
Là hình thức đào tạo theo yêu cầu phổ biến nhất
HOẠT ĐỘNG SAU KHI TRIỂN KHAI HỆ
Trang 54Hầu hết các tổ chức sẽ cung cấp điện thoại bàn để người dùng có thể nói chuyện với người hỗ trợ Người hỗ trợ này không chỉ hỗ trợ một hệ thống mà còn phải trợ giúp tất
cả các hệ thống khác vì vậy có thể sẽ nhận được nhiều cuộc gọi từ phần cứng và phần mềm
HOẠT ĐỘNG SAU KHI TRIỂN KHAI HỆ
Là những người hiểu biết rõ về ứng dụng hệ thống và có thể đưa ra lời
khuyên như 1 chuyên gia
Trang 55HOẠT ĐỘNG SAU KHI TRIỂN KHAI HỆ
Bảo trì hệ thống là quá trình xem xét lại hệ thống để
đảm bảo nó tiếp tục đáp ứng nhu cầu người dùng
QUÁ TRÌNH XỬ LÍ 1 YÊU CẦU
Trang 56HOẠT ĐỘNG SAU KHI TRIỂN KHAI HỆ
Sau đó, nhà phân tích hệ thống thực hiện phân tích, có thể bao gồm phỏng vấn người dùng và chuẩn bị thiết kế ban đầu trước khi bắt đầu lập trình
Chương trình mới sau đó được thử nghiệm rộng rãi trước khi hệ thống được chuyển đổi từ hệ thống cũ sang
hệ thống đã sửa đổi.6
Trang 57HOẠT ĐỘNG SAU KHI TRIỂN KHAI HỆ
Những yêu cầu xảy ra khi phần mềm hoặc mạng thay đổi
Thay đổi người quản lý hệ thống
Trang 58HOẠT ĐỘNG SAU KHI TRIỂN KHAI HỆ
Mục tiêu của đánh giá dự án là để hiểu những thành công của
hệ thống và các hoạt động dự án (nên được tiếp tục trong hệ thống hoặc dự án tiếp theo) và những gì cần được cải thiện
Có hai phần chính để đánh giá dự án
Đánh giá nhóm dự
án Đánh giá hệ thống
Trang 59HOẠT ĐỘNG SAU KHI TRIỂN KHAI HỆ
Đánh giá nhóm dự án tập trung vào cách nhóm dự án thực hiện
Trọng tâm là cải thiện hiệu suất, không phải là hình phạt cho
những sai lầm mắc phải Bằng cách xác định rõ ràng những sai
lầm và hiểu nguyên nhân của chúng
Các thành viên trong nhóm dự án hy vọng sẽ chuẩn bị tốt hơn
cho lần tiếp theo họ gặp phải tình huống tương tự — và ít có khả
năng lặp lại những sai lầm tương tự trong dự án tới
Trang 60HOẠT ĐỘNG SAU KHI TRIỂN KHAI HỆ
Cho dù hệ thống
có cung cấp giá trị mong đợi hay không, các dự án trong tương lai có thể được hưởng lợi từ cải thiện hiểu biết về chi phí
và lợi ích ban đầu
Điều này giúp tổ chức đánh giá xem
hệ thống có thực sự cung cấp giá trị mà
nó đã được lên kế hoạch hay không
Trang 61THANKS
FOR
WATCHIN
G !