ex1 1 TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH Chuyên đề 30 – KẾT HỢP CÂU Exercise 1 1 ĐÁP ÁN 1 C 2 D 3 B 4 C 5 D 6 A 7 B 8 A 9 C 10 A 11 C 12 C 13 D 14 B 15 D 16 A 17 C 18 D 19 A 20 A 21 D 22 B 23 D 24 B 25 A 26 C[.]
Trang 1TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH
Chuyên đề 30 – KẾT HỢP CÂU
Exercise 1.1
ĐÁP ÁN
A Sai vì trong cả câu này không có động từ
B Sai vì có 2 động từ cùng chia theo thì của câu (2 động từ chính)
C Việc bạn vượt qua bài kiểm tra làm cha mẹ bạn hạnh phúc
D What you have just passed your final examination makes your parents happy → Câu không
A Sai cấu trúc đảo ngữ
B Sai cấu trúc so… that
C Sai cấu trúc đảo ngữ của so… that
D Anh ấy quá thông minh đến mức anh ấy có thể giải quyết được mọi vấn đề rất nhanh
=> Cấu trúc: - S + be + so + adj + that + S + V: quá đến nỗi mà
=> Cấu trúc đảo ngữ : So + Adj/ Adv + Auxiliary + S + that-clause
B The only thing that matters in life is to enjoy your life; that is to be happy: điều duy nhất cái
mà rất quan trọng trong cuộc sống là hãy tận hưởng cuộc sống của bạn; đó là những gì để trở nênthật hạnh phúc => Đúng nghĩa
C Không có vấn đề gì khi những người quan trọng tận hưởng cuộc sống của họ hoặc là hạnh phúc => Sai nghĩa
Trang 2D Điều gì sẽ là vấn đề với bạn nếu bạn không tận hưởng cuộc sống hoặc không hạnh phúc? => Sai nghĩa
*Cấu trúc: No matter how + adj + S + V + O: dù thế nào đi chăng nữa thì vẫn….
B Sai cấu trúc với “wish” Khi ước về một điều đã xảy ra trong quá khứ, mệnh đề phía sau
“wish” phải chia ở thì quá khứ hoàn thành
C Julian hối hận vì đã bỏ học sau năm đầu tiên
D Gía như Julian bỏ học đại học sau năm đầu tiên (Sai nghĩa)
*Cấu trúc cần lưu ý:
- drop out of school: bỏ học
- regret doing/having done sth: hối hận về việc gì
- only if + clause: giá như
A Miễn là New York được mô tả là trung tâm văn hóa của thế giới, nó nằm trên bờ sông
Hudson (Sai nghĩa)
B Mặc dù thực tế là nó nằm trên bờ sông Hudson, New York được mô tả là trung tâm văn hóa của thế giới (Sai nghĩa)
C Vì nằm trên bờ sông Hudson, New York được mô tả là trung tâm văn hóa của thế giới (Sai nghĩa)
D New York, thành phố mà nằm trên bờ sông Hudson, được mô tả là trung tâm văn hóa của thế giới
*Note:
- as long as + clause: miễn là
- in spite of + N = in spite of + the fact that + clause: mặc dù
Câu 6
Đáp án A
Dịch nghĩa: Tôi vừa về đến nhà Tôi được gọi ngay về trụ sở cách đó gần 10 km
Xét các đáp án:
A Ngay sau khi về đến nhà thì tôi được gọi quay lại ngay về trụ sở cách đó 10 km
B Vì tôi vừa về đến nhà, tôi được gọi ngay về trụ sở cách đó gần 10 km
C Câu này sai về cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện
D Bất cứ khi nào tôi vừa về đến nhà, tôi được gọi ngay về trụ sở cách đó gần 10 km
- Cấu trúc đảo ngữ với các cụm từ so sánh về thời gian: Hardly/Scarcely/Barely + had + S + P2 +when + S + Ved (Ngay sau khi …., thì….)
