Nhằm mục đích giúp học sinh nắm vững kiến thức môn Sinh học lớp 10 biên soạn hệ thống Kiến thức trọng tâm Sinh học 10 theo bài học đầy đủ, chi tiết nội dung lý thuyết, câu hỏi trắc nghiệm và giải các bài tập trong sgk Sinh học 10. Sinh học 10 Bài 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống Sinh học 10 Bài 2: Các giới sinh vật Sinh học 10 Bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước Sinh học 10 Bài 4: Cacbohiđrat và lipit Sinh học 10 Bài 5: Protêin Sinh học 10 Bài 6: Axit nuclêic Sinh học 10 Bài 7: Tế bào nhân sơ Sinh học 10 Bài 8: Tế bào nhân thực Sinh học 10 Bài 9: Tế bào nhân thực (tiếp theo) Sinh học 10 Bài 10: Tế bào nhân thực (tiếp theo) Sinh học 10 Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất Sinh học 10 Bài 13: Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất Sinh học 10 Bài 14: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất Sinh học 10 Bài 16: Hô hấp tế bào Sinh học 10 Bài 17: Quang hợp Sinh học 10 Bài 18: Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân Sinh học 10 Bài 19: Giảm phân Sinh học 10 Bài 22: Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật Sinh học 10 Bài 23: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật Sinh học 10 Bài 25: Sinh trưởng của vi sinh vật Sinh học 10 Bài 26: Sinh sản của vi sinh vật Sinh học 10 Bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật Sinh học 10 Bài 29: Cấu trúc của các loại virut Sinh học 10 Bài 30: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ Sinh học 10 Bài 31: Virut gây bệnh, ứng dụng của virut trong thực tiễn Sinh học 10 Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
Trang 1HỆ THỐNG KIẾN THỨC SINH HỌC 10
PHẦCÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
§ Các cấp tổ chức của thế giới sống:
Nguyên tử phân tử tế bào cơ quan hệ cơ quan cơ thể quần thể quần
hệ sinh thái sinh quyển
§ Các cấp tổ chức sống chính: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên
Tổ chức sống cao hơn không chỉ có các đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp mà còn có những đặc tính nổi trội hơn
Hệ thống mở và tự điều chỉnh
Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường
Mọi cấp độ tổ chức từ sống đến cao đều có các cơ chế tự điều chỉnh để đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống hệ thống cân bằng và phát triển
Thế giới sống liên tục tiến hóa
Thế giới sinh vật liên tục sinh sôi nảy nở và không ngừng tiến hóa
Các sinh vật trên Trái Đất đều có đặc điểm chung do có chung nguồn gốc nhưng luôn tiến hóa theo nhiều hướng khác nhau thế giới sống đa dạng và phong phú
MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
Sinh vật khác với vật vô sinh ở những điểm nào?
Tại sao nói hệ sống là hệ thống mở và tự điểu chỉnh? Cho ví dụ
Tại sao ta ăn nhiều đường nhưng lượng đường trong máu vẫn luôn giữ được ở mức ổn định?
của gan trong việc điều hoà nồng độ Glucôzơ máu?
Tại sao nói: thế giới sống liên tục tiến hóa?
