Hocmai vn – Website học trực tuyến số 1 tại Việt Nam Khóa học Luyện thi THPT quốc gia Môn Hoá học (Thầy Nguyễn Ngọc Anh) Giải bài tập đồ thị Dạng 1 CO2 tác dụng với Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 Câu 1 mol => n[.]
Trang 1
Dạng 1: CO 2 tác dụng với Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2
Câu 1.
Áp dụng công thức 2
2
n n n → n CO3 2 0, 24 0, 2 0, 04 mol → n CaCO3 0,04mol
3 2
BTNT Ca
Ca HCO
→ C M Ca HCO( ( 3 2) ) 0,04M
→ Đáp án B
Câu 2.
Áp dụng công thức 2
2
n n n mol
→ x=0,8
→ Đáp án C
Câu 3.
n a mol n a mol → nOH-=2a mol
Áp dụng công thức 2
2
n n n 2
3
a a
Quan sát đồ thị ta thấy khi mol CO2 =x thì mol kết tủa =0 BTNT Ba
n Ba HCO( ) = n Ba OH( ) = a mol.
(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: NGUYỄN NGỌC ANH
2
CO
n
0,6
0,4
x
A B
n↓
2a
3
2
CO
n
a
n↓
2
CO
n
A
B
0,12 0,2
0
n↓
Trang 2BTNT cacbon
x2.n Ba HCO( 3 2 ) 2a = 2,7
→ Đáp án A
Câu 4.
Áp dụng công thức 2
2
n n n → x1,8 1,5 0,3 mol
→ Đáp án B
Câu 5.
Áp dụng công thức 2
2
n n n trong đó
OH
n = 2 mol
Khi n CO2 1, 4 n CaCO3 2 1, 4 0,6 mol
Khi n CO2 1,75 n CaCO3 2 1,75 0, 25 mol
→ Đáp án A
Câu 6.
Áp dụng công thức cho điểm C 2
2
n n n → 0,1n OH 0,7 n OH 0,8mol
Áp dụng công thức cho điểm B 2
2
n n n → 2
2
n n n mol Tại điểm B’ x = mol CO2 = mol kết tủa tại B → x = 0,2
→ Đáp án A
Câu 7.
nCaCO3
0,2
b
a = mol CO2 = mol kết tủa CaCO3 max = 0,2 mol
Quan sát đồ thị ta thấy khi mol CO2 = b thì mol kết tủa = 0 BTNT Ca
n Ca HCO( 3 2) =
2
( )
Ca OH
BTNT cacbon
b2.n Ca HCO( 3 2 ) 2.0,2 = 0,4
→ Đáp án A
Câu 8.
-2
CO
n
0,9
1,5
n↓
x
A
B
2
CO
n
A
B
0,6
n↓
x
B ’
0,1
0,7 C
Trang 3nCaCO3
0,2
0,4
0,15
x = mol CO2 = mol CaCO3 = 0,15 mol
n n n mol
→ Đáp án D
Câu 9.
nCO2
nBaCO3
2,5a
5a
0,8
n n n n n n mol
→ n Ba OH( )2 1mol
Mà n Ba OH( )2 n BaCO3max 2,5a 1 a0, 4
→ Đáp án A
Câu 10.
nCO2
nBaCO3
0,2
0,4
x
y
Để tìm x ta có mol BaCO3 = mol CO2 = 0,05 mol → x = 0,05.197= 9,85 g.
2
n n n n mol
y = 0,16.197= 31,52 g.
→ Đáp án C
Câu 11.
Trang 4nCaCO3
x
Quan sát đồ thị ta thấy x = mol CO2 = 0,1 mol
Áp dụng công thức 2
2
n n n n n mol
→ a= nCa(OH) 2 = 0,3 mol
→ Đáp án A
Câu 12.
nCO2
nCaCO3
x
Quan sát đồ thị ta thấy x = mol CO2 = 0,15 mol
Áp dụng công thức 2
2
n n n n n mol
→ a= nCa(OH) 2 = 0,25 mol
→ V = 0,25/0,05=5 lit
→ Đáp án A
Câu 13.
nCO2
nCaCO3
Áp dụng công thức 2
n n n n mol
BTNT Ca
n Ca HCO( 3 2) = 0,8-0,4=0,4 mol.
dd
m
C
m
.100% 30, 45%
200 1, 2.44 0, 4.100
→ Đáp án A
Dạng 2: CO 2 tác dụng với dung dịch hỗn hợp Ca(OH) 2 /Ba(OH) 2 /KOH/NaOH
Câu 14.
