1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giao thức quản lý mạng potx

65 703 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao thức quản lý mạng
Trường học Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin - Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị mạng
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét Là một giao thức phức tạp, thích hợp với các giải pháp QLM trên các hệ thống độc quyền  Rất thích hợp cho ứng dụng quản lý cấu hình..  System Logging Protocol  Được phát tri

Trang 1

Giao thức quản lý mạng

Trang 2

Nội dung

 Các giao thức quản lý mạng Internet

Trang 3

 Cơ sở thông tin quản lý

 Mô hình thông tin

 Mô hình truyền thông

Trang 4

Giao thức QLM

 Là cơ chế trao đổi thông tin giữa

Management system và managed system

Trang 6

bởi IETF vào năm 1990, 1991 (cùng với SMI và MIB-2)

 Mục tiêu: đơn giản hóa các chức năng

QLM, đặc biệt trên agent

 Phiên bản mới nhất (SNMPv3) chuẩn hóa năm 2002

Trang 7

Mô hình triển khai SNMP

Trang 8

Kiến trúc SNMP

Trang 9

Cơ chế hoạt động của SNMP

Trang 11

 Network Configuration Protocol

năm 2006 bởi IETF

 Thông tin quản lý được tổ chức theo XML

 Tích hợp cơ chế giao diện dòng lệnh (CLI)

Trang 12

Môn hình triển khai NETCONF

Trang 13

Kiến trúc NETCONF

Trang 14

Kiến trúc NETCONF

 Transport subsystem hỗ trợ nhiều mô hình truyền dữ liệu khác nhau:

 SSH (Secure Shell) - mandatory

 BEEP (Blocks Extensible Exchange Protocol)

 SOAP (Simple Object Access Protocol )

Trang 15

Cơ chế hoạt động NETCONF

Trang 16

Cơ chế hoạt động của NETCONF

Trang 17

Nhận xét

 Là một giao thức phức tạp, thích hợp với các giải pháp QLM trên các hệ thống độc quyền

 Rất thích hợp cho ứng dụng quản lý cấu hình

 Một số thành phần chưa được chuẩn hóa đầy đủ (data model, access control model,

…)

 Sẽ được ứng dụng nhiều trong tương lai

Trang 18

 System Logging Protocol

 Được phát triển bởi Berkerley Software

Distribution (1980), được sử dụng như

một giao thức de-facto từ năm 2001 và

chuẩn hóa bởi IETF năm 2009 (RFC5424)

 Giao thức đơn giản, thích hợp trên Unix

và các biến thể của Unix

Trang 19

Mô hình triển khai Syslog

Trang 20

Kiến trúc SYSLOG

Trang 21

Cơ chế hoạt động của SYSLOG

Trang 22

Nhận xét

 Là giao thức đơn giản

 Được hỗ trợ nhiều trong các hệ điều

hành, các thư viện lập trình

 Không có mô hình dữ liệu chuẩn (dùng

text message)

Trang 23

 Internet Protocol Flow Information Export

 Phát triển từ NetFlow (version 9) của

Cisco, được chuẩn hóa năm 2006 bởi

IETF

Trang 24

Mô hình triển khai

Trang 25

Kiến trúc IPFIX

Trang 26

Cơ chế hoạt động của IPFIX

Trang 27

Nhận xét

 Phát triển từ NetFLow, nên thích hợp với

mô hình quản lý các thiết bị mạng của

Cisco

message mà yêu cầu SCTP (Stream

Control Transmission Protocol) do đó khó khiển khai trên các hệ thống khác

Trang 28

Giao thức SNMP

Trang 30

SNMP trong mô hình TCP/IP

Trang 31

Kiến trúc SNMP

Trang 32

SNMP trong thực tế

MIB được duy trì

cả trên manager

và trên agent

Trang 33

Hai chế độ hoạt động của SNMP

 Polling:

 Management System gởi yêu cầu truy xuất

thông tin đến managed System (port 161)

 Trapping:

 Managed System chủ động gởi thông tin cảnh báo cho management system (port 162)

Trang 34

SNMP community string

 Là chuỗi nhận dạng user (management

entity)

 Có vai trò như một username+password

 Chức năng: xác định quyền truy xuất của thực thể đối với thông tin quản lý

 Read-only

 Read-wite

Trang 35

Các lệnh của SNMP

Trang 36

Sử dụng Net-SNMP

đơn giản

 Có thể dùng để truy xuất các thông tin

quản lý trên thiết bị có hỗ trợ của SNMP

 Tham khảo net-snmp tutorials

Trang 37

Đóng gói SNMP message

SNMP message được gói trong UDP-IP-Link header

Trang 38

Cấu trúc SNMP message

Dùng chung cho các message: GetRequest, GetNextRequest, SetRequest và Response

Trang 40

Request ID

 Một số nguyên, dùng để nhận dạng

request PDU, nhằm mục đích liên kết giữa Request và Response tương ứng

 Agent có thể nhận cùng lúc nhiều request, mỗi request có một

ID khác nhau Bản tin trả lời (response) của agent sẽ chứa

request ID trùng với ID trong bản tin request.

Trang 41

Error status & Error index

 Error status: số nguyên xác định trạng thái lỗi.

