Moon vn Học để khẳng định mình! TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH Chuyên đề 13 – Các loại mệnh đề Exercise 1 2 Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions Đ[.]
Trang 1TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH
Chuyên đề 13 – Các loại mệnh đề
Exercise 1.2: Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following
questions.
ĐÁP ÁN
61.C 62.B 63.C 64.B
Question 1: in the United States declined from 20 million in 1910 to 9 million in the
1970s
A For a number of horses B The number of horses
C When the number of horses D That the number of horses
Đáp án B
Dịch nghĩa: Số lượng ngựa ở Hoa Kỳ đã giảm từ 20 triệu vào năm 1910 xuống còn 9 triệu vào những
năm 1970
Xét các đáp án:
A For a number of horses → Không dùng dạng diễn đạt này.
B The number of horses → Đúng nghĩa với đề bài.
C When the number of horses → Sai vì khi dùng trạng từ thời gian “when” thì phải có hai mệnh đề, do đó
thừa “when”
D That the number of horses → Sai vì theo cấu trúc mệnh đề danh từ: “That + S + V(chia theo S) +
V(chính, số ít) + ….: việc mà…”=> câu chỉ có một động từ, do đó không cần dùng mệnh đề danh tù mà
nó chỉ thiếu chủ ngữ
Question 2: _ impressive chapter in the book is the chapter on Stuart’s scientific theory.
Đáp án B
Dịch nghĩa: Chương ấn tượng nhất trong cuốn sách là chương về lý thuyết khoa học của Stuart.
Xét các đáp án:
A It was the most → Thừa vị ngữ vì như vậy sẽ làm câu có cùng lúc hai động từ tobe “is” chia thì của câu
B The most + N (số ít/nhiều): dạng so sánh nhất → Đúng nghĩa với đề bài
C Most + N (số nhiều) → Chapter là số ít nên không thỏa mãn
D Most of the + N (số nhiều) + V (số nhiều) → Chapter không phải số nhiều nên không chọn đáp án này
Question 3: cause extensive damage to Pacific island nations each year.
A Because of the high tides and winds during hurricanes
B The high tides and winds of hurricanes
C The high hurricane tides and winds which
D That the high tides and winds of hurricanes
Đáp án B
Dịch nghĩa: Thủy triều và gió bão mạnh gây thiệt hại lớn cho các quốc đảo Thái Bình Dương hằng năm.
Xét các đáp án:
A Because of the high tides and winds during hurricanes → Thiếu chủ ngữ vì nếu chọnA thì đây mới chỉ
là mệnh đề trạng ngữ, vế sau chưa có chủ ngữ cho động từ “cause”
B The high tides and winds of hurricanes → Đúng nghĩa với đề bài.
C The high hurricane tides and winds which → Thiếu vị ngữ, vì dùng đại từ quan hệ “which” làm chủ
Trang 2ngữ cho vị ngữ “cause exténive ….each year” thì chưa có động từ chính của câu.
D That the high tides and winds of hurricanes → Sai vì nếu dùng đáp án D sẽ thành mệnh đề danh từ,
theo quy tắc thì mệnh đề danh từ phải có hai động từ, trong đó động từ thứ hai phải luôn chia ở dạng số ít
và cũng là động từ chính của câu; do đó đáp án này chưa chính xác do mới chỉ có 1 động từ trong câu
Question 4: One purpose to make up for money spent in building roads in the nation.
A of the law which was B of the law C the law D of the law was Đáp án D
Dịch nghĩa: Một mục đích của luật pháp là để bù đắp tiền chi tiêu cho việc xây dựng đường xá trong cả nước
Xét các đáp án:
A of the law which was → Sai vì nếu dùng đại từ quan hệ “which” để làm chủ ngữ của “was” ở đây thì câu chưa có động từ chính và tân ngữ của nó Nên nhớ là khi dùng đại từ quan hệ trong câu thì câu phải luôn có ít nhất hai động từ
B of the law → Sai vì câu chưa có động từ
C the law → Sai vì câu chưa có động từ, đồng thời thiếu “of”
D of the law was → Đúng nghĩa và thỏa mãn cấu trúc câu
Question 5: Ann was not _ to think that the test was too difficult.