Trang 2Hệ thống phân loại từ thấp đến cao như sau : Loài ( species) họ (family) bộ
Hệ thống phân loại 5 giới
§ Dựa vào những đặc điểm chung của mỗi nhóm sinh vật, hai nhà khoa học : Whittaker và
Margulis đưa ra hệ thống phân loại giới:
Giới Khởi sinh (Monera) [Tế bào nhân sơ]
Giới Nguyên sinh(Protista)Giới Nấm(Fungi)
Giới Thực vật(Plantae)Giới Động vật(Animalia)Đặc điểm chính của mỗi giới
Giới Khởi sinh (Monera)
Đại diện: vi khuẩn
Đặc điểm: nhân sơ, bé nhỏ (1
Phân bố: vi khuẩn phân bố rộng rãi
Phương thức sinh sống: hoại sinh, tự dưỡng, kí sinh…
Giới Nguyên sinh (Protista)
Đại diện: tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh
Tảo: là sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, có sắc tố quang hợp, quang tự dưỡng, sống trong nước
Nấm nhầy: là sinh vật nhân thực, dị dưỡng, hoại sinh Cơ thể tồn tại ở 2 pha: pha đơn bào giống trùng amip, pha hợp bào là khối chất nhầy chứa nhiều nhân
Động vật nguyên sinh: đa dạng Là những sinh vật nhân thực, dị dưỡng hoặc tự dưỡng
Giới Nấm (Fungi)
Đại diện: nấm men, nấm sợi, nấm đảm, địa y
Đặc điểm chung: nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn thành tế bào có chứa kitin
Sinh sản: hữu tính và vô tính nhờ bào tử
Sống dị dưỡng
Giới Thực vật (Plantae)
Giới Thực vật gồm các ngành: Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín
Đặc điểm: đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp, sống tự dưỡng, có thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ
Vai trò: cung cấp thức ăn cho giới động vật, điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn, sụt lở, lũ lụt, hạn hán, giữ nguồn nước ngầm, cung cấp các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người
Trang 3Vai trò: góp phần làm cân bằng hệ sinh thái, cung cấp thức ăn, nguyên liệu… cho con người…MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
Nguyên tắc để phân chia các giới sinh vật
Đặc điểm của các giới sinh vật
Nêu điểm khác nhau giữa động vật và thực vật
Phân biệt đặc điểm khác nhau của giới vi khuẩn và vi sinh vật cổ
Trình bày những đặc điểm khác nhau giữa các ngành: rêu, quyết, hạt trần và hạt kín
Phân biệt đặc điểm sinh học của 5 giới sinh vật?
Phân biệt động vật không xương sống và động vật có xương sống?
PHẦN II SINH HỌC TẾ BÀOCHƯƠNG I THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Các nguyên tố hoá học
§ Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống
§ Các nguyên tố C,H,O,N chiếm 96% khối lượng cơ thể sống
§ C là nguyên tố đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng các đại phân tử hữu cơ
§ Nguyên tố đa lượng:
VD : F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co, B, Cr…
o Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào
o Thành phần cơ bản của enzim, vitamin…
Nước và vai trò của nước trong tế bào
Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước:
tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liên kết cộng hoá trị.Phân tử nước có tính phân cực
Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnh điện do liên kết hyđrô) tạo ra mạng lưới nước.Vai trò của nước đối với tế bào:
h phần cấu tạo và dung môi hoà tan và vận chuyển các chất cần cho hoạt động sống của
tế bào
Là môi trường và nguồn nguyên liệu cho các phản ứng sinh lý, sinh hoá của tế bào
Tham gia điều hoà, trao đổi nhiệt của tế bào và cơ thể…
MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯ
Tại sao 4 nguyên tố C,H,O,N lại là những nguyên tố chính (chiếm 96,3%) cấu tạo nên cơ thể sống mà không phải là các nguyên tố khác?
Tại sao có những nguyên tố cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng thiếu nó thì một số chức năng sinh lý có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Trang 4Hậu quả gì sẽ xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào ngăn đá tủ lạnh? Tại sao?
Tại sao trong khẩu phần ăn hằng ngày nên thường xuyên đổi món mà không nên chỉ ăn một món cho dù là rất bổ?
Tại sao việc phơi hoặc sấy khô sẽ giúp bảo quản được thực phẩm tốt hơn?
CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Cacbohyđrat: ( Đường)
Cấu tạo chung :
Hợp chất hữu cơ chứa 3 nguyên tố : C, H, O
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơn phân : glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ
Các loại cacbonhydrat
a Đường đơn: (monosaccarit)
Gồm các loại đường có từ 3 7 nguyên tử C
Đường 5 C (Ribôzơ,đeôxyribôzơ), đường 6 C (Glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ)
b.Đường đôi: (Disaccarit)
Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit
Mantôzơ (đường mạch nha) gồm 2 phân tử Glucôzơ, Saccarôzơ (đường mía) gồm 1 phân tử Glucôzơ và 1 phân tử Fructôzơ, Lactôzơ (đường sữa) gồm 1 phân tử glucôzơ và 1 phân tử galactôzơ
c Đường đa: (polisaccarit)
Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit
Glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin…
Chức năng của Cacbohyđrat:
Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào
Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể…
chất béo)
Cấu tạo của lipit:
Lipit đơn giản: (mỡ, dầu, sáp)
Gồm 1 phân tử glyxêrol và 3 axit béo
b.Phôtpholipit: (lipit đơn giản)
Gồm 1 phân tử glyxêrol liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat (alcol phức)
Là Colesterôn, hoocmôn giới tính ơstrôge
d Sắc tố và vitamin:
Carôtenôit, vitamin A, D, E, K…
Chức năng:
Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học
Nguồn năng lượng dự trữ
Tham gia nhiều chức năng sinh học khác
Prôtêin là chất hữu cơ, có cấu trúc đa phân được cấu tạo từ các đơn phân là axit amin
Có 20 loại axit amin
Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin quy định tính đa dạng của PrôtêinCHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN
1.Cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Trang 5Ví dụ: Colagen trong các mô liên kết
Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa
Ví dụ: Các loại enzim trong cơ thể
MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
Đường đơn là gì? Cho biết một số loại đường đơn mà em biết?