Trang 3- Trong đảo ngữ với câu điều kiện loại 1 ta sử dụng cấu trúc: If-clause = Should +S + V…
- Whenever + S + V + O: bất cứ khi nào
Câu 7
Đáp án B
Dịch nghĩa: Tôi vô cùng hối hận vì đã nói chuyện với cô ấy một cách rất gay gắt vào ngày hôm
qua Cô ấy bị tổn thương nặng nề
Xét các đáp án:
A Giá như tôi có thể xin lỗi cô ấy vì đã nói chuyện với cô ấy quá là nghiêm trọng ngày hôm qua
=> Sai nghĩa vì thực tế là cô thấy hối tiếc vì đã nói như vậy chứ không phải ước có thể xin lỗi, việc xin lỗi hoàn toàn có thể làm được bây giờ, nên không cần lùi về quá khứ “could”; còn việc
đã nói ra rồi thì không thể thay đổi nên mới ước rằng giá mà đã không nói như vậy
B Tôi ước gì hôm qua tôi đã không nói chuyện một cách gay gắt như vậy với cô ấy.
=> Ước cho điều không thể xảy ra trong quá khứ => dùng “wish” và động từ lùi về quá khứ hoànthành
C Sai vì câu này thiếu phần nghĩa “deeply regret”.
D Nếu tôi không nói chuyện với cô ấy rất gay gắt vào ngày hôm qua, cô ấy sẽ không bị tổn
thương nặng nề
=> Sai câu điều kiện, nếu dùng câu điều kiện thì phải dùng loại 3 toàn bộ Việc cô ấy bị tổn thương cũng đã xảy ra trong quá khứ nên không có lý do gì để dùng điều kiện loại 2 cho vế này
*Cấu trúc:
- If only + S + V: giá như
- Must have Vp2: một sự việc chắc chắn xảy ra trong quá khứ
Câu 8
Đáp án A
Dịch nghĩa: Toàn bộ quan điểm của giáo dục là cung cấp cho học sinh kiến thức để trở thành
người mà họ muốn trở thành Câu nói này nên được đăng trong các trường học để bọn trẻ nhìn thấy và sống theo
Xét các đáp án:
A Câu toàn bộ quan điểm của giáo dục là để cung cấp cho học sinh kiến thức để trở thành người
mà họ muốn trở thành nên được đăng trong các trường học để bọn trẻ nhìn thấy và sống theo
B Đó là toàn bộ quan điểm giáo dục cái mà cung cấp cho học sinh kiến thức để trở thành người
mà họ muốn trở thành, đó là một câu trích dẫn nên được đăng trong các trường học để trẻ em nhìn thấy và sống theo (Nghĩa khác so với câu gốc)
C Bởi vì toàn bộ quan điểm giáo dục là cung cấp cho học sinh kiến thức để trở thành người mà
họ muốn trở thành, đây là một câu trích dẫn nên được đăng trong trường học để trẻ em nhìn thấy
và sống theo (Khác so với nghĩa gốc)
D Không chỉ là toàn bộ quan điểm của giáo dục là cung cấp cho học sinh kiến thức về người mà
họ muốn trở thành, mà còn là mọt trích dẫn cái mà nên được đăng ở trường cho học sinh nhìn thấy và sống theo (Sai nghĩa so với câu gốc)
- Cấu trúc: that (đứng đầu câu) = việc rằng
+ that + clause + V + O
- Đảo ngữ với not only … but also:
+ Not only + Auxiliary + S + V but… also…: không những…, mà còn…
Trang 4*Note: - Đảo ngữ với not only … but also:
+ Not only + Auxiliary + S + V but… also…: không những…., mà còn…
- Whereas + clause: trong khi
Câu 11
Đáp án C
Dịch nghĩa: Anh ấy có khả năng đi đến thủ đô Anh ấy muốn tìm một công việc ổn định
Xét các đáp án:
A Anh ấy có khả năng đi đến thủ đô để anh ấy thích một công việc ổn định
B Anh ấy có khả năng sẽ đến thủ đô vì tìm một công việc ổn định
C Anh ấy có khả năng sẽ đến thủ đô để tìm một công việc ổn định (Đúng)
D Anh ấy có khả năng đi đến thủ đô xem xét một công việc ổn định
- with a view to + Ving: với ý định làm gì
- in view of + Ving: chỉ nguyên nhân
Câu 12
Đáp án C
Trang 5Dịch nghĩa: Những lý do cho việc từ chức của anh ta là một bí ẩn hoàn toàn đối với một số
người
Xét các đáp án:
A Sai vì thừa trợ động từ was
B Một số người có thể cảm thấy bối rối khi hiểu lý do từ chức của anh ấy
C Một số người hoàn toàn cảm thấy bí ẩn bởi những lý do cho việc từ chức của anh ấy
D Một số người tò mò về lý do từ chức của anh ấy
*- tobe curious about: tò mò về
Câu 13
Đáp án D
Kiến thức về cấp so sánh kép
Ta có:
- the + short adj/adv- er + S + V, the + short adj/ adv-er + S + V
- the more + long adj/ adv + S + V, the more + long adj/ adv + S + V
- the + short adj/ adv- er + S + V, the more + long adj /adv + S + V
- the more + long adj/adv + S + V, the + short adj/ adv-er + S + V
Đề bài: Khi chúng ta đi xa về phía bắc, chúng ta sẽ ít gặp nhiệt độ cao hơn.