Đáp án C
Dịch nghĩa: Ann không phải là người duy nhất nghĩ rằng bài kiểm tra quá khó
Xét các đáp án:
A who → Cấu trúc: … N (person) + who + V + O
B the one who → Cấu trúc: … N (person) + who + V + O
C the only one → Rút gọn mệnh đề bằng cách dùng to V (Chỉ dùng khi danh từ trước đó có mạo từ the kèm theo những từ bổ nghĩa như số thứ tự, các dạng so sánh nhất, từ only,…)
D among the people → Không dùng dạng diễn đạt này
Question 6: The benefit _ the study is that it provides necessary information to anyone
who needs it
Đáp án A
Dịch nghĩa: Lợi ích của nghiên cứu là nó cung cấp thông tin cần thiết cho bất cứ ai cần nó
Xét các đáp án:
A of → Dùng để chỉ một mối liên hệ giữa cái này (the benefit) với cái khác (the study)
B which → Không dùng dạng diễn đạt này
C that → Không dùng dạng diễn đạt này
D because → Không dùng dạng diễn đạt này
Question 7: several unsuccessful attempts, Robert Peary reached the North Pole on April 6th, 1909
Đáp án A
Dịch nghĩa: Sau nhiều nỗ lực không thành công, Robert Peary đã đến Bắc Cực vào ngày 6 tháng 4 năm
1909
Xét các đáp án:
A After → Đây là mệnh đề rút gọn chủ ngữ do trùng chủ ngữ với vế sau (Robert Peary)
B He made → Lặp chủ ngữ
C When → Không dùng dạng diễn đạt này
D His → Không dùng dạng diễn đạt này
Trang 3Question 8: Not only knowledge and skills, but also attitudes _ in school for students’
future adjustment to society
C which need to be cultivated D need to be cultivated
Đáp án D
Dịch nghĩa: Không chỉ kiến thức và kỹ năng, mà cả thái độ cũng cần được trau dồi ở trường để điều chỉnh
tương lai của học sinh đối với xã hội
Xét các đáp án:
A when cultivated → Không dùng dạng diễn đạt này
B cultivated → Động từ của mệnh đề đang ở thể bị động nên dùng cấu trúc to be + Vp2
C which need to be cultivated → Thiếu vị ngữ
D need to be cultivated → Đúng nghĩa với đề bài
Question 9: that increasing numbers of Blu-ray players will be bought in the years to come
A They are anticipated B In anticipation C It is anticipated D Anticipating
Đáp án C
Dịch nghĩa: Người ta dự đoán rằng số lượng người chơi Blu-ray ngày càng tăng trong những năm tới Xét các đáp án:
A They are anticipated → Không dùng dạng diễn đạt này
B In anticipation → Không dùng dạng diễn đạt này
C It is anticipated → Cấu trúc câu bị động đặc biệt: It is + Vp2 + that + mệnh đề
D Anticipating → Không dùng dạng diễn đạt này
Question 10: Potassium has a valence of positive one because it usually loses one electron when
_ with other elements
A does it combine B it combines C it combining D combination
Đáp án B
Dịch nghĩa: Kali có hóa trị dương vì nó thường mất một hạt hạ nguyên tử khi kết hợp với các nguyên tố
khác
Xét các đáp án:
A does it combine → Đây là câu khẳng định, không phải câu hỏi
B it combines → Sự thật nên dùng hiện tại đơn
C it combining → Thiếu động từ to be
D combination → Cấu trúc: when + mệnh đề
Question 11: “What did you do yesterday?” “After _ a job at home, some friends came
over lunch.”
A me finishing B I’ve finished C finishing D to have finished Đáp án A
Dịch nghĩa: “Hôm qua bạn đã làm gì?”
