1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cửa sông

42 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cửa Sông
Trường học Trường Tiểu Học Hoàng DƯ Khương
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài tập đọc lớp 5
Năm xuất bản N/A
Thành phố Quận Cẩm Lệ
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 22,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nơi biển tìm về với đất Bằng con sóng nhớ bạc đầu Chất muối hòa trong vị ngọt Thành vùng nước lợ nông sâu.. Nơi con tàu chào mặt đất Còi ngân lên khúc giã từ Cửa sông tiễn người ra biển

Trang 1

TẬP ĐỌC – LỚP 5

NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN CẨM LỆ

KÊNH HỌC TẬP TRỰC TUYẾN

TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG DƯ KHƯƠNG

Bài: CỬA SÔNG

Trang 2

KHỞI ĐỘNG

Trang 3

Thần Điêu

ăn khế

Trang 4

Ăn khế trả vàng

Ngày xưa ăn khế trả vàng Ngày nay ăn khế sẵn sàng đáp nhanh

Trang 5

Thần Điêu

ăn khế

Trang 7

Câu 2: Từ ngữ nào sau đây miêu tả chính xác

cảnh thiên nhiên nơi đền Hùng?

Trang 8

Câu 3: Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

“Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba.”

Khuyên ta phải biết giúp đỡ mọi người.

A

Thần Điêu ăn khế

TRÒ CHƠI:

Bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi

người với tổ tiên.

Trang 9

Câu 4: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.” là câu nói của ai?

Thần Điêu ăn khế

TRÒ CHƠI:

PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG

Chủ tịch Hồ Chí Minh Đại tướng Võ Nguyên Giáp

A B

Vua Quang Trung

C

0

Trang 10

KHÁM PHÁ

Trang 11

TẬP ĐỌC

CỬA SÔNG

Trang 12

HOẠT ĐỘNG 1

LUYỆN ĐỌC

Trang 13

Nơi những dòng sông cần mẫn

Gửi lại phù sa bãi bồi

Để nước ngọt ùa ra biển

Sau cuộc hành trình xa xôi.

Là cửa nhưng không then khóa

Cũng không khép lại bao giờ

Mênh mông một vùng sóng nước

Mở ra bao nỗi đợi chờ.

Nơi biển tìm về với đất

Bằng con sóng nhớ bạc đầu

Chất muối hòa trong vị ngọt

Thành vùng nước lợ nông sâu.

Nơi cá đối vào đẻ trứng Nơi tôm rảo đến búng càng Cần câu uốn cong lưỡi sóng Thuyền ai lấp lóa đêm trăng.

Nơi con tàu chào mặt đất Còi ngân lên khúc giã từ Cửa sông tiễn người ra biển Mây trắng lành như phong thư.

Dù giáp mặt cùng biển rộng Cửa sông chẳng dứt cội nguồn

Lá xanh mỗi lần trôi xuống Bỗng nhớ một vùng núi non

Quang Huy

CỬA SÔNG

Trang 14

HƯỚNG DẪN ĐỌC

Toàn bài đọc giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu

tình cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, ngắt giọng tự nhiên giữa các dòng thơ để gây ấn tượng.

Trang 15

then khóa, cần mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu, tôm rảo, uốn cong, lấp lóa, trôi xuống,

LUYỆN ĐỌC TỪ KHÓ

LUYỆN NGẮT NHỊP

Là cửa / nhưng không then khóa //

Mênh mông / một vùng sóng nước //

Nơi / cá đối vào đẻ trứng //

Nơi / tôm rảo đến búng càng //

Trang 16

Nơi những dòng sông cần mẫn

Gửi lại phù sa bãi bồi

Để nước ngọt ùa ra biển

Sau cuộc hành trình xa xôi.

Là cửa nhưng không then khóa

Cũng không khép lại bao giờ

Mênh mông một vùng sóng nước

Mở ra bao nỗi đợi chờ.

Nơi biển tìm về với đất

Bằng con sóng nhớ bạc đầu

Chất muối hòa trong vị ngọt

Thành vùng nước lợ nông sâu.

Nơi cá đối vào đẻ trứng Nơi tôm rảo đến búng càng Cần câu uốn cong lưỡi sóng Thuyền ai lấp lóa đêm trăng

Nơi con tàu chào mặt đất Còi ngân lên khúc giã từ Cửa sông tiễn người ra biển Mây trắng lành như phong thư.

Dù giáp mặt cùng biển rộng Cửa sông chẳng dứt cội nguồn

Lá xanh mỗi lần trôi xuống Bỗng nhớ một vùng núi non

Quang Huy

CỬA SÔNG

Trang 17

Cửa sông : nơi sông chảy ra biển, hồ hoặc một dòng sông khác

CHÚ GIẢI

Trang 18

Bãi bồi : khoảng đất bồi ven sông, ven biển

CHÚ GIẢI

Trang 19

Sóng bạc đầu : sóng lớn, ngọn sóng có bọt tung trắng xóa

CHÚ GIẢI

Trang 20

Cá đối: một loài

cá phân bố ở vùng nước mặn

và cửa biển.

