Moon vn Học để khẳng định mình! TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH Chuyên đề 5 –Động từ nguyên mẫu Exercise 2 ĐÁP ÁN 1 B 2 B 3 C 4 A 5 B 6 A 7 A 8 D 9 B 10 A 11 A 12 B 13 A 14 C 15 D 16 C 17 C 18 B 19 D 20 D[.]
Trang 1TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH
Chuyên đề 5 –Động từ nguyên mẫu
Exercise 2
ĐÁP ÁN
Question 1: The skiers would rather through the mountains than go by bus.
A to travel by train B travel by train C traveled by train D traveling by train Đáp án B
- Căn cứ vào cấu trúc: “would rather + V … than …”: thích làm gì hơn làm gì
- Dịch nghĩa: Những người trượt tuyết thích đi bằng tàu hỏa qua núi hơn là đi bằng xe buýt
Question 2: They decided _ to Japan for their summer holiday.
Đáp án B
- Căn cứ: “decide + to V”: quyết định làm gì
- Dịch nghĩa: Họ quyết định đến Nhật Bản cho kì nghỉ hè của họ
Question 3: His parents think it’s time for him _ married.
Đáp án C
- Căn cứ vào cấu trúc:
+ It’s time for sb to do sth : Đã đến lúc ai đó phải làm gì
- Dịch nghĩa: Bố mẹ anh ấy nghĩ đã đến lúc để anh ấy kết hôn
- Note: get married: kết hôn.
Question 4: Peter’s father ordered not to stay out late again.
Đáp án A
- Căn cứ: “order sb to do sth”: yêu cầu ai đó làm gì
- Dịch nghĩa: Bố của Peter yêu cầu anh ấy không được đi về nhà khuya nữa
- Note: cụm từ động từ:
+ stay out (phr.v): về khuya, về muộn
Question 5: Smoking is bad for your health You had better _ it up.
Đáp án B
- Căn cứ: Had better + V(nguyên dạng): tốt hơn hết nên làm gì.
- Dịch nghĩa: Hút thuốc có hại cho sức khỏe của bạn Tốt hơn hết, bạn nên bỏ.
- Note: cụm động từ:
+ give up: từ bỏ
Question 6: It took three and a half hours _ to Singapore.
Trang 2A to fly B flying C to be flown D fly
Đáp án A
- Căn cứ vào cấu trúc:
+ It takes + time/money + to V : Mất bao nhiêu thời gian, bao tiền bạc để làm việc gì
- Dịch nghĩa: Mất 3 tiếng rưỡi để bay đến Singapore
Question 7: She refused _ them.
Đáp án A
- Căn cứ: Refuse + to V : từ chối làm gì/
- Dịch nghĩa: Cô ấy từ chối giúp đỡ họ
Question 8: It is not easy a high-paid job.
Đáp án D
- Căn cứ: It + tobe + adj ( for sb) to do sth
- Dịch nghĩa: Thật không dễ để tìm một công việc lương cao
- Chú ý cụm từ ghép:
+ high-paid (adj): trả lương cao
Question 9: Would you like the doctor _?
Đáp án B
- Căn cứ:
+ would you like + to V : muốn làm gì
- Dịch nghĩa: Bạn có muốn bác sĩ đến không?
Question 10: There is no need the door of the meeting room tonight.
Đáp án A
- Căn cứ vào cấu trúc:
+ Need + to V: cần làm gì
+ Need to be Vp2 = need Ving: cần được làm gì (bị động)
=> Câu mang nghĩa chủ động nên chọn A
- Dịch nghĩa: Không cần phải khóa cửa phòng họp tối nay.
Question 11: My husband wants me this letter before afternoon.
Đáp án A
- Căn cứ: want + to V: muốn làm gì
- Dịch nghĩa: Chồng tôi muốn tôi gửi bức thư đó trước buổi chiều
Question 12: We need to stop _ at what damage we have done to the nature and try it
before it’s too late
A looking/ to fix B to look/ to fix C to look/ fixing D looking/ fixing Đáp án B
- Căn cứ cách chia sau “stop, try”:
Trang 3~ Stop + to V: dừng việc đang làm để làm gì đó.
Stop + Ving: dừng hẳn không làm gì
~ Try + to V: cố gắng làm gì
Try + Ving: thử làm gì
- Dịch nghĩa: Chúng ta cần dừng lại để xem những thiệt hại mà chúng ta đã gây ra cho thiên nhiên và cố gắng khắc phục nó trước khi quá muộn
Question 13: We walked for ten kilometers and then we stopped _ a rest.