“Sau khi mình hoàn thành công việc ở nhà, một số người bạn đã đến ăn trưa.”
Xét các đáp án:
A me finishing → Sau after + O + Gerund
B I’ve finished → Cấu trúc: after + S + V(quá khứ hoàn thành), S + V(quá khứ đơn) => sai về sự phối thì
C finishing → Nếu chọn C thì ta sẽ hiểu chủ ngữ của vế đầu là some friends => sai nghĩa
D to have finished → Cấu trúc: after + V-ing
Question 12: _ amino acids that serve as the basic building blocks of all proteins.
Đáp án D
Dịch nghĩa: Khoảng hai mươi các axit amin đóng vai trò là khối xây dựng cơ bản của tất cả các protein Xét các đáp án:
Trang 4A It was about twenty → Không phù hợp vì đây không phải là câu chẻ để dùng cấu trúc: “It is/was + thành phần nhấn mạnh + that + clause”
B For about twenty of => Sai vì không hợp nghĩa: For: vì; cho; để cho,…
C About twenty are → Sai về nghĩa: khoảng 20 là axit amin…
D There are about twenty → Cấu trúc: There are + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có) + số lượng: có bao nhiêu cái gì…
Question 13: many things in the universe that are incomprehensible and inexplicable.
Đáp án B
Dịch nghĩa: Có rất nhiều điều trong vũ trụ không thể hiểu và không thể giải thích được.
Xét các đáp án:
A There have → Không dùng dạng diễn đạt này
B There are → Đúng nghĩa với đề bài
C There is → Thing là số nhiều đếm được nên không dùng is
D Have → Không dùng dạng diễn đạt này vì “Vo + O” đầu câu chỉ khi đó là câu mệnh lệnh, mang nghĩa
“hãy làm gì đó”; còn ở đây không mang nghĩa như vậy, hơn nữa, ta dùng cấu trúc “There + be + N: có cái gì”.
Question 14: You will see it is not a very difficult job All is to keep the guests
interested
Đáp án B
Dịch nghĩa: Bạn sẽ thấy nó không phải là một công việc rất khó khăn Tất cả những gì thực sự quan trọng
là giữ cho khách hàng quan tâm
Xét các đáp án:
A what matters really → Không dùng dạng diễn đạt này, vì “what = the thing that”, nên câu sẽ thừa “all”
B that really matters → Sau các từ all, only và very, ta dùng “that” trong mệnh đề quan hệ, thay vì các đại
từ quan hệ khác
C what really matters → Không dùng dạng diễn đạt này, tương tự A
D which will really matter → Không dùng dạng diễn đạt này.
Question 15: The PTA parents and teachers who support the school by fund raising and
other activities
A which group of B that is a group of C it is a group of D is a group of
Đáp án D
Dịch nghĩa: PTA là một nhóm phụ huynh và giáo viên hỗ trợ nhà trường bằng cách gây quỹ và các hoạt
động khác
Xét các đáp án:
A which group of → Thiếu động từ chính của câu
B that is a group of → Thừa “that” vì câu chưa có động từ chính Vì nếu chọn B thì cả “is” và “support” đều chia theo động từ của đại từ quan hệ lần lượt là “that” và “who”
C it is a group of → Thừa chủ ngữ
D is a group of → Đúng nghĩa với đề bài
Question 16: The lawyer told his clients that _.
A the case had a minimum chance to be won by him
B they had little chance of winning the case
C the case was of a small chance to win
D it was nearly impossible to win him the case
Đáp án B
Trang 5Dịch nghĩa: Luật sư nói với khách hàng của mình rằng họ có rất ít cơ hội để thắng kiện.