Đường đôi là gì? Trong tự nhiên có những loại đường đôi nào? Chúng được tìn thấy trong loại thực phẩm nào?
Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ ?
Tại sao trẻ em hay ăn bánh kẹo vặt lại có thể dẫn đến suy dinh dưỡng ?
Vì sao khi ăn prôtêin của nhiều loài động vật nhưng cơ thể lại tạo ra prôtêin đặc trưng cho người ?
Vì sao phải ăn prôtêin từ nhiều loại thức ăn khác nhau?
thì có thể dẫn tới bị bệnh gì ?
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Axit đêôxiribônuclêic
Cấu trúc hóa học của ADN
ADN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P
ADN là một đại phân tử, cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit (viết tắt là Nu)
Cấu tạo một nuclêôtit:
Đơn phân của ADN là Nucleotit, cấu trúc gồm 3 thành phần:
Đường đêoxiribôza: C
Axit phốtphoric: H
Bazơ nitơ: gồm 2 loại chính: purin và pirimidin:
nuclêôtit có kích thước lớn hơn: A (Adenin) và G (Guanin) ( có cấu tạo vòng kép)+ Pirimidin: nuclêôtit có kích thước nhỏ hơn: T (Timin) và X (Xitozin) ( có cấu tạo vòng đơn)
Tất cả các nuclêôtit đều giống nhau thành phần đường và photphat, nên người ta vẫn gọi tên thành phần bazơ nitơ là tên Nu: Nu loại A, G, T, X
Bazơ nitơ liên kết với đường tại vị trí C thứ 1; nhóm photphat liên kết với đường tại vị trí C thứ
5 tạo thành cấu trúc 1 Nucleotit
Sự tạo mạch
Khi tạo mạch, nhóm photphat của Nuclêôtit đứng trước sẽ tạo liên kết với nhóm OH của Nu đứng sau (tại vị trí C số 3) Liên kết này là liên kết photphodieste (nhóm photphat tạo liên kết este với OH của đường của chính nó và tạo liên kết este thứ 2 với OH của đường của Nuclêôtit
Trang 6kế tiếp => đieste) Liên kết này, tính theo số thứ tự đính với C trong đường thì sẽ là hướngCấu trúc không gian của ADN:
Hai mạch đơn xoắn kép, song song và ngược chiều nhau
Xoắn từ trái qua phải, gọi là xoắn phải, tạo nên những chu kì xoắn nhất định mỗi chu kì gồm 10 cặp nuclêôtit và có chiều dài 34A , đường kính là 20 A
Tính chất ADN:
Tính đa dạng trên cơ sở số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit
Khái niệm
ARN được cấu tạo từ các nucleotit ( có 3 loại: mARN, tARN, rARN)
Có trong nhân, nhiễm sắc thể, ty thể, lạp thể, đặc biệt có nhiều trong ribôsôm
Trong ARN thường có nhiều base nitơ chiếm tỉ lệ 8
Hầu hết đều có cấu bậc một (trừ mARN ở đoạn đầu)
Cấu trúc
Thành phần cấu tạo
Là đại phân tử hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân liên kết với nhau tạo thành
Có cấu tạo từ các nguyên tố hoá học : C,H,O,N, P
Cấu trúc đơn phân ( nuclêôtit)
Một đơn phân ( nuclêôtit) được cấu tạo bởi 3 thành phần:
Đường ribôz: C
phốtphoric
Bazơ gồm 2 loại chính: purin và pirimidin
Purin: Nucleotit có kích thước lớn hơn gồm A (Adenin) và G (Guanin)
: Nucleotit có kích thước nhỏ hơn gồm U (uraxin) và X (Xitozin)
Sự tạo thành mạch giống như
Phân loại: gồm có 3 loại:
ARN có trong nhân, tế bào chất, được cấu tạo là một mạch pôlynuclêôtit
Kích thước và số lượng đơn phân phụ thuộc vào sợi đơn ADN khuôn
mARN thường có thời gian sống ngắn từ 2 3 phút đối với tế bào chưa có nhân chuẩn và từ 3giờ đối với tế bào có nhân chuẩn
Chức năng: mARN là khuôn trực tiếp trong quá trình dịch mã, truyền thông tin từ ADN đến ARN vận chuyển
tARN được cấu tạo từ một mạch pôlynuclêôtit, có những đoạn có sự liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung đã tạo ra các thùy tròn Trong các thùy có thùy chứa bộ ba đối mã