Đáp án A
- Căn cứ cách chia sau động từ “stop”
~ Stop + to V : dừng việc đang làm để làm gì
- Dịch nghĩa: Chúng tôi đã đi bộ 10 km và sau đó chúng tôi đã dừng lại để nghỉ
- Chú ý cụm từ:
+ take a rest/nap = have a rest/ nap: nghỉ ngơi
Question 14: It is raining hard We had better _ at home tonight.
Đáp án C
- Căn cứ:
+ have better + V: nên làm gì
- Dịch nghĩa:Trời mưa đang mưa lớn Chúng ta nên ở nhà tối nay
Question 15: I _ play with dolls when I was small.
Đáp án D
- Dịch nghĩa: Tôi đã từng chơi với búp bê khi mà tôi còn nhỏ
- Cấu trúc:
+ used to + V : dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ, nghĩa là bạn đã làm việc đó trong khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng bạn đã không còn làm việc đó nữa
- “việc chơi búp bê” là thói quen khi “còn nhỏ” => dùng “used to”
- Xét các đáp án khác:
~ enjoy + Ving: thích làm gì
~ hate + Ving: ghét làm gì
~ start to V/ start Ving: bắt đầu làm gì đó
Question 16: If we don’t do anything the ice on the poles from melting, the earth will be flooded
one day
Đáp án C
- Dịch nghĩa: Nếu chúng ta không làm gì để ngăn băng ở hai cực tan chảy, một ngày nào đó trái đất sẽ bị
ngập lụt
- Người ta dùng “to V” để chỉ mục đích
* Lưu ý:
- Nếu đại từ bất định đóng vai trò làm chủ ngữ của câu thì động từ chia số ít
- Nếu đại từ bất định đóng vai trò làm tân ngữ của câu thì theo sau nó là to V(bare)
Question 17: The pollution rate in this area seems slowly.
Trang 4A increase B increasing C to increase D to be increase Đáp án C
- Căn cứ: Seem to V: có vẻ/ dường như
- Dịch nghĩa: Mức độ ô nhiễm trong khu vực này có vẻ tăng chậm
Question 18: Your hair is too long now It needs _.
Đáp án B
- Căn cứ vào cách dùng của “need”:
~ S + need to V + O: chủ ngữ là các vât thể sống như: người, động vật (dùng với nghĩa chủ động)
~ S + need + Ving/to be + Vp2: cấu trúc này mang nghĩa bị động Cái gì đó cần làm Chủ ngữ là danh từ chỉ vật, không có khả năng thực hiện hành động
- Xét câu trên:
+ Ta thấy “it” thay thế cho “your hair” => chủ ngữ chỉ vật
+ “tóc của bạn” không thể tự cắt được mà nó “cần được cắt” => dùng “need Ving/to be Vp2”
- Không có cấu trúc: need being vp2 -> loại C
- Dịch nghĩa: Tóc của bạn quá dài Nó cần được cắt.
Question 19: I expected them _ me a job.
Đáp án D
- Căn cứ: Expect to V: hi vọng làm gì.
- Dịch nghĩa: Tôi mong họ đề nghị cho tôi một công việc.
Question 20: Tom said that he could me with this assignment.
Đáp án D
- Căn cứ:
+ can/could + V(bare): có thể làm gì
- Dịch nghĩa: Tom nói rằng anh ấy có thể giúp tôi với nhiệm vụ này
Question 21: John made me a lot with his hilarious jokes.
Đáp án C
* Căn cứ cấu trúc:
- make sb do sth: khiến cho ai đó thế nào
* Dịch nghĩa: John làm tôi cười rất nhiều bằng những trò hài hước của anh ấy
* Phân biệt với cấu trúc bị động của “make”:
- be made to V: bị buộc phải làm gì
Question 22: I’d like all of you to enjoy my party on this Friday.
Đáp án A
* Căn cứ vào cấu trúc:
- Would like + to V: muốn làm gì
* Dịch nghĩa: Tôi muốn mời tất cả các bạn đến bữa tiệc của tôi vào thứ sáu
Trang 5*Note: ’d có thể là viết tắt của “would/had”, tuy nhiên, tùy vào từng ngữ cảnh để suy luận đó là “would”
hay “had” Như trong câu này, chỉ có thể là “would like” chứ không thể dùng “had like” vì không có cấu trúc này
Question 23: We expect Linh _ to the airport late as the plane will take off in 15 minutes.