Xét các đáp án:
A the case had a minimum chance to be won by him → Không dùng dạng diễn đạt này
B they had little chance of winning the case → Đúng nghĩa với đề bài
C the case was of a small chance to win → Không dùng dạng diễn đạt này
D it was nearly impossible to win him the case → Không dùng dạng diễn đạt này
Question 17: Newspaper publishers in the United States have estimated _ reads a
newspaper every day
A nearly 80 percent of the adult population who
B it is nearly 80 percent of the adult population
C that nearly 80 percent of the adult population who
D that nearly 80 percent of the adult population
Đáp án D
Dịch nghĩa: Các nhà xuất bản báo chí ở Hoa Kỳ đã ước tính rằng gần 80 phần trăm dân số trưởng thành
đọc một tờ báo mỗi ngày
Xét các đáp án:
A nearly 80 percent of the adult population who → Thừa đại từ quan hệ who vì câu chỉ có một chủ-một vị
B it is nearly 80 percent of the adult population → Vì sau có động từ “reads” nên ta không dùng “it is”,
như vậy sẽ làm mệnh đề “it is ….every day” lại có hai động từ cùng lúc chia thì cho câu, khi đó cần dùng dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mới chính xác là “reading”
C that nearly 80 percent of the adult population who → Thừa đại từ quan hệ who
D that nearly 80 percent of the adult population → Đúng
Question 18: Temperature inversions often occur when in the late afternoon.
A the earth’s surface is cooled B the earth’s surface is cooling
C the surface of earth cooled D cooling the earth’s surface
Đáp án A
Dịch nghĩa: Nghịch đảo nhiệt độ thường xảy ra khi bề mặt trái đất bị nguội đi
vào buổi chiều muộn
Xét các đáp án:
A the earth’s surface is cooled → Đúng nghĩa với đề bài Trong trường hợp này, “cool” là một ngoại động từ, ta hiểu việc “bề mặt trái đất bị nguội đi” là do một tác nhân nào đó gây ra
B the earth’s surface is cooling → Nếu hiểu “cool” là một nội động từ trong trường hợp này, tức là “bề mặt trái đất tự nguội đi” thì mệnh đề chia sau trạng từ chỉ thời gian “when” thì cũng không bao giờ chia động từ ở thể tiếp diễn “be Ving” như vậy, mà phải dùng nó đơn thuần ở thì hiện tại đơn, diễn tả sự thật hiển nhiên
C the surface of earth cooled → Thiếu động từ to be
D cooling the earth’s surface → Cấu trúc: when + mềnh đề
*Note: “Cool” vừa là một nội vừa là một ngoại động từ nên có thể phân tích theo hai hướng hiểu như A
và B
Question 19: Many of the current international problems we are now facing .
A linguistic incompetencies
B are the results of misunderstandings
C are because of not understanding themselves
D lack of the intelligent capabilities of understanding each other
Đáp án B
Dịch nghĩa: Nhiều vấn đề quốc tế hiện nay chúng ta đang phải đối mặt là kết quả của sự hiểu lầm.
