1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cvii bài 5 phương trình đường tròn

59 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương trình đường tròn
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 6,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ2: Trong mặt phẳng toạ độ , nêu mối liên hệ giữa và để:a Điểm nằm trên đường tròn tâm bán kính 5.b Điểm nằm trên đường tròn tâm bán kính .Giải a... Lập phương trình tiếp tuyến tại điể

Trang 1

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG NGÀY HÔM NAY

Trang 2

Ở một số công viên, người ta dựng vòng

quay có bán kính rất lớn đặt theo phương

thẳng đứng như Hình 42 Khi vòng quay

hoạt động, một người ngồi trong cabin sẽ

chuyển động theo đường tròn

KHỞI ĐỘNG

Làm thế nào để xác định được phương trình

quỹ đạo chuyển động của người đó?

Trang 3

BÀI 5: PHƯƠNG TRÌNH

ĐƯỜNG TRÒN

Trang 4

của đường tròn

Phương trình đường tròn

NỘI DUNG BÀI HỌC

Trang 5

I PHƯƠNG TRÌNH

ĐƯỜNG TRÒN

Trang 6

a) Tính khoảng cách từ gốc toạ độ đến điểm trong mặt phẳng toạ độ

b) Cho hai điểm và trong mặt phẳng toạ độ Nêu công thức tính

độ dài đoạn thẳng

1 Phương trình đường tròn

HĐ1:

Trang 8

Nhận xét:

Với hai điểm I(a; b) và M(x; y) trong mặt phẳng toạ độ Oxy, ta có:

Trang 9

HĐ2: Trong mặt phẳng toạ độ , nêu mối liên hệ giữa và để:a) Điểm nằm trên đường tròn tâm bán kính 5.b) Điểm nằm trên đường tròn tâm bán kính

Giải

a Mối liên hệ giữa x và y là:

b Mối liên hệ giữa x và y là:

Trang 10

KẾT LUẬN

Phương trình đường tròn tâm I(a; b) bán kính R là:

Trang 11

Lập phương trình đường tròn trong mỗi trường hợp sau:a) Đường tròn tâm bán kính ;

b) Đường tròn tâm bán 7

Giải

a) Phương trình đường tròn tâm bán kính là:

b) Phương trình đường tròn tâm bán kính 7 là:

Ví dụ 1 (SGK – tr88)

Trang 12

Tìm tâm và bán kính của đường tròn có phương trình là:

Trang 13

Viết phương trình đường tròn tâm I(6; – 4) đi qua điểm A(8; – 7).

Giải

Bán kính đường tròn tâm I là:

IA = Phương trình đường tròn tâm I(6; -4) đi qua điểm A(8; -7) là:

Luyện tập 1

Trang 15

Ta có thể viết phương trình của đường

tròn tâm I(a; b) bán kính R về phương

trình có dạng là Dạng đó thường được

gọi là phương trình tổng quát của đường

tròn

Nhận xét

Trang 16

a) Phương trình có phải là phương trình đường tròn không? Nếu phải, xác định toạ độ tâm và bán kính của đường tròn đó.

b) Xác định điều kiện của để phương trình:

là phương trình đường tròn Khi đó, xác định toạ độ tâm và bán kính theo

Ví dụ 3 (SGK – tr88)

Trang 18

Tìm k sao cho phương trình: là phương trình đường tròn.

Giải

Để phương trình đã cho là phương trình đường tròn

hoặc

Luyện Luyện tập tập 2 2

Trang 19

2 Phương trình đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng.

Ví dụ 4 (SGK – tr89)

Lập phương trình đường tròn đi qua ba điểm

Trang 21

Lập phương trình đường tròn đi qua ba điểm A(1; 2), B(5; 2), C(1; – 3).

Trang 22

Lập phương trình đường tròn đi qua ba điểm A(1; 2), B(5; 2), C(1; – 3).

Giải

Vậy I và R = IA =

Vậy phương trình đường tròn đi qua 3 điểm A, B, C là:

Luyện tập 3

Trang 23

II PHƯƠNG TRÌNH TIẾP TUYẾN

CỦA ĐƯỜNG TRÒN

Trang 24

HĐ4: Cho điểm M0(x0; y0) nằm trên đường tròn (C) tâm I(a; b) bán kính R.Gọi ∆ là tiếp tuyến tại điểm M0(x0; y0) thuộc đường tròn (Hình 44).

