Chương ? TÊN CHƯƠNG CHƯƠNG 4 WORKING WITH STYLES AND LAYOUT PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG ĐA NỀN TẢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Phone 0274 3834930 Website http //et tdmu edu vn NỘI DUNG[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG 4
WORKING WITH STYLES AND LAYOUT
PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG ĐA
NỀN TẢNG
Trang 2NỘI DUNG
1
• React CSS
2
• Layout and Flexbox
Trang 31.React CSS
1.1 Style Sheet
Style Sheet: là phần trừu tượng hóa của React Native
để khai báo các kiểu bằng cách sử dụng ký hiệu đối tượng Các thành phần có thể sử dụng bất kỳ kiểu nào, vì vậy nếu bạn thấy rằng bạn không thể có giao diện phù hợp, hãy tham khảo tài liệu React Native về thành phần đó trong phần style của nó
Trang 41.React CSS
Để tạo một Style Sheet, hãy sử dụng phương thức Stylesheet.create ({ }) bằng cách truyền vào một đối tượng của các đối tượng:
Trang 51.React CSS
Style được khai báo trên một thành phần bằng cách
sử dụng kiểu hỗ trợ
Trang 61.React CSS
1.2 Styling the SimpleButton component
- Trong phương thức kết xuất, hãy đặt thuộc tính style
của các thành phần View và Text từ các prop:
Trang 71.React CSS
1.2 Styling the SimpleButton component
Þ Từ các dòng lệnh JavaScript
trên ta được màn hình bên
Trang 81.React CSS
1.2 Styling the SimpleButton component
React CSS không có khái niệm viết tắt, chẳng hạn như border: 1px solid # 000 Thay vào đó, mỗi mục được khai báo riêng lẻ
Ví dụ:
Trang 91.React CSS
1.2 Styling the SimpleButton component
-Thực hiện các lệnh Javascript sau:
Trang 101.React CSS
1.2 Styling the SimpleButton component
- Sau khi thực hiện lệnh Javascript
Trang 112.Layout and Flexbox
Flexbox là một thuộc tính giúp căn chỉnh vị trí tương đối của các thành phần con trong thành phần cha, có thể
sử dụng các thuộc tính flexDirection,
alignItems và justifyContent để thiết kế layout cho vị
trí các component
Có 2 đối tượng chính trong Flexbox:
Đối tượng bao quanh (container) chính là view cha
Đối tượng con bên trong (items) là các view con
Trang 122.Layout and Flexbox
2.1 Flexbox cho đối tượng cha (container)
- flexDirection:Sắp xếp các đối tượng con theo column
(chiều dọc) hoặc row (chiều ngang) 2 giá trị của nó là :
row hoặc column Mặc định là column
Trang 132.Layout and Flexbox
- justifyContent: Căn vị trí tương đối của đối tượng
con theo trục chính của flex Gồm các giá trị: flex-start,
center, flex-end, space-around, space-between
Trang 142.Layout and Flexbox
- Flex-wrap : wrap | no-wrap: Thuộc tính này cho
phép container bọc các items con mặc dù kích thước của chúng vượt qua kích thước của container Măc định là
no-wrap.
Trang 152.Layout and Flexbox
2.2 Flexbox cho đối tượng con (items)
- flex-grow: định nghĩa xem item sẽ được dãn ra bao
nhiêu để lấp vào khoảng trống của view cha
Trang 162.Layout and Flexbox
Ví dụ rằng có 3 view như sau, tổng chiều rộng nhỏ hơn view cha
Trang 172.Layout and Flexbox
Khi set flex-grow của view thứ nhất bằng 1, chiều rộng của nó sẽ
cộng thêm khoảng trống để dàn hết view cha
Trang 182.Layout and Flexbox
Giữ nguyên giá trị đó của view thứ nhất, ta set flex-grow của
view thứ 2 bằng 2 Kết quả như sau: chiều rộng của view thứ 2 đã được cộng thêm phần khoảng trống thừa bằng 2 lần view thứ nhất
Trang 192.Layout and Flexbox
- flex-shrink: Thuộc tính này có phần ngược lại so với flex-grow, nếu như tổng các item lớn hơn view cha, thì
thuộc tính này sẽ định nghĩa tỉ lệ bị trừ đi
Trang 20Phone: 0274 3834930 Website: http://et.tdmu.edu.vn