Xét các đáp án:
A linguistic incompetencies → Nếu cho vào câu câu sẽ vô nghĩa
B are the results of misunderstandings → Đúng nghĩa với đề bài Vị trí cần điền là động từ chính của câu
và tân ngữ; với chủ ngữ là “many of the current international problems”; mệnh đề “we are now facing” là
Trang 6mệnh đề quan hệ xác định đã được rút gọn bằng cách bỏ đại từ quan hệ
C are because of not understanding themselves → Không dùng dạng diễn đạt này
D lack of the intelligent capabilities of understanding each other → Nếu cho vào câu câu sẽ vô nghĩa
Question 20: Issues from price, promotion, and product are _ of marketing strategies’
planning, despite growing calls to expand the range of issues in today’s more complex world
A these that are among the most conventional concerns
B among the most conventional concerns
C they are among the most conventional concerns
D those are among the most conventional concerns
Đáp án B
Dịch nghĩa: Các vấn đề từ giá cả, khuyến mãi và sản phẩm là một trong những mối quan tâm thông
thường nhất trong hoạch định chiến lược tiếp thị, mặc dù các cuộc gọi ngày càng tăng để mở rộng phạm vi các vấn đề trong thế giới phức tạp ngày nay
=> Xét cấu trúc câu, ta thấy vị trí cần điền là một tân ngữ của động từ “are”, do đó:
A these that are among the most conventional concerns → Không dùng dạng diễn đạt này Vì dùng như vậy sẽ hiểu rằng “these” là đại từ thay cho các danh từ “price, promotion, and product” phía trước; rồi xong lại còn dùng “that” là đại từ quan hệ thay cho từ “these” này một lần nữa; về ngữ pháp thì nó không sai nhưng dùng như vậy là không cần thiết và làm câu rườm rà, do đó khi không còn sự lựa chọn nào khác mới dùng đến đáp án này
B among the most conventional concerns → Đúng nghĩa với đề bài Cả cụm đóng vai trò là tân ngữ cho
“are”
C they are among the most conventional concerns → Không dùng dạng diễn đạt này Vì mệnh đề không đứng sau “are” và làm tân ngữ cho nó như vậy
D those are among the most conventional concerns → Không dùng dạng diễn đạt này Sai tương tự C
Question 21: Many technological innovations, such as the telephone, the result of sudden bursts of
inspiration, in fact were preceded by many inconclusive efforts
A whose appearance B that appear to be C and appear to be D are appearing
Đáp án B
Dịch nghĩa: Nhiều phát minh công nghệ, như điện thoại, dường như là kết quả của sự ngẫu hứng bất chợt,
trên thực tế đã có nhiều sự nỗ lực không có kết quả diễn ra trước nó
Xét các đáp án:
A whose appearance → Cấu trúc: … N (person, thing) + whose + N + V … => A sai
B that appear to be → Đúng Vì “that” ở đây là đại từ quan hệ thay thế cho cả cụm “many technology
innovations”, đóng vai trò làm tân ngữ cho mệnh đề phía sau Lưu ý dấu phẩy phía trước không phải để ngăn cách mệnh đề quan hệ không xác định, mà nó cùng với dấu phẩy phía trước tách cụm “such as telephone” ra khỏi mệnh đề chính như một ví dụ
C and appear to be → and là từ nối dùng để kết hợp các mệnh đề độc lập
D are appearing → Sai vì nếu chọn D sẽ xảy ra tình trạng 2 động từ cùng đóng vai trò là động từ chính
của câu
Question 22: Despite recent attempts to prove did indeed reach the North Pole
in 1909, the evidence still remains questionable
A what Robert Peary B that Robert Peary C Robert Peary, who D which Robert Peary Đáp án B
Dịch nghĩa: Bất chấp những nỗ lực gần đây để chứng minh rằng Robert Peary đã thực sự đến Bắc Cực
vào năm 1909, bằng chứng vẫn còn nhiều nghi vấn
Xét các đáp án:
A what Robert Peary → Nếu cho vào câu câu sẽ vô nghĩa, vì mệnh đề danh từ với “what” dùng để trả lời
cho câu hỏi “nói gì/làm gì”
B that Robert Peary → Đúng nghĩa với đề bài Ta dùng mệnh đề danh từ với “that” trả lời cho câu hỏi
“cái gì/việc gì/rằng”
Trang 7C Robert Peary, who → Nếu cho vào câu câu sẽ vô nghĩa
D which Robert Peary → Nếu cho vào câu câu sẽ vô nghĩa
*Note: khi muốn nhấn mạnh đến hành động nào đó trong câu ở thể khẳng định, ta có thể đảo trợ động từ
lên trước động từ chính, như “did indeed reach”: “Trợ động từ + (adv) + V(chính)”
Question 23: grow close to the ground in the short Arctic summer.
C Tundra plants are found D For tundra plants
Đáp án B
Dịch nghĩa: Cây lãnh nguyên mọc sát mặt đất vào mùa hè ngắn ở Bắc cực.