Giá trị Tên lỗi Ý nghĩa

1 tooBig Kích thước thông tin trả lời vượt quá kích thước PDU

2 noSuchName Đối tượng không tồn tại

3 badValue Giá trị không phù hợp

4 readOnly Không được phép ghi

5 genErr Lỗi không xác định

 Error index: số nguyên xác định đối tượng

(OID) gây lỗi

Trang 42

Variable bindings

 Chứa danh sách OID và giá trị tương ứng

variable binding

Trang 43

Cơ chế hoạt động của SNMP

Request

Response

Trang 44

Thao tác GetRequest

 Chức năng: yêu cầu lấy giá trị của một hoặc

nhiều đối tượng MIB trên SNMP agent.

 Cấu trúc PDU:

PDU type

0

Request ID x

ErrorStatus 0

ErrorIndex 0

OID 1 Null

OID 2 Null

OID n Null

Trang 45

Thao tác GetRequest

 Câu lệnh net-snmp:

snmpget –v 2c –c public localhost system.sysContact.0

User Datagram Protocol:

PDU type: GET (0)

Request Id: 0x20a71b4c

Error Status: NO ERROR (0) Error Index: 0

Object identifier 1: 1.3.6.1.2.1.1.4.0

(SNMPv2- Kết quả bắt gói (bỏ IP header)

Trang 46

ErrorStatus 0

ErrorIndex 0

OID 1 Value 1

OID 2 Value 2

OID n Value n

 Kết quả bắt gói (bỏ IP header)

User Datagram Protocol

Trang 47

Thao tác GetNextRequest

 Chức năng: yêu cầu lấy giá trị của một

hoặc nhiều đối tượng MIB kế tiếp của đối tượng hiện hành trên SNMP agent

 Cấu trúc PDU:

PDU type

1

Request ID x

ErrorStatus 0

ErrorIndex 0

OID 1 Null

OID 2 Null

OID n Null

 Thao tác GetNextRequest được trả lời

bằng Response (PDU type = 2)

Trang 48

Thao tác GetNextRequest

 Câu lệnh net-snmp:

snmpgetnext -v 2c -c public localhost system.sysContact.0

User Datagram Protocol:

PDU type: GET-NEXT (1)

Request Id: 0x00ec480a

 Kết quả bắt gói (bỏ IP header)

Trang 49

Thao tác GetNextRequest

Thứ tự truy xuất của thao tác

getnext

Trang 51

 Thao tác GetBulkRequest được trả lời

bằng Response (type = 2)

OID n Null OID 1

Null

Trang 54

-Thực hiện: Nhận được 7 OID như sau:

Trang 55

Cho bảng tcpConnTable như hình trên Chỉ dùng các lệnh GetNext hãy truy xuất toàn bộ thông tin trong bảng này Cho biết thứ tự các OID nhận

được

Biết OID của tcpConnTable = 1.3.6.1.2.1.6.13

Trang 57

Thao tác SetRequest

 Chức năng: Gián giá trị cho một hoặc

nhiều đối tượng MIB trên SNMP agent

 Cấu trúc PDU:

PDU type

2

Request ID x

ErrorStatus 0

ErrorIndex 0

OID 1 Value 1

OID 2 Value 2

OID n Value n

 Chỉ thực hiện được thao tác set khi

community string có quyền write

Trang 58

Thao tác SetRequest

 Kết quả bắt gói (bỏ IP header)

User Datagram Protocol:

PDU type: SET (3)

Request Id: 0x34df1dbe

snmpset -v 2c -c private localhost system.sysContact.0 s “PTIT-HCM”

Trang 59

Bài tập

 Một cây MIB với các OID được cho như hình vẽ Mỗi đối tượng

trong cây MIB đều có chứa thông tin Hãy liệt kê theo thư tự OID của các đối tượng được trả về khi thực hiện liên tiếp các lệnh

GetNext, bắt đầu từ đối tượng 1.

Getnext 1.2.0 -> 1.3.1.0 Getnext 1.3.1.0 -> 1.3.2.6.0 Getnext 1.3.2.6.0 -> 1.3.2.7.0 Getnext 1.3.2.7.0-> 1.4.5.0

Trang 60

Bài tập

Cho cây MIB của nhóm TCP như hình II.3.3a và bảng kết nối TCP như bảng

II.3.3b Hãy dùng các câu lệnh GetNext thích hợp để đọc tất cả các thông tin

trong bảng này Sắp xếp các thông tin theo thứ tự đọc được.

Biết index của tcpConnEntry {tcpConnLocalAddress,

tcpConnLocalPort, tcpConnRemoteAddress, tcpConnRemotePort}

Trang 61

Câu hỏi

 Cấu trúc bản tin SNMP ứng với các PDU get, getnext và response Giải thích ý

nghĩa từng phần trong cấu trúc này

 Sử dụng Getnext để truy xuất lần lượt các đối tượng trên cây MIB theo thứ tự Chú ý các đối tượng dạng bảng, dùng các

trường index để xác định giá trị từng

thành phần trong bảng

Trang 62

SNMPv2 và SNMPv3

Trang 63

 Management Information Base v2 (MIB-2)

 Chỉ gồm 4 thao tác: get, getnext, set và trap

Hiệu suất thấp, kém bảo mật

Trang 64

 Bổ sung hai thao tác: getbulk, notification,

inform, report

 Bổ sung một số kiểu dữ liệu trong SMI

(Integer32, Counter32, Gauge32 …)

 Bổ sung cơ chế bảo mật

 Cơ chế hoạt động và kiểu dữ liệu tương tự

Trang 65

3414, RFC 3415

 Mục tiêu: Bổ sung cơ chế bảo mật cho

giao thức QLM với 3 trọng tâm:

 Xác thực user (user authentication)

 Xác thực thông tin (message authentication)

 Mã hóa thông tin (message encryption)

Ngày đăng: 30/03/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w