Trang 25

a) Do là pháp tuyến của đường tròn (C) tại điểm Mo nên vuông góc với IMo Vậy là vectơ pháp tuyến của đường thẳng

b) Toạ độ

c) Đường thẳng đi qua điểm Mo và có

vectơ pháp tuyến là:

Trang 27

Lập phương trình tiếp tuyến tại điểm thuộc đường tròn

Giải

Đường tròn có tâm I(1; 3) Phương trình tiếp tuyến tại điểm thuộc đường tròn là:

Ví dụ 5 (SGK – tr90)

Trang 28

Lập phương trình tiếp tuyến tại điểm thuộc đường tròn

Giải

Đường tròn tâm I(3; -7)

Phương trình tiếp tuyến tại điểm M(-1; -4) thuộc đường tròn là:

Luyện tập 4

Trang 29

Trong mặt phẳng toạ độ , một vật chuyển động tròn đều ngược chiều kim đồng hồ trên đường tròn tâm bán kính 5 dưới tác dụng của lực căng dây Khi vật chuyển động tới điểm thì dây căng bị đứt.

a) Viết phương trình quỹ đạo chuyển động của vật sau khi dây bị đứt, biết rằng vật chỉ chịu tác động của duy nhất lực căng dây trong bài toán này b) Một vật khác chuyển động thẳng đều trên đường thẳng có phương trình

Chứng minh hai vật này không gặp nhau tại bất kì thời điểm nào.

Ví dụ 6 (SGK – tr90)

Trang 30

a) Quỹ đạo chuyển động của vật thứ nhất trước khi dây bị đû́t là đường tròn (Hình 45 có phương trình:

Khi dây bị đứt, do vật thứ nhất chỉ chịu

tác động của duy nhất lực căng dây

nên vật đó tiếp tục chuyển động theo

tiếp tuyến tại điểm thuộc đường tròn

Trang 31

a) Phương trình tiếp tuyến là:

Vậy quỹ đạo chuyển động của vật thứ nhất sau khi dây bị đứt là tia nằm trên đường thẳng có phương trình là:

Trang 32

b) Khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng là:

Vì khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng lớn hơn bán kính của đường tròn nên đường tròn và đường thẳng không có điểm chung, tức là vật thứ hai không gặp vật thứ nhất khi dây chưa đứt Mặt khác, vì nên vật thứ hai không gặp vật thứ nhất sau khi dây

bị đứt

Vậy hai vật không bao giờ gặp nhau

Trang 34

A B

C

LUYỆN TẬP

Câu 2 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn

Tọa độ tâm I của (C) là:

Trang 35

LUYỆN TẬP

Câu 3 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn

Bán kính của (C) bằng:

Trang 37

Câu 5 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn

Tiếp tuyến tại điểm M(0; 8) thuộc đường tròn có một vectơ pháp tuyến là:

Trang 38

LUYỆN TẬP

Câu 6 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn

Hai điểm M, N chuyển động trên đường tròn (C) Khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm M và N bằng:

Trang 42

d) Đường tròn đường kính AB với A(3; – 4) và B(– 1; 6);e) Đường tròn đi qua ba điểm A(1; 1); B(3; 1); C(0; 4).

Trang 45

e) Đường tròn đi qua ba điểm A(1; 1); B(3; 1); C(0; 4)Giả sử tâm đường tròn là I(a; b)

Ta có: IA = IB = IC nên:

Đường tròn tâm I(2; 3) bán kính R = IC =

Vậy phương trình đường tròn là:

Trang 46

Do đó, đường tròn đã cho có tâm I(-2; -7) và bán kính R = 13.

Hoành độ của tiếp điểm là 3 hay x = 3, thay vào phương trình đường tròn

ta được:

y + 7 = 12 hoặc y + 7 = - 12 y = 5 hoặc y = -19

Trang 47

(3 + 2)(x – 3) + (5 + 7)(y – 5) = 0 5x – 15 + 12y – 60 = 0 5x + 12y – 75 = 0.