(anticodon) Đầu 3’ – XXA đối diện mang axit amin
Chức năng: mang axit amin đặc hiệu đến ribôxôm để tham gia quá trình dịch mã
RN là thành phần chủ yếu của ribôxôm địa điểm sinh tổng hợp chuỗi pôlypeptit, chứa 90% tổng hợp ARN của tế bào và 70 80% loại prôtein
SO SÁNH ADN VỚI ARN:
Giống nhau
Có cấu trúc đa phân, được cấu tạo từ nhiều đơn phân
Trang 71 đơn phân có 3 thành phầ
+ Đường 5C
+ Bazơ nitríc
Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị tạo thành mạch
MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
Trình bày các đặc điểm của cấu trúc ADN giúp chúng thực hiện được chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Tại sao cùng sử dụng 4 loại nuclêôtit để lưu giữ thông tin di truyền nhưng các loài sinh vật lại
có nhiều đặc điểm hình thái rất khác nhau ?
Đặc điểm nào trong cấu trúc của ADN cho phép nó có khả năng tự sửa chữa sai sót nếu có?Một gen có khối lượng phân tử là 9.10 đv
Tính chiều dài của gen bằng milimét?
Trên mạch 1 của gen có A = 2T = 3G = 4X Tính số Nuclêôtít mỗi loại trên từng mạch đơn của Một phân tử ADN có số liên kết Hyđrô là 78.10
Tính chiều dài của phân tử ADN t
Tính khối lượng, số chu kỳ xoắn và số liên kết hoá trị của đoạn gen
Một gen có số liên kết Hyđrô là 3120 và tổng số liên kết hoá trị là 4798 Trên mạch đơn thứ nhất của gen có: A = 120, trên mạch đơn thứ hai có G = 240
Chiều dài, khối lượng và số chu kỳ xoắn của đoạn gen trên?
Số Nuclêôtít mỗi loại của gen:
Tỉ lệ phần trăm từng loại Nuclêôtít trên mỗi mạch đơn của gen là:
Một gen có 60 vòng xoắn và có chứa 1450 liên kết hyđrô Trên mạch thứ nhất của gen có 15% ađênin và 25% xitôzin Xác định:
1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen
2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen trên mỗi mạch gen
3 Số liên kết hoá trị của gen
Một gen dài 4080 A và có 3060 liên kết hiđrô
1 Tìm số lượng từng loại nuclêôtit của gen
2 Trên mạch thứ nhất của gen có tổng số giữa xitôzin với timin bằng 720, hiệu số giữa xitôzin với timin bằng 120 nuclêôtit Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen
3 Gen thứ hai có cùng số liên kết hyđrô với gen thứ nhất nhưng ít hơn gen thứ nhất bốn vòng xoắn
Xác định số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ hai
Hai gen dài bằng nhau Gen thứ nhất có 3321 liên kết hyđrô và có hiệu số giữa guanin với một loại nuclêôtit khác bằng 20% số nuclêôtit của gen Gen thứ hai nhiều hơn gen thứ nhất 65 ađênin
Xác định:
1 Số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ nhất
2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen thứ hai
Trang 8Một đoạn ADN chứa hai gen:
Gen thứ nhất dài 0,51 μm và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mạch đơn thứ nhất như sau:
Gen thứ hai dài bằng phân nửa chiều dài của gen thứ nhất và có số lượng nuclêôtit từng loại trên mạch
đơn thứ hai là: A = T/2 = G/3 = X/4
Xác định:
1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của mỗi gen
2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của đoạn ADN
3 Số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị của đoạn ADN
Một gen có khối lượng phân tử là 9.10 đvC Trong gen có A=1050 nuclêôtit Trên mạch đơn thứ nhất của gen có A = 450 Trên mạch đơn thứ hai có G = 150
Chiều dài của đoạn gen trên là bao nhiêu?