Xét các đáp án:
A Above tundra plants → Không dùng dạng diễn đạt này.
B Tundra plants → Đúng nghĩa với đề bài Vì câu đã có động từ và vị ngữ, còn thiếu chủ ngữ Cấu trúc:
“grow +adj: lớn lên (người)/mọc (thực vật) như thế nào” hoặc có thể hiểu “close” ở đây là trạng từ, đi
với giới từ “to”, bổ nghĩa cho động từ “grow” cũng được Lưu ý là “close” vừa là một danh từ, tính từ, động từ và còn là một trạng từ nữa
C Tundra plants are found → Sai cấu trúc, ta có: “Find sth to do sth => sth be found to do sth else: cái gì
được tìm thấy là làm gì”, do đó thiếu “to”
D For tundra plants → Không dùng dạng diễn đạt này.
Question 24: Dyslexia is a lifelong condition that _.
A it makes for difficult people to read B it makes difficult for people to read
C makes it difficult for people to read D for difficult people makes it to read
Đáp án C
Dịch nghĩa: Chứng khó đọc là một tình trạng suốt đời khiến mọi người khó đọc.
Xét các đáp án:
A it makes for difficult people to read → Thừa chủ ngữ (that là từ thay thế cho chủ ngữ)
B it makes difficult for people to read → Thừa chủ ngữ (that là từ thay thế cho chủ ngữ)
C makes it difficult for people to read → Đúng nghĩa với đề bài
D for difficult people makes it to read → Không dùng dạng diễn đạt này
Question 25: One factor that generation gaps is the accelerating rate of change in society.
A is heavily influenced B have heavily influenced
C has heavily influenced D are heavily influenced
Đáp án C
Dịch nghĩa: Một yếu tố ảnh hưởng lớn đến khoảng cách thế hệ là tốc độ thay đổi nhanh chóng của xã
hội
=> dựa vào nghĩa, ta dùng thể chủ động của động từ influence Từ đó, ta loại A, D
=> Đại từ quan hệ “that” thay thế cho danh từ “factor” là danh từ số ít => động từ chia ở số ít
Đáp án C
Question 26: There has never been, nor , anything quite so special as the love between the mother
and a son
A there will ever be B there ever will be C Will there ever be D there will be ever Đáp án C
Dịch nghĩa: Chưa bao giờ, cũng sẽ không bao giờ, có điều gì đặc biệt như tình yêu giữa mẹ và con trai.
Giải thích:
có “nor” nên ta dùng cấu trúc đảo ngữ:
Nor + Aux (trợ động từ) + S (chủ ngữ) + V (động từ)
=> Đáp án C
Question 27: , they were surprised to find their favorite band playing there.
A On arrival at the party B To have attended the party
Trang 8C They had arrived at the party D Just attended the party
Đáp án A
Dịch nghĩa: Khi đến bữa tiệc, họ ngạc nhiên khi thấy ban nhạc yêu thích của họ đang chơi ở đó.
Xét các đáp án:
A On arrival at the party → Khi hai mệnh đề có cùng một chủ ngữ, có thể rút gọn mệnh đề mang nghĩa chủ động bằng cách sử dụng cấu trúc V-ing hoặc On + cụm danh từ
B To have attended the party → Không dùng dạng diễn đạt này
C They had arrived at the party → Không dùng dạng diễn đạt này
D Just attended the party → Không dùng dạng diễn đạt này
Question 28: _, it is certain that in the future the technology will be much more developed.
A It can be better or it can be worse B For better or worse
Đáp án B
Dịch nghĩa: Dù tốt hay xấu, chắc chắn rằng trong tương lai công nghệ sẽ phát triển hơn nhiều
Xét các đáp án:
A It can be better or it can be worse → Không dùng dạng diễn đạt này
B For better or worse → (một thành ngữ), có nghĩa là “dù tốt hay xấu”
C Either better or worse → Không dùng dạng diễn đạt này
D Better than worse → Không dùng dạng diễn đạt này
Question 29: I expect a peaceful atmosphere in my village _.