-n↓
a
C
2
CO n
Trang 5Ta có đoạn AB là đoạn biểu thị cho quá trình CO2 + NaOH → NaHCO3
Theo phương trình phản ứng trên ta có mol CO2 = mol NaOH
→ (a+0,8)- a = b → b= 0,8
Bảo toàn nguyên tố cacbon cho thời điểm khi mol CO2 = 2,4 mol
mol CO2 = 2.molBa(HCO3)2 + mol NaHCO3 <=> 2,4 = 2.molBa(HCO3)2 +0,8
→ molBa(HCO3)2= 0,8 mol , bảo toàn nguyên tố Ba → a = 0,8
→ a+b=1,6
→ Đáp án C
Câu 15.
Tại điểm C, lượng CO2 (x mol) đã làm nhiệm vụ:
(1) Tạo kết tủa max, hòa tan kết tủa max
(2) Phản ứng với KOH tạo KHCO3
Để tính lượng CO2 làm nhiệm vụ (1) áp dụng công thức :
2
n n n n mol
Nhìn vào đồ thị ta thấy lượng CO2 làm nhiệm vụ (2) = (a+0,3)-a = 0,3
→ x = 0,3 + 0,26 = 0,56 mol
→ Đáp án B
Câu 16.
mol kết tủa BaCO3 max = 0,4 mol.→ mol kết tủa Ba(OH)2 = 0,4 mol
Khi lượng kết tủa = 0,3 thì:
2
→ Đáp án A
Câu 17.
mol CO2 tạo kết tủa max= 0,12 mol → mol kết tủa BaCO3 max = 0,12 mol
→ mol kết tủa Ba(OH)2 = 0,12 mol
Khi lượng kết tủa = x thì:
2
→ Đáp án D
Câu 18.
n↓
0,2
0,14
C
2
CO
n
n↓
x
C
2
CO
n
Trang 6mol CO2 tạo kết tủa max= 0,24 mol → mol kết tủa BaCO3 max = 0,24 mol
→ mol kết tủa Ba(OH)2 = 0,24 mol
Tại điểm C thì:
2
→ Đáp án D
Câu 19.
nCO2
nCaCO3
x
A
B C D
E
mol CO2 tạo kết tủa max= 0,15 mol → mol kết tủa CaCO3 max = 0,15 mol
→ mol kết tủa Ca(OH)2 = 0,15 mol
Tại điểm C thì:
2
→ Đáp án D
Câu 20.
nCO2
nBaCO3
0,2
0,6
mol kết tủa BaCO3 max = 0,6 mol → mol Ba(OH)2=0,6 → y = 0,6
Áp dụng bảo toàn nguyên tố cacbon:
1,6 =2 mol Ba(HCO3)2 + mol KHCO3 + mol NaHCO3 = 0,6.2 + x + 0,1
→ x = 0,3
Khi mol CO2 = z thì :
2
→ Đáp án B
Câu 21.
-n↓
0,2
C
2
CO
n
Trang 7nCaCO3
0,5
mol kết tủa CaCO3 max = 0,5 mol → mol Ca(OH)2 = 0,5 mol → b = 0,5 mol
Tại thời điểm mol CO2 = 1,4 mol ta có:
1,4=2 mol Ca(HCO3)2 + mol NaHCO3 = 0,5.2 + a
→ a = 0,4
→ a : b = 4:5
→ Đáp án A
Câu 22.
nCO2
nBaCO3
a
Khi mol CO2 = 1,3 mol thì :
m= 0,5.40=20 gam
→ Đáp án A
Câu 23.
nCO2
nCaCO3
0,1
0,06
Khi mol CO2 = x thì:
2
→ Đáp án A
Câu 24.
Trang 8nCaCO3
0,12
0,06
b
Quan sát đồ thị thấy a = 0,12
Khi mol CO2 = 0,46 thì:
2
→ Đáp án C
Câu 25.
nCO2
nCaCO3
x
Khi mol CO2 = 0,5 thì:
2
→ Đáp án D
Câu 26.
nCO2
nBaCO3
x
Khi mol CO2 = 3 mol thì :
n n n a a a a
Mol CO2 = 0,6a=0,6 → x = 0,6
→ Đáp án D
Câu 27.
nCO2
nBaCO3
0,4
a = mol CO2 tham gia phản ứng tạo NaHCO3 = 1 – 0,4 = 0,6.
Trang 9-b = mol kết tủa max = 0,4
→ Tỉ lệ a : b = 3:2
→ Đáp án A
Câu 28.
nCO2
nCaCO3
0,3
mol kết tủa max = 0,3 mol
→ b = 0,3 mol
Khi mol CO2 = 1,1 mol thì :
→ Tỉ lệ a : b = 5:3
→ Đáp án A
Dạng 3: Bài toán cho kiềm OH - vào dung dịch Al 3+ ,Zn 2+ /H +
Câu 29.