Đáp án B
- Căn cứ:
+ expect sb to do sth: mong đợi ai làm gì
- Dịch nghĩa: Tôi mong Linh không đến sân bay muộn bởi vì máy bay sẽ cất cánh trong 15 phút tới
- Chú ý cụm động từ:
+ take off: cất cánh
Question 24: I’m happy that you’ve passed your driving test Congratulations!
Đáp án D
* Căn cứ vào:
- S + to be + adj + to V
* Dịch nghĩa: Tôi vui khi nghe rằng bạn đã vượt qua bài kiểm tra lái xe Chúc mừng!
Question 25: My mother said that she would rather to Hoi An than Nha Trang.
Đáp án D
- Căn cứ:
+ would rather do sth than do sth: thích làm gì hơn làm gì
- Dịch nghĩa: Mẹ tôi nói rằng bà ấy thích đến Hội An hơn là Nha Trang
Question 26: I allow my little daughter with her friends in the flower garden.
Đáp án B
* Căn cứ vào:
- Allow sb to do sth: cho phép ai làm gì
* Dịch nghĩa: Tôi cho phép em gái tôi chơi với bạn của nó ở vườn hoa
Question 27: You’d better out with your friends as it is very dangerous in the evening.
Đáp án B
* Căn cứ vào:
- had better + V(bare): tốt hơn hết là; nên làm gì
* Dịch nghĩa: Tốt hơn hết là bạn nên ra ngoài với bạn bè bởi vì sẽ rất nguy hiểm vào buổi tối
Question 28: My parents let my sister camping with her friends in the mountain.
Đáp án C
* Căn cứ vào:
- let sb do sth: cho phép ai làm gì
* Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi cho phép em gái đi cắm trại với những người bạn của nó ở trên núi
Trang 6Question 29: We intend him the truth for fear that he’ll fly into a fit of madness.
Đáp án D
* Căn cứ vào:
- Intend + to V: có ý định làm gì
* Dịch nghĩa: Chúng tôi có ý định không nói cho anh ấy sự thật vì sợ rằng anh ấy sẽ đột nhiên làm điều dại dột mà không suy nghĩ
* Chú ý:
- for fear that: vì sợ rằng
- tell the truth: nói ra sự thật
- fly into: trở nên, đột ngột lâm vào tính trạng nổi khùng, giận dữ
- fit/moment of madness: khi ai làm gì mà không nghĩ kỹ, nghĩ rõ ràng về nó
Question 30: I really believe that you should let your son his own decisions; he is certainly old
enough so
A to be making – done B making – being done C to make – for doing D make – to do
Đáp án D
* Căn cứ:
- let sb do sth: cho ai đó làm gì
- Cấu trúc với “enough”: S+ be + adj + enough + to V : đủ để làm gì
* Dịch nghĩa: Tôi thực sự tin rằng bạn nên cho con trai bạn tự quyết định; anh ấy chắc chắn cũng đã đủ lớn để làm việc đó
* Chú ý:
- make a decision = make up one’s mind = decide: quyết định
Question 31: My father can’t decide whether the job or not, because if he does, it’ll require him
away from home very often
A to take – to be B to be taking – being C taking – to have been D taking – having been Đáp án A
* Căn cứ:
- decide to V: quyết định làm gì
- require to V: yêu cầu làm gì
* Dịch nghĩa: Bố tôi không thể quyết định liệu có nên làm việc hay không bởi vì nếu ông ấy làm, nó yêu
cầu ông ấy phải thường xuyên xa nhà
* Chú ý:
- cấu trúc “whether … or not”: được sử dụng để đưa ra 2 sự lựa chon hoặc sự thay thế
Question 32: It should be a priority for world leaders durable solutions for world peace rather
than their time and effort on transitory ones
Đáp án A
* Căn cứ vào:
- rather than + V: hơn là, thay vì là làm gì.