Số lượng và tỉ lệ % từng loại nuclêôtit trên gen
Xét trên từng mạch đơn thì số nuclêôtít mỗi loại của đoạn gen trên là bao nhiêu?
Số liên kết hóa trị giữa các nuclêôtít trong gen trên là:
m Trong gen hiệu số giữa ađênin với một loại Nuclêôtít khác là
240 (Nu) Trên mạch một của gen có Timin=250 Trên mạch hai của gen có Guanin là 14%
Tính khối lượng và số chu kì xoắn của đoạn gen trên
Tính số nuclêôtít từng loại của đoạn gen trên
Số Nuclêôtít từng loại trên mỗi mạch đơn của gen là:
Một gen dài 0,51
Tính số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit
Tính số lượng các loại liên kết trong gen
Một gen có 75 chu kỳ xoắn Trong gen có hiệu số giữa ađênin với một loại Nuclêôtít khác là 30% tổng số Nuclêôtít của gen Trên một mạch đơn của gen có G = 100, A = 30% số Nuclêôtít của mạch
Tính chiều dài và khối lượng phân tử gen trên
Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên gen
Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch
Một gen có chiều dài 0,306 n có X = 20% tổng số nuclêôtít của gen Trên mạch 2 của gen có A=20%, X = 30% số Nuclêôtít của mạch
Tìm số Nuclêôtít từng loại của gen?
Số Nuclêôtít từng loại trên mỗi mạch đơn của gen?
Số liên kết hyđrô và số liên kết hoá trị của gen?
CHƯƠNG II CẤU TRÚC TẾ BÀO
TẾ BÀO NHÂN SƠ
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
a Thành tế bào:
Thành tế bào là Peptiđôglican
Vai trò: Quy định hình dạng tế bào
Trang 9b Màng sinh chất:
Cấu tạo từ 2 lớp
Vai trò: Bảo vệ tế bào
c Vỏ nhày (ở 1 số vi khuẩn):
Bảo vệ vi khuẩn → Ít bị bạch cầu tiêu diệt
Lông (Nhung mao): Giúp vi khuẩn bám vào tế bào chủ
Roi (tiên mao): Giúp vi khuẩn di chuyển
Tế bào chất:
Nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân
Không có: Khung tế bào, hệ thống nội màng, bào quan có màng, chỉ có Ribôxôm
1 số vi khuẩn có plasmit (là ADN dạng vòng nhỏ nằm trong tế bào chất của vi khuẩn)
Chưa có màng nhân
Vật chất di truyền là 1 phân tử ADN dạng v
PHÂN LOẠI VI KHUẨN:
Dựa vào cấu tạo thành tế bào người ta chia thành 2 loại vi khuẩn
Vi khuẩn gram+ (Thành tế bào dày, có màu tím khi nhuộm)
Vi khuẩn gram (Thành tế bào mỏng, có màu đỏ khi nhuộm)
Dùng kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
Kích thước nhỏ (= 1/10 tế bào nhân thực) Có thành tế bào là peptiđôglican
Tế bào chất: Không có: Khung tế bào, hệ thống nội màng, bào quan có màng Chỉ có RibôxômNhân: Chưa có màng nhân, vật chất di truyền là một phân tử ADN dạng v
MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ?
Ý nghĩa của việc nhuộm bằng phương pháp gram đối với các chủng vi khuẩn
trò gì đối với vi khuẩThuốc sinh là gì? Nêu các tác động của thuốc kháng sinh
Vì sao một số loại vi khuẩn có khả năng kháng thuốc?
TẾ BÀO NHÂN THỰC
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
Có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ
Có thành tế bào bằng Xenlulôzơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật)
Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng
Cấu trúc của tế bào nhân thực
Nhân tế bào
a Cấu tạo
Thường
Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN và prôtêin) và nhân con
Trên màng nhân có nhiều lỗ nhỏ
Trang 10b Chức năng.
Lưu trữ thông tin di truyền
Quy định các đặc điểm của tế bào
Điều khiển các hoạt động sống của tế bào
Là nơi tổng hợp prôtêin (lưới nội chất hạt)
Tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại của tế bào,
cơ thể (lưới nội chất trơn)
Giữ chức năng lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào
MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
Khi người ta uống rượu thì tế bào nào trong cơ thể phải làm việc để cơ thể khỏi bị đầu độc?Tại sao nói nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?