A Chúng ta càng đi xa về phía bắc, chúng ta càng ít gặp nhiệt độ cao
B Tương tự câu A, câu này cũng phù hợp Vì “further” thường dùng để chỉ hàm ý nghĩa bóng (sâu sắc hơn, chuyên sâu hơn); nhưng về ngữ nghĩa cho khoảng cách địa lý (không gian hoặc thời gian) thì nó vẫn dùng được
C Chúng ta càng đi xa về phía bắc, chúng ta càng gặp nhiệt độ cao -> sai nghĩa
A Sai vì thiếu dấu phẩy trước mệnh đề quan hệ
B Vào đầu thế kỷ 21, Liverpool vẫn tự hào về những thành tựu của mình, những thành tựu đó khiến nó trở thành một trong những nơi thú vị nhất để đến thăm ở Vương quốc Anh
C Sau that phải là một mệnh đề Còn trong câu này lại là một Ving
D “which make” là chủ động nên khi rút gọn mệnh đề, nếu động từ gốc ở dạng chủ động thì rút gọn thành “making” chứ không phải “made”
B to_V ở đầu câu nghĩa là “để” (= in order to) mà trong câu gốc không phải nghĩa đó
C Đây không phải câu cầu khiến nên không để động từ (remember) ở dạng nguyên thể
Trang 6D Không hề nhớ tới cuộc họp, anh ấy đã đi uống cà phê với bạn bè.
- Had + S + (not) P2/Ved, S + Would have + P2/Ved: đảo ngữ của câu điều kiện loại 3
- Scarcely… when: ngay sau khi…, thì…
- Only if: giá như
- But for + N/Ving: nếu không có, nếu không vì…
Câu 17
Đáp án C
Dịch nghĩa: Jack bỏ học ở tuổi 15 Bây giờ anh ấy hối hận
Xét các đáp án:
A Giá như Jack đã bỏ học khi anh ấy 15 tuổi
B Nếu Jack bỏ học khi anh ấy 15 tuổi, anh ấy sẽ hối hận
C Jack ước mình đã không bỏ học khi 15 tuổi
D Jack hối hận vì đã không bỏ học khi 15 tuổi
- regret having done sth/ Ving: hối hận về việc gì
- S + wish + clause: ước về điều gì
+ Nếu ước về một mong muốn ở hiện tại: clause ở thì quá khứ đơn
+ Nếu ước về một mong muốn ở quá khứ: clause ở thì quá khứ hoàn thành
Trang 7chúng cũng hấp dẫn hơn.
- whatever: bất kì cái gì, cho dù điều gì
- no matter how = however: dù thế nào đi chăng nữa
- Not only + Aux + S + V + O, S + also + V + O: không chỉ…, mà còn
Câu 19
Đáp án A
Dịch nghĩa: Peter chuyển ra nước ngoài cho một khởi đầu mới Bây giờ anh ấy đang hối hận
Xét các đáp án:
A Peter ước anh ấy đã không chuyển ra nước ngoài để có một khởi đầu mới -> Đúng nghĩa
B Nếu Peter chuyển ra nước ngoài để có một khởi đầu mới, anh ấy sẽ hối hận -> Sai nghĩa
C Peter hối tiếc vì đã không chuyển ra nước ngoài để có một khởi đầu mới -> Sai nghĩa vì Peter
tiếc vì đã chuyển đi nước ngoài rồi chứ không phải tiếc vì không chuyển đi
D Giá như Peter đã chuyển ra nước ngoài để có một khởi đầu mới -> Sai nghĩa tương tự C
*Cấu trúc cần lưu ý:
- Regret having done sth/ Ving: hối hận vì đã làm gì hay vì điều gì
- S + wish + clause: ước về điều gì
+ Nếu ước về một mong muốn ở hiện tại: clause ở thì quá khứ đơn
+ Nếu ước về một mong muốn ở quá khứ: clause ở thì quá khứ hoàn thành
- If only: giá như
Câu 20
Đáp án A
Dịch nghĩa: Bản thân anh ta khổ sở vớ việc bị dọa nạt trên mạng Anh ta nhận ra những nguy
hiểm thực sự của mạng xã hội chỉ sau đó
B Mike hối hận vì đã làm theo lời khuyên của cha mẹ về việc chọn nghề nghiệp
C Gía mà Mike đã làm theo lời khuyên của cha mẹ anh ấy về việc chọn nghề nghiệp (Sai vì không nhắc đến vế hai của đề bài.)