A where there have neither arguments nor conflicts among people
B which does not have either arguments nor conflicts among people
C in which there are neither arguments nor conflicts among people
D where people haven’t either arguments nor conflicts with each other
Đáp án C
Dịch nghĩa: Tôi mong đợi một bầu không khí yên bình trong ngôi làng của tôi, nơi không có tranh luận
cũng như xung đột giữa mọi người
Xét các đáp án:
A where there have neither arguments nor conflicts among people → Không dùng dạng diễn đạt này.
B which does not have either arguments nor conflicts among people → Đây là từ chỉ nơi chốn (my village), không phải chỉ vật nên không dùng which
C in which there are neither arguments nor conflicts among people → in which = where; Cấu trúc: there
+ be + neither A nor B
D where people haven’t either arguments nor conflicts with each other → Không dùng dạng diễn đạt này Question 30: That makes him think of something that happened to him when he was a little boy.
A That reminds him to tell us about something happening to him when he was a little boy.
B That brings back some memories of his boyhood.
C His mind was full of memories of his boyhood.
D He was a thoughtful boy who always thinks of the things that happened to him when he was a little
boy
Đáp án B
Dịch nghĩa: Điều đó khiến anh nghĩ đến thứ gì đó đã xảy ra với anh khi anh còn nhỏ.
Xét các đáp án:
A That reminds him to tell us about something happening to him when he was a little boy → Không
đúng nghĩa với đề bài
B That brings back some memories of his boyhood → makes him think of something that happened to
him = brings back some memories; when he was a little boy = his boyhood
C His mind was full of memories of his boyhood → Không đúng nghĩa với đề bài.
D He was a thoughtful boy who always thinks of the things that happened to him when he was a little
Trang 9boy → Không đúng nghĩa với đề bài.
Question 31: I am not sure which point of view you are taking on this problem.
A I am not sure what your viewpoint on this problem is.
B I am sure you have no point of view on this problem.
C I am not sure whether you have any point of view on this problem.
D If you have any point of view on this problem, please make me be sure.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Tôi không chắc chắn quan điểm nào bạn đang đưa ra về vấn đề này.
Xét các đáp án:
A I am not sure what your viewpoint on this problem is → Đúng nghĩa với đề bài Cấu trúc: “what + S +
V”- “what” làm tân ngữ cho động từ“is”
B I am sure you have no point of view on this problem → Không đúng nghĩa với đề bài.
C I am not sure whether you have any point of view on this problem → Không đúng nghĩa với đề bài.
D If you have any point of view on this problem, please make me be sure → Không đúng nghĩa với đề
bài
Question 32: My family decorated our house to celebrate Christmas A friend of mine dropped in.
A While my family was decorating our house to celebrate Christmas, a friend of mine was dropping in.
B When my family was decorating our house Christmas, a friend of mine dropped in.
C When family decorated our house to celebrate Christmas, a friend of mine was dropping in.
D While decorated our house for to celebrate Christmas, a friend of mine dropped in.
Đáp án B
Dịch nghĩa: Gia đình tôi đã trang trí nhà của chúng tôi để ăn mừng Giáng sinh Một người bạn của tôi ghé
thăm
Xét các đáp án:
A While my family was decorating our house to celebrate Christmas, a friend of mine was dropping in
→ Không dùng dạng diễn đạt này
B When my family was decorating our house for Christmas, a friend of mine dropped in → Cấu trúc: While/ When S + V(past continuous), S + V(past simple): diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
C When family decorated our house to celebrate Christmas, a friend of mine was dropping in → Không dùng dạng diễn đạt này
D While decorated our house to celebrate Christmas, a friend of mine dropped in → Không dùng dạng diễn đạt này
Question 33: Taking regular exercise is very challenging in such cold weather We all realize that.
A We all realize how challenging in such cold weather is taking regular exercise.