(Dùng để thể hiện sự ưu tiên hoặc là một từ kết hợp để liên kết với danh từ, cụm từ và mệnh đề)
* Dịch nghĩa: Nên có một sự ưu tiên cho các nhà lãnh đạo thế giới để tìm giải pháp lâu dài cho hòa bình
thế giới thay vì lãng phí thời gian và công sức của họ cho những giải pháp nhất thời
Trang 7Question 33: When my uncle’s horse broke its leg, he was very upset because he knew that he had no
option but the vet it humanely
Đáp án C
* Căn cứ vào:
- have no option/choice but to V: không có lựa chọn nào khác ngoài
- ask sb to V: yêu cầu ai đó làm gì
* Dịch nghĩa: Khi con ngựa của chú tôi bị gãy chân, ông ấy rất suy sụp bởi vì ông ấy biết rằng ông ấy không có lựa chọn nào khác ngoài việc yêu cầu bác sĩ thú y giết nó một cách nhân đạo
Question 34: Soon after take-off, the hijackers went into the captain’s cabin and told him them
to another destination
Đáp án B
* Căn cứ vào:
- tell sb to do sth : bảo ai đó làm gì
* Dịch nghĩa: Ngay sau khi cất cánh, những tên không tặc đã đi vào cabin thuyền trưởng và bảo anh ta nói với họ đến một điểm đến khác
Question 35: Ann Nolan Clark’s simple but poetic prose and ability people cultural
similarities and differences gained her a mainstream following
A making – to appreciate B make – to be appreciating
C to have made – appreciated D to make – appreciate
Đáp án D
* Căn cứ vào:
- ability to V: có đủ năng lực, có đủ khả năng làm gì
- make sb do sth: khiến ai đó thế nào
* Dịch nghĩa: Văn xuôi đơn giản nhưng đầy chất thơ của Ann Nolan Clark và khả năng khiến mọi người đánh giá cao sự tương đồng và khác biệt về văn hóa đã giúp cô trở thành xu thế chủ đạo
Question 36: In designing a new product, it is important the production process carefully, as a
mistake discovered later on can be expensive
A having planned – rectify B to be planning – rectified
Đáp án C
* Căn cứ vào:
- to be important to V: quan trọng để làm gì
- Cấu trúc: It + be + adj + (for O) + to V
* Dịch nghĩa: Trong việc thiết kế một sản phẩm mới, điều quan trọng là lập kế hoạch cho quá trình sản
xuất một cách cẩn thận, vì một sai lầm được phát hiện sau này có thể rất tốn kém để khắc phục
Question 37: As far as I can see, you can’t decide whether alone or share the flat with a friend,
but were I you, I’d choose on my own, as then you’ll be more independent
Đáp án A
* Căn cứ vào:
Trang 8- decide to V: quyết định làm gì.
- choose to V: chọn/ quyết định làm gì
* Dịch nghĩa: Theo như tôi có thể thấy, bạn không thể quyết định sống một mình hay chia sẻ căn hộ với
một người bạn, nhưng nếu tôi là bạn, tôi chọn sống một mình, khi đó bạn sẽ độc lập hơn
Question 38: I was a little late leaving the office, so I only just managed to the post office in
time the letter
C getting – to be posting D having got – posting
Đáp án B
* Căn cứ vào:
- manage to V: có thể làm gì, cố gắng xoay sở làm gì
- Người ta dùng “to V” để chỉ mục đích (Đến kịp giờ "để gửi thư)
* Dịch nghĩa: Tôi rời văn phòng hơi muộn, vì vậy tôi chỉ có thể đến bưu điện kịp để gửi thư
* Chú ý: In time: vừa kịp lúc, sát giờ ( khác on time: đúng giờ, không chậm chễ)
Question 39: Don’t hesitate me a ring if any difficulty arises while signing the contract with
the landlady
Đáp án C
* Căn cứ vào:
- hesitate to V: do dự, ngần ngại làm gì
* Dịch nghĩa: Đừng ngần ngại gọi cho tôi nếu có bất kỳ khó khăn nào phát sinh trong khi ký hợp đồng với chủ nhà
Question 40: The first physician experiments on living animals was Galen, who lived in Rome
from AD 129 to about 199
A to conduct B being conducted C to be conducting D conducted
Đáp án A
Căn cứ vào: kiến thức rút gọn mệnh đề quan hệ
- Dùng “to V” khi danh từ trước nó có các từ chỉ số thứ tự (first, second, last, ).
- Dùng PII cho mệnh đề bị động.
- Dùng Ving cho mệnh đề chủ động.