D Mike ước anh ấy đã làm theo lời khuyên của cha mẹ anh ấy về việc chọn nghề nghiệp
Trang 8Câu 22
Đáp án B
Dịch nghĩa: Cha mẹ cô đã không tham dự lễ tốt nghiệp của cô Bây giờ họ đang hối tiếc
Xét các đáp án:
A Cha mẹ cô hối hận vì đã tham dự lễ tốt nghiệp của cô
B Cha mẹ cô ước họ đã tham dự lễ tốt nghiệp của cô
C Nếu cha mẹ cô ấy tham dự lễ tốt nghiệp của cô ấy, họ sẽ hối tiếc
D Gía mà cha mẹ cô ấy có thể tham dự lễ tốt nghiệp của cô
- regret having done sth/ doing sth: hối hận vì việc đã làm (Phủ định thêm not trước Ving)
- Đảo ngữ của câu điều kiện loại 3: Had + S + (not) P2/Ved, S + Would have + P2/Ved
- Not until + S + V + O + Aux + S + V + O: không mãi cho đến khi… thì…
- Only if: giá như
- But for: nếu không có
Câu 24
Đáp án B
Dịch nghĩa: Một số loại cá sống ở nước ngọt Những loại khác sống ở nước biển
Xét các đáp án:
A Một số loại cá sống ở nước ngọt, cho những loài khác sống ở nước biển
B Một số loại cá sống ở nước ngọt, và một số khác sống ở nước biển (Vì hai câu này có ý nghĩangang hàng nhau, nên dùng từ “and” để kết hợp.)
C Một số loại cá sống ở nước ngọt, hoặc một số khác sống ở nước biển
D Một số loại cá sống ở nước ngọt, vì vậy những loài khác sống ở nước biển
Câu 25
Đáp án A
Dịch nghĩa: Mẹ tôi rất bận rộn với công việc tại văn phòng Bà vẫn chăm sóc chúng tôi rất tốt Xét các đáp án:
A Mặc dù rất bận rộn với công việc tại văn phòng, mẹ tôi vẫn chăm sóc chúng tôi rất tốt
B Vì mẹ tôi rất bận rộn với công việc tại văn phòng, bà chăm sóc chúng tôi rất tốt (Vì hai câu này mang ý nghĩa tương phản, nên không thể dùng “because (dùng để chỉ nguyên nhân)” để kết hợp.)
Trang 9C Mẹ tôi quá bận rộn với công việc tại văn phòng đến nỗi bà không thể chăm sóc tốt cho chúng tôi
D Mẹ tôi quá bận rộn với công việc tại văn phòng để mà chăm sóc tốt chúng tôi
- In spite of / despite + N = Although / though + clause: dù
- S + V + so + adv / adj + O that + clause: quá đến nỗi mà
- S + V + too + adv / adj + O (for sb) to do sth: quá để mà
A Chị tôi giỏi nấu ăn, hoặc anh tôi kém về nó
B Chị tôi giỏi nấu ăn, bởi vì anh tôi thì kém
C Chị tôi giỏi nấu ăn, nhưng anh tôi thì kém
D Chị tôi giỏi nấu ăn, nên anh tôi cũng kém việc đó
Câu 28
Đáp án C
Dịch nghĩa: Mai thường giúp các bạn cùng lớp với việc học của họ Các bạn cùng lớp đánh giá
cao cô ấy
Xét các đáp án:
A Mai thường giúp các bạn cùng lớp với việc học của họ, nhưng họ đánh giá cao cô ấy
B Mai thường giúp các bạn cùng lớp với việc học của họ, vì họ đánh giá cao cô ấy
C Mai thường giúp các bạn cùng lớp với việc học của họ, vì vậy họ đánh giá cao cô ấy
D Mai thường giúp các bạn cùng lớp với việc học của họ, hoặc họ đánh giá cao cô ấy
=> Câu thứ 2 là hệ quả của câu thứ nhất, nên sẽ dùng “so (vì vậy, cho nên)” để nối hai câu
Trang 10A Miễn là chúng ta hoàn toàn có thể tránh được căng thẳng trong cuộc sống, chúng ta cần tìm cách đối phó với nó
B Sau khi chúng ta hoàn toàn có thể tránh căng thẳng trong cuộc sống, chúng ta cần tìm cách đốiphó với nó
C Vì chúng ta không thể hoàn toàn tránh được căng thẳng trong cuộc sống, chúng ta cần tìm cách đối phó với nó
D Vì căng thẳng hoàn toàn có thể tránh được trong cuộc sống của chúng ta, chúng ta cần tìm cách đối phó với nó, sai nghĩa
- since = because = as: bởi vì