B How the coming university entrance examination is challenging is realized by all of us.
C We all realize how challenging taking regular exercise in such cold weather is.
D Such cold weather makes us realize that taking regular exercise is very challenging.
Đáp án C
Dịch nghĩa: Tập thể dục thường xuyên là rất khó khăn trong thời tiết lạnh như vậy Chúng ta đều nhận ra
điều đó
Xét các đáp án:
A We all realize how challenging in such cold weather is taking regular exercise => Không dùng dạng
diễn đạt này
B How the coming university entrance examination is challenging is realized by all of us → Không dùng
dạng diễn đạt này
C We all realize how challenging taking regular exercise in such cold weather is → Cấu trúc: How + adj
+ S + be: cái gì, việc gì sẽ ra làm sao
D Such cold weather makes us realize that taking regular exercise is very challenging: Thời tiết lạnh như
vậy làm cho chúng tôi nhận ra rằng việc tập thể dục thường xuyên thật gây thách thức→ Sai nghĩa với câu
Trang 10Question 34: Many artists still collect antique musical instruments It is difficult to maintain them in good
condition
A Because it’s difficult to maintain musical instruments in good condition, many artists collect antique
them
B Many artists still collect antique musical instruments although it’s difficult to maintain them in good
condition
C But for the difficulties in maintaining antique musical instruments in good condition, many artists
would not have collected them
D The difficulties in maintaining antique musical instruments in good condition discourages many
artists from collecting them
Đáp án B
Dịch nghĩa: Nhiều nghệ sĩ vẫn sưu tầm nhạc cụ cổ Thật khó để duy trì chúng trong tình trạng tốt.
Xét các đáp án:
A Because it’s difficult to maintain musical instruments in good condition, many artists collect antique them → Không đúng nghĩa với đề bài
B Many artists still collect antique musical instruments although it’s difficult to maintain them in good condition → Đúng nghĩa với đề bài
C But for the difficulties in maintaining antique musical instruments in good condition, many artists would not have collected them → Không đúng nghĩa với đề bài
D The difficulties in maintaining antique musical instruments in good condition discourages many artists from collecting them → Không đúng nghĩa với đề bài
*Note: But for + N/Ving: nếu không có, nếu không vì….(dùng trong câu điều kiện loại 2/3)
Question 35: My husband is always proud of owning .
A so large and productive travel agency B such a large and productive travel agency
C what a large and productive travel agency D how large and productive travel agency
Đáp án B
Dịch nghĩa: Chồng tôi luôn tự hào khi sở hữu một công ty du lịch lớn và năng suất như vậy.
Xét các đáp án:
A so large and productive travel agency → Cấu trúc: So + adjective + (a/an + N(số ít đếm được)), do đó
A sai thì thiếu mạo từ “a”
B such a large and productive travel agency → Cấu trúc: Such (+ a/ an) + adjective + noun
C what a large and productive travel agency → Đây là câu khẳng định, không phải câu cảm thán
D how large and productive travel agency → Không dùng dạng diễn đạt này, dùng như vậy sẽ thành câu
cảm thán mặc dù nó còn thiếu động từ theo cấu trúc: “How + adj + S + V”
Question 36: In India I will spend most of my time in New Delhi The shade temperature there can reach
45°C in June
A In India I will spend most of my time in New Delhi when the shade temperature can reach 45°C in
June
B In India I will spend most of my time in New Delhi, where the shade temperature can reach 45°C in
June
C In India I will spend most of my time in New Delhi which the shade temperature can reach 45°C in
June
D In India I shall be spending most of my time in New Delhi, where the shade temperature there can
reach 45°C in June
Đáp án B
Dịch nghĩa: Ở Ấn Độ, tôi sẽ dành phần lớn thời gian ở New Delhi Nhiệt độ bóng râm ở đó có thể đạt tới
45°C vào tháng Sáu
Xét các đáp án:
A In India I will spend most of my time in New Delhi when the shade temperature can reach 45°C in