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tâm I(-2; -7) tại điểm B(3; -19) là:

(3 + 2)(x – 3) + (-19 + 7)(y – (-19)) = 0 5x – 15 - 12y – 243 = 0

5x - 12y – 243 = 0.

Vậy các phương trình tiếp tuyến thỏa mãn là 5x + 12y – 75 = 0; 5x - 12y – 243 = 0.

Trang 48

Bài 5 (SGK – tr.92)

Tìm m sao cho đường thẳng 3x + 4y + m = 0 tiếp xúc với đường tròn

Giải

: 3x + 4y + m = 0; (C):

Đường tròn (C) có tâm I(-1; 2), bán kính R = 2

Vì là tiếp tuyến của đường tròn

d(I; ) = R

m + 5 = 10 hoặc m + 5 = -10 m = 5 hoặc m = -15

Vậy m = 5 hoặc m = -15 là giá trị cần tìm để thỏa mãn yêu cầu đề bài

Trang 49

Bài 6 (tr.92)

Hình 46 mô phỏng một trạm thu phát sóng điện thoại di động đặt ở vị trí I

có toạ độ (– 2; 1) trong mặt phẳng toạ độ (đơn vị trên hai trục là ki-lô-mét).a) Lập phương trình đường tròn mô tả ranh giới bên

ngoài của vùng phủ sóng, biết rằng trạm thu phát sóng

đó được thiết kế với bán kính phủ sóng 3 km

b) Nếu người dùng điện thoại ở vị trí có toạ độ (– 1; 3)

thì có thể sử dụng dịch vụ của trạm này không?

Giải thích

Trang 50

Bài 6 (SGK – tr.92)

Hình 46 mô phỏng một trạm thu phát sóng điện thoại di động đặt ở vị trí I

có toạ độ (– 2; 1) trong mặt phẳng toạ độ (đơn vị trên hai trục là ki-lô-mét)

LUYỆN TẬP

c) Tính theo đường chim bay, xác định

khoảng cách ngắn nhất để một người ở vị trí

có toạ độ (– 3; 4) di chuyển được tới vùng

phủ sóng theo đơn vị ki-lô-mét (làm tròn kết

quả đến hàng phần mười)

Trang 51

a) Đường tròn mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sóng có tâm I(-2 ; 1) và bán kính R = 3

Vậy phương trình đường tròn cần lập là

b) Khoảng cách từ tâm I của đường tròn ranh giới tới vị trí có toạ độ M(-1 ; 3) là: IM =

Người dùng điện thoại ở vị trí có tọa độ (-1 ; 3) không thể sử dụng dịch vụ của trạm này

Trang 52

c) Giả sử vị trí đứng của người đó là B(-3 ; 4);

Vectơ pháp tuyến của (BI) là :

Phương trình tổng quát của (BI) : 3(x +2) + 1(y – 1) = 0 hay

(BI) : 3x + y + 5 = 0

Gọi A là giao điểm của đường tròn tâm I và

(BI) Khoảng cách ngắn nhất để người đó

di chuyển được từ vị trí B(-3 ; 4) tới vùng

phủ sóng là AB

Trang 53

c) Toạ độ của A là nghiệm của hệ :+ Với A

Ta có: AB =

Trang 55

Bài 7 (SGK – tr.92)

Ném đĩa là một môn thể thao thi đấu trong Thế vận hội Olympic mùa

hè Khi thực hiện cú ném, vận động viên thường quay lưng lại với hướng ném, sau đó xoay ngược chiều kim đồng hồ một vòng rưỡi của đường tròn để lấy đà rồi thả tay ra khỏi đĩa Giả sử đĩa chuyển động trên một đường tròn tâm bán kính 0,8 trong mặt phẳng tọa độ Oxy (đơn vị trên hai trục là mét) Đến điểm , đĩa được ném đi

Trang 56

7 (SGK – tr.92)

Trong những giây đầu tiên ngay sau khi được ném đi, quỹ đạo chuyển động của chiếc đĩa có phương trình như thế nào?

Trang 58

Chuẩn bị “Bài 6:

Ba đường Conic".

Trang 59

HẸN GẶP LẠI CÁC EM TRONG TIẾT HỌC SAU!

Ngày đăng: 22/02/2023, 08:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w