- as long as: miễn là
- cope with sth: giải quyết cái gì
A Many Vietnamese women are successful in their careers, and they are excellent homemakers
→ Nhiều phụ nữ Việt Nam thành công trong sự nghiệp, và còn là những người nội trợ xuất sắc
B Many Vietnamese women are successful in their careers, for they are excellent homemakers
→ Nhiều phụ nữ Việt Nam thành công trong sự nghiệp, vì họ là những người nội trợ xuất sắc
C Many Vietnamese women are successful in their careers, so they are excellent homemakers
→ Nhiều phụ nữ Việt Nam thành công trong sự nghiệp, vì vậy họ là những người nội trợ xuất sắc
D Many Vietnamese women are successful in their careers, or they are excellent homemakers
→ Nhiều phụ nữ Việt Nam thành công trong sự nghiệp, hoặc họ là những người nội trợ xuất sắc
D If Nam had had all the necessary qualifications, he would have been offered the job
→ Nếu Nam có tất cả các bằng cấp cần thiết, anh ta sẽ được mời làm việc
- Despite + N / Ving = In spite of + N / Ving = Although + clause: mặc dù
Trang 11A Only when Mary realised how much her family meant to her did she leave home to start an independent life → Chỉ khi Mary nhận ra gia đình cô ấy có ý nghĩa như thế nào thì cô ấy mới rời khỏi nhà để bắt đầu một cuộc sống tự lập
B To realise how much her family meant to her, Mary decided to leave home to start an
independent life → Để nhận ra gia đình có ý nghĩa như thế nào với cô ấy, Mary quyết định rời khỏi nhà để bắt đầu một cuộc sống độc lập
C Not until Mary had left home to start an independent life did she realise how much her family meant to her → Mãi đến khi Mary rời khỏi nhà để bắt đầu một cuộc sống tự lập, cô mới nhận ra gia đình mình có ý nghĩa như thế nào
D Mary left home to start an independent life with a view to realising how much her family meant to her → Mary rời khỏi nhà để bắt đầu một cuộc sống độc lập với mục đích nhận ra gia đình có ý nghĩa như thế nào đối với cô
- Only when + S + V + O + Aux + S + V + O: chỉ khi… thì…
- Not until + S + V + O + Aux + S + V + O: không mãi cho đến khi…, thì…
B Given that Kate decided to travel the world before getting a job, she completed her higher education → Mặc dù Kate quyết định đi du lịch khắp thế giới trước khi có việc làm, cô đã hoàn thành chương trình giáo dục đại học của mình
C Having completed her higher education, Kate decided to travel the world before getting a job
→ Đã hoàn thành giáo dục đại học của mình, Kate quyết định đi du lịch khắp thế giới trước khi
có việc làm
D Kate had scarcely travelled the world before getting a job when she completed her higher education → Kate hiếm khi đi khắp thế giới trước khi có việc làm khi cô hoàn thành chương trình giáo dục đại học
A Hardly had Laura practiced playing the instrument a lot when she could improve her
performance → Ngay sau khi Laura tập chơi nhạc cụ thì cô ấy đã có thể cải thiện bài biểu diễn của mình
B Had Laura practiced playing the instrument a lot, she could have performed much better → Nếu Laura tập chơi nhạc cụ nhiều, cô ấy có thể biểu diễn tốt hơn nhiều
C However much Laura practiced playing the instrument, she could hardly perform any better
→ Dù Laura tập chơi nhạc cụ nhiều đến đâu, cô ấy cũng không thể biểu diễn tốt hơn được