Trình bày thí nghiệm chứng tỏ nhân tế bào quyết định mọi đặc điểm của cơ thể
Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa hệ thống lưới nội chất, bộ máy gôngi và màng sinh chất trong việc vận chuyển một prôtêin ra khỏi tế bào
TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)
Là nhà máy điện cung cấp nguồn năng lượng chính cho tế bào hoạt động là các phân tử ATP (vìnhiều enzim chuyển hóa đường và các hợp chất hữu cơ khác thành ATP)
Lục lạp:
Cấu trúc:
Có hình bầu dục gồm 2 lớp màng bao bọc, bên trong có chứa chất nền cùng vớicác hệ thống túi dẹp được gọi là tilacôit Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana Các grana
Trang 11trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng Trên màng của tilacôit chứa nhiều chất diệp lục và các enzim quang hợp Trong chất nền của lục lạp có ADN và Ribôxôm.
Có 1 lớp màng bao bọc chứa nhiều enzim
Chức năng phân hủy các tế bào già và tế bào bị tổn thương không phục hồi được
MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
Trong tế bào thực vật có 2 loại bào quan thực hiện chức năng tổng hợp ATP Nêu sự khác nhau trong quá trình tổng hợp và sử dụng ATP ở các bào quan đó
Tại sao lá cây có màu xanh?
Thành phần cấu trúc nào của tế bào thực vật đóng vai trò chính trong quá trình thẩm thấu? Tại Loại tế bào nào trong cơ thể động vật có nhiều lizôxôm nhất?
Tại sao các enzim trong lizôxôm không phá vỡ lizôxôm của tế bào?
TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Màng sinh chất:
a Cấu tạo:
Màng sinh chất có cấu trúc khảm động dày 9nm
Gồm một lớp kép phôtpholipit Có các phân tử prôtêin xen kẽ (xuyên màng) hoặc ở bề mặt.Các tế bào động vật có colestêron làm tăng sự ổn định của màng sinh chất
các sợi của chất nền ngoại bào, prôtêin liên kết với lipit tạo lipôprôtêin hay liên kết với cacbohyđrat tạo glicôprôtêin
b Chức năng:
đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc( bán thấm)
Prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào
"dấu chuẩn" giữ chức năng nhận biết nhau và các tế bào "lạ" (tế bào của các cơ thể khác)
Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
a Thành tế
Có ở các tế bào thực vật cấu tạo chủ yếu bằng xenlulôzơ và ở nấm là kitin
Thành tế bào giữ chức năng quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào
b Chất nền ngoại bào:
Cấu tạo chủ yếu bằng các loại sợi glicôprôtêin (cacbohyđrat liên kết với prôtêin kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác)
Trang 12Chức năng giúp các tế bào liên kết với nhau và thu nhận thông tin.
MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
Tại sao tế bào thực vật có cấu trúc dai và chắc?
Tại sao cơ thể chúng ta lại được cấu tạo từ rất nhiều tế bào nhỏ mà không phải từ một số tế bào
có kích thước lớn?
Kích thước nhỏ của tế bào có ý nghĩa như thế nào?
Tại sao tế bào bạch cầu có thể thay đổi hình dạng mạnh mẽ mà không làm đứt tế bào?
Tại sao khi tiến hành ghép các mô, cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể lại xảy ra hiện tượng đào thải?
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ nồng độ thấp
Sự khuếch tán nước được gọi là sự thẩm thấu
+ Các chất không phân cực và có kích thước nhỏ như O … khuếch tán trực tiếp qua lớp
+ Các chất phân cực, ion hoặc các chất có kích thước lớn như glucôzơ khuếch tán qua màng nhờ các Nước qua màng nhờ kênh aquaporin
Các loại môi trường bên ngoài tế bào
Môi trường ưu trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan cao hơn nồng độ của chất tan trong tế bào chất tan có thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào hoặc nước có thể di chuyển từ bên trong ra bên ngoài tế bào
Môi trường đẳng trương: môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Môi trường nhược trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan thấp hơn nồng
độ của chất tan trong tế bào chất tan không thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào được hoặc nước có thể di chuyển từ bên ngoài vào trong tế bào