Khi mol OH- = 2 mol thì lượng kết tủa = 0 →n OH 4.n Zn2 n Zn2 2 : 4 0,5 mol
Tại điểm B, áp dụng công thức:
2
n n n x x
→ Đáp án A
Câu 30.
Khi mol OH- = 3,6 mol thì lượng kết tủa = 0 →n OH 4.n Zn2 n Zn2 3, 6 : 4 0,9 mol
Tại điểm B, áp dụng công thức:
2
n n n x x
→ Đáp án D
OH
n
n↓
x
1,6 2,0
A
B
OH
n
n↓
0,5
A B
Trang 10Câu 31.
Tại A: mol OH- = 2 mol kết tủa => mol kết tủa = 0,2 mol
Tại B: n OH 4.n Zn2 2n kettua 1, 4 4. n Zn2 2.0, 2 n Zn2 0, 45→ y = 0,45
x = 4.n Zn2 =1,8
→ x + y = 2,25
→ Đáp án A
Câu 32.
Khi mol OH- = 0,3 mol mới bắt đầu xuất hiện kết tủa → a = 0,3
Khi mol OH- = 1,1 mol, áp dụng công thức:
→ Đáp án C
Câu 33.
Khi mol OH- = 0,6 mol mới bắt đầu xuất hiện kết tủa→ y = 0,3
2
Khi mol OH- = 1,1 mol, áp dụng công thức:
→ Đáp án A
Câu 34.
0,3
3
Khi mol OH- = x mol, áp dụng công thức n OH 4.n Al3 n kettua x4.0,1 0, 4.0,1 0,36
→ Đáp án B
Câu 35.
-OH
n
n↓
y
OH
n
n↓
0,1
OH
n
n↓
OH
n
n↓ a 0,4a
0,3 x A B
Trang 11Tại điểm B:
n n n n n
→ Đáp án C
Câu 36.
a=0,8
Khi mol OH- = 2,8, áp dụng công thức:
→ Đáp án C
Câu 37.
Khi mol OH- = 0,9, áp dụng công thức:
→ Đáp án D
Câu 38.
mol Al = 0,2 mol → mol H+ dư = 0,2 mol
→ mol Al3+ = 0,2 mol
Áp dụng công thức: n OH 4.n Al3 n kettuan H 0,85 4.0, 2 n kettua 0, 2 n kettua 0,15
→ Đáp án D
Câu 39.
0,3
-mol kết tủa max = 0,3 => a = 0,9
b = 4.n Al3 = 4.0,3=1,2 mol
→ Đáp án C
Câu 40.
0,4 0
số mol Al(OH)3
OH
n
n↓
x
0,1
B A
Trang 12-2,8 0,8
a=0,8
Khi mol OH- = 2,8 mol thì: n OH 4.n Al3 n kettua n H 2,8 4. b 0, 4 0,8 b0,6
→ Đáp án A
Câu 41.
a
V ml NaOH
a = mol Al3+ = 0,1 mol
b = mol H+ + 3a = 0,1 + 0,3 = 0,4 → V= 400
→ Đáp án A
Câu 42.
V (ml) NaOH
180
Khi mol NaOH = 0,18 mol thì 0,18 = 3.n kettua→ n kettua= 0,06
Khi mol NaOH = 0,34 mol thì 0,34 =4.n Al3 n kettua→ n Al3 = 0,1
→ mol Al2(SO4)3= 0,05 mol → nồng độ Al2(SO4)3 = 0,25 M
→ Đáp án B
Câu 43.
a 0,06
mol kết tủa max = 0,06 → mol OH- = 0,02 → mol Ba(OH)2 = 0,01 → a = 50 ml
Để lượng kết tủa = 0 thì mol OH- = 4.n Al3 4.0,06 0, 24 mol → mol Ba(OH)2 = 0,12 → b = 600 ml
→ Đáp án A
Trang 13-Dạng 4 H + tác dụng với OH - , AlO 2 - , ZnO 2
2-Câu 44.
a
M
Khi mol H+ =0,8 mol thì áp dụng công thức: n H 4.n AlO2 n Al O2 0, 2
→ a=b=0,2
→ Đáp án C
Câu 45.
0
mAl(OH)3
Vml HCl
1,56
( )3 0,02
Al OH
a = 0,02.1000 200
Theo đề n AlO2 = 0,04 mol
Áp dụng công thức n H 4.0,04 3.0,02 0,1 → b = 1000 ml
→ Đáp án A
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Anh Nguồn: Hocmai.vn