Tôm rảo: một loài tôm sống ở vùng nước lợ, thân nhỏ và dài.

Trang 21

CHÚ GIẢI

Nước ngọt: nước không bị nhiễm mặn.

Nước lợ: nước pha trộn giữa nước ngọt và nước mặn, thường có ở vùng cửa sông giáp biển.

Trang 22

HOẠT ĐỘNG 2

TÌM HIỂU BÀI

Trang 23

TÌM HIỂU BÀI

ĐỌC KHỔ THƠ 1 1/ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những

từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay?

Là cửa nhưng không then khóa

Cũng không khép lại bao giờ.

CỬA SÔNG

Trang 24

không then khóa

Ý 1 : Giới thiệu cửa sông

Trang 25

TÌM HIỂU BÀI

ĐỌC KHỔ THƠ 2-5 2/ Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm

đặc biệt như thế nào?

CỬA SÔNG

Trang 26

Nơi những dòng sông cần mẫn Gửi lại phù sa bãi bồi

Để nước ngọt ùa ra biển Sau cuộc hành trình xa xôi.

2/ Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào?

Trang 27

Nơi biển tìm về với đất Bằng con sóng nhớ bạc đầu Chất muối hòa trong vị ngọt Thành vùng nước lợ nông sâu

2/ Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào?

Trang 28

Nơi cá đối vào đẻ trứng Nơi tôm rảo đến búng càng Cần câu uốn cong lưỡi sóng Thuyền ai lấp lóa đêm trăng

2/ Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào?

Trang 29

Nơi con tàu chào mặt đất Còi ngân lên khúc giã từ Cửa sông tiễn người ra biển Mây trắng lành như phong thư

2/ Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào?

Trang 30

2/ Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào?

Nơi những con tàu giã từ mặt đất, tiễn người ra khơi.

Nơi cá tôm hội tụ, những chiếc thuyền lấp lóa đêm trăng.

Cần câu uốn cong lưỡi sóng

Ý 2 : Những lợi ích của cửa sông

Nhớ liên

hệ ĐN bảo vệ môi trường

Trang 31

TÌM HIỂU BÀI

CỬA SÔNG

ĐỌC KHỔ THƠ 6

giáp mặt, chẳng dứt giáp mặt, trôi xuống

A B

giáp mặt, chẳng dứt, nhớ

C 3a/ Phép nhân hóa được thể hiện qua những từ ngữ nào?

Trang 32

TÌM HIỂU BÀI

CỬA SÔNG

ĐỌC KHỔ THƠ 6

thủy chung gắn bó

A B

biết ơn

C 3b/ Từ ngữ nào miêu tả chính xác “tấm lòng” của cửa sông với cội nguồn?

Trang 34

TẬP ĐỌC: CỬA SÔNG

NỘI DUNG

Qua hình ảnh cửa sông, tác giả

ca ngợi tình cảm thủy chung,

uống nước nhớ nguồn.

Trang 35

HOẠT ĐỘNG 3

ĐỌC DIỄN CẢM

Trang 36

Nơi cá đối vào đẻ trứng

Nơi tôm rảo đến búng càng Cần câu uốn cong lưỡi sóng Thuyền ai lấp lóa đêm trăng

Nơi con tàu chào mặt đất

Còi ngân lên khúc giã từ

Cửa sông tiễn người ra biển Mây trắng lành như phong thư.

TẬP ĐỌC

CỬA SÔNG

Trang 37

Nơi/ cá đối vào đẻ trứng //

Nơi/ tôm rảo đến búng càng //

Cần câu/ uốn cong lưỡi sóng// Thuyền ai/ lấp lóa đêm trăng //

Nơi/ con tàu chào mặt đất//

Còi ngân lên / khúc giã từ //

Cửa sông/ tiễn người ra biển// Mây trắng/ lành như phong thư.//

TẬP ĐỌC

CỬA SÔNG

Trang 38

HOẠT ĐỘNG

ĐỌC THUỘC LÒNG

VỀ NHÀ

Trang 39

TẬP ĐỌC: CỬA SÔNG

Luyện đọc Tìm hiểu bài

Từ khó: then khóa, cần mẫn, mênh

mông, nước lợ, nông sâu, tôm rảo,

uốn cong, lấp lóa, trôi xuống,…

Khổ 1: Giới thiệu cửa sông

Khổ 2-5: Những lợi ích của cửa sông

Ngắt nhịp:

Là cửa / nhưng không then khóa //

Mênh mông / một vùng sóng nước //

Nơi / cá đối vào đẻ trứng //

Nơi / tôm rảo đến búng càng //

Khổ 6: Tấm lòng “thủy chung” của cửa sông

Nội dung bài

Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn.

Trang 40

VỀ ĐÍCH

Trang 41

HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

sông có gì đặc sắc?

Trang 42

DẶN DÒ

- Hiểu nội dung bài.

- Trả lời câu hỏi ứng dụng thật tốt.

Ngày đăng: 24/02/2023, 10:15

w