Xét câu trên: “the first physician” => dùng “to V” để rút gọn
Dịch nghĩa: Bác sĩ đầu tiên đã tiến hành thí nghiệm trên động vật sống là Galen, sống ở Rome từ năm 129
đến năm 199
* Note:
- conduct = carry out: thực hiện, tiến hành (thí nghiệm, khảo sát,…)
Question 41: We are very anxious because we are hoping our application at the adoption
agency approved by the end of the week
Đáp án C
* Căn cứ:
- hope to V: hi vọng điều gì
* Dịch nghĩa: Chúng tôi rất lo lắng bởi vì chúng tôi hy vọng đơn đăng ký của chúng tôi tại cơ quan nhận con nuôi được phê duyệt vào cuối tuần
Trang 9Question 42: When the opposition managed some evidence of corruption, the authorities
declared the election invalid
C to be uncovering – to have been D to uncover – to be
Đáp án D
* Căn cứ vào:
- manage to V: cố gắng xoay sở làm gì
- declare sth to be adj/N : tuyên bố cái gì bị làm sao/là cái gì
=> Ở đây dùng “declare sth to be adj” với “invalid” là adj
* Dịch nghĩa: Khi phe đối lập cố gắng tiết lộ ra một số bằng chứng tham nhũng, chính quyền tuyên bố
cuộc bầu cử không có căn cứ
* Chú ý:
- corruption (n): sự tham nhũng, sự đồi trụy
Question 43: Out of all the OECD countries, Turkey is reported the most expensive electricity,
while Norway has the least expensive
Đáp án B
* Căn cứ vào: cấu trúc câu bị động đặc biệt:
- Active: People (they) + say (said) + that + S2 + V2 + …
- Passive: It is/was + said/ reported … + that + S2 + V2 + …
or S2 + be + said/ reported + to V(bare) / VpII +… => Đáp án: to have
- Dịch nghĩa: Trong tất cả các nước OECD, Thổ Nhĩ Kì được báo cáo có chi phí điện dắt nhất, trong khi
đó Nauy có chi phí thấp nhất
Question 44: I demand the person who is in charge of handling customers’ complaints here.
Đáp án D
* Căn cứ vào:
- demand + to V = Require to V: yêu cầu làm gì
* Dịch nghĩa: Tôi yêu cầu gặp người chịu trách nhiệm xử lý các khiếu nại của khách hàng tại đây
* Mở rộng:
- be in charge of: chịu trách nhiệm cho
Question 45: I’m sorry that I didn’t remember $100 from you, but I promise you
back as soon as I get my salary next week
C having borrowed – pay D to be borrowing – paying
Đáp án A
* Căn cứ vào:
- remember Ving : nhớ đã làm gì
- promise to V: hứa làm gì
* Dịch nghĩa: Tôi xin lỗi tôi không nhớ đã vay 100 dollars từ bạn, nhưng tôi hữa sẽ trả lại sớm khi tôi lĩnh lương vào tuần sau
Question 46: Upon arriving at the flat it, we noticed that it hadn’t been decorated as tastefully
as the estate agent had led us
Trang 10C having viewed – believe D viewing – to have believed
Đáp án A
Căn cứ vào:
- led sb to do sth: khiến ai đó thế nào
Dịch nghĩa: Khi đến căn hộ để xem, chúng tôi nhận thấy rằng nó đã không được trang trí trang nhã như
nhân viên bất động sản đã làm chúng tôi tin tưởng
Question 47: I’d like your sister my daughter’s wedding dress as she’s such a
talented seamstress
Đáp án D
* Căn cứ vào:
- would like to V: muốn làm gì
* Dịch nghĩa: Tôi muốn nhờ em gái của bạn làm váy cưới cho con gái tôi vì cô ấy là một thợ may tài năng
Question 48: I must remember Frances when I get home to let her about the changes
to the schedule
Đáp án D
* Căn cứ vào:
- Remember to V: nhớ phải làm gì
- Let sb do sth : để ai đó làm gì
* Dịch nghĩa:Tôi phải nhớ gọi cho Frances khi tôi về nhà để cho cô ấy biết sự thay đổi trong thời khóa biểu
Question 49: Normally she’s too proud that she’s made a mistake, so it’s incredible that we got
her in this case
A to admit – to apologize B to be admitting – apologize
C to have admitted – apologize D admitting – having apologized
Đáp án A
* Căn cứ vào:
- S + be + too adj + to V : ai đó quá như nào để làm gì
- Get sb to do sth: nhờ ai đó làm gì
* Dịch nghĩa: Thông thường, cô ấy quá tự hào khi thừa nhận rằng cô ấy đã phạm sai lầm, vì vậy thật khó tin là chúng tôi đã khiến cô ấy phải xin lỗi